Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn TP hồ chí minh - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỖ TUẤN DŨNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN
TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỖ TUẤN DŨNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN
TP. HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN HƯNG


6. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................. 4
7. Kết cấu của luận văn.............................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ........................................................ 5
1.1. Các nghiên cứu nước ngoài ................................................................................ 5
1.2. Các nghiên cứu trong nước ................................................................................ 6
1.3. Nhận xét và xác định khe trống nghiên cứu........................................................ 8
Kết luận Chương 1 .................................................................................................... 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG
DOANH NGHIỆP ................................................................................................. 10
2.1. Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp ............................ 10
2.1.1. Sự hình thành và phát triển kiểm soát nội bộ......................................... 10
2.1.1.1. Giai đoạn sơ khai ..................................................................... 10
2.1.1.2. Giai đoạn hình thành ............................................................... 11
2.1.1.3. Giai đoạn phát triển ................................................................. 11
2.1.1.4. Thời kỳ hiện đại (thời kỳ hậu COSO – từ 1992 đến nay) ........ 12
2.1.2. Khái niệm và mục tiêu của kiểm soát nội bộ ......................................... 13


2.1.3. Tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ....................................................... 15

2.2.Khái quát về COSO 2013 .................................................................................. 16
2.2.1. Môi trường kiểm soát ........................................................................... 16
2.2.2. Đánh giá rủi ro ...................................................................................... 18
2.2.3. Hoạt động kiểm soát ............................................................................. 20
2.2.4. Thông tin và truyền thông..................................................................... 20
2.2.5. Hoạt động giám sát ............................................................................... 21
2.3. Đặc điểm doanh nghiệp thương mại tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ
của đơn vị ................................................................................................................ 21
Kết luận Chương 2. ................................................................................................. 24
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.3.Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu ............................................................. 43
4.3.1. Phân tích đánh giá thang đo Cronbach's Alpha .................................. 43
4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .................................................... 45
4.3.2.1. Phân tích nhân tố khám phá biến độc lập ............................. 45
4.3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc ......................... 45
4.3.3. Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến .................................... 48
4.3.4. Kết luận phân tích mô hình đo lường ................................................. 51
4.3.5. Kiểm định giả thiết mô hình............................................................... 52
4.4. Bàn luận kết quả nghiên cứu ............................................................................ 52
Kết luận Chương 4 .................................................................................................. 56
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 56
5.1. Kết luận ........................................................................................................... 56
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................ 57
5.2.1. Đối với nhân tố môi trường kiểm soát ................................................ 57
5.2.1.1. Thay đổi tư duy về rủi ro trong kinh doanh theo hướng tích cực
............................................................................................................... 57


5.2.1.2. Chuẩn hóa các mô tả công việc cho từng vị trí cụ thể, kết hợp
với tổ chức rèn luyện cập nhật kiến thức chuyên môn một cách thường
xuyên ..................................................................................................... 58
5.2.1.3. Giảm áp lực kinh doanh trong các hoạt động của DN ................ 59
5.2.2. Đối với nhân tố đánh giá rủi ro ............................................................ 59
5.2.3. Đối với nhân tố thông tin và truyền thông ........................................... 61
5.2.4. Đối với nhân tố đặc điểm DNTM ........................................................ 62
5.2.5. Đối với nhân tố hoạt động giám sát ..................................................... 62
5.2.6. Đối với nhân tố hoạt động kiểm soát ................................................... 62
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................... 63
KẾT LUẬN CHUNG .............................................................................................. 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO


Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao

HĐGS

Hoạt động giám sát

HĐKS

Hoạt động kiểm soát

HTKSNB

Hệ thống kiểm soát nội bộ

KSNB

Kiểm soát nội bộ

MTKS

Môi trường kiểm soát

QTRR

Quản trị rủi ro

SEC

Uỷ ban chứng khoán Hoa Kỳ



1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống KSNB (HTKSNB) là một công cụ quản lý hữu hiệu và hiệu quả các
nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp (DN) như: con người; tài sản; vốn; … góp phần
hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh và làm tăng
mức độ của báo cáo tài chính đảm bảo được các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất.
Thực tế cho thấy sự thất bại hoặc không thể kiếm soát hoạt động của rất nhiều DN
dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp, nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc chưa đầu
tư đúng mức trong việc thiết lập các thủ tục KSNB hiệu quả. Vì vậy hoạt động kiểm
soát có vai trò quan trọng trong một tổ chức, đây là điều mà đã có nhiều nghiên cứu
của các tổ chức trên thế giới về KSNB và đưa ra khái niệm thống nhất về KSNB để
phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng khác nhau, cũng như đưa ra các bộ phận cấu
thành để giúp đơn vị xây dựng hệ thống KSNB hữu hiệu. Xây dựng hệ thống KSNB
nhằm giúp tổ chức hạn chế những sự cố, mất mát, thiệt hại, và tăng hiệu quả hoạt
động của tổ chức. KSNB được thiết lập trên cơ sở các biện pháp, chính sách, thủ tục,
chức năng, thẩm quyền của những người liên quan trong hoạt động của mọi DN,
giúp DN nâng cao năng lực, cải tiến hiệu quả hoạt động, hạn chế các sự cố, và hoàn
thành mục tiêu của tổ chức.
Việt Nam đã đạt được những bước tiến dài trên con đường hội nhập với kinh
tế các nước trên thế giới, do vậy chúng ta sẽ có cơ hội được giao thương kinh tế với
các nước. Minh chứng cho thấy trong nhiều năm qua kinh tế của Việt Nam đã có
nhiều bước phát triển vượt bậc, với nhiều năm liền mức tăng trưởng GDP đều đạt trên
6%. Tuy nhiên, cũng theo Bộ trưởng Bộ Công Thương Việt Nam, khi Việt Nam có
nhiều hiệp định thương mại sẽ mang đến những cơ hội giao thương hợp tác với các
nước, nhưng phải đương đầu với nhiều thách thức, đặc biệt là trong lĩnh vực thương

đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu nghiên cứu chung: Nghiên cứu tính hữu hiệu của HTKSNB tại các
DNTM trên địa bàn TP.HCM.


3

2.2.Mục tiêu cụ thể:
(1) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTSNB tại các
DNTM trên địa bàn TP.HCM.
(2) Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tính hữu hiệu của
HTKSNB tại các DNTM trên địa bàn TP.HCM.
3.Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trên, cần trả lời được các câu hỏi sau:
(1) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các DNTM
trên địa bàn TP.HCM?
(2) Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của
HTKSNB tại các DNTM trên địa bàn TP.HCM như thế nào?
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu: Sự hữu hiệu của HTKSNB trong DNTM trên địa bàn
TP.HCM và mức độ tác động của từng nhân tố đến tính hữu hiệu của HTKSNB của
các đơn vị.
4.2.Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian nghiên cứu: đề tài được thực hiện đối với các DNTM trên địa bàn
TP.HCM.
+ Thời gian nghiên cứu: từ tháng 3/2018 đến tháng 9/2018.
5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp định tính kết hợp với phương
pháp định lượng.

Chương 4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5. Kết luận và Kiến nghị


5

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.

Các nghiên cứu nước ngoài
Trên cơ sở các tài liệu tác giả đã tìm hiểu, các công trình nghiên cứu ngoài nước

liên quan đến mục tiêu đề tài hướng tới có thể đề cập tới nhưng nghiên cứu sau:
- Theo nghiên cứu của Kakucha (2009), An Evaluation of Internal Control: the
Case of Nairobi small businesses, về đánh giá mức độ của KSNB tại các DN nhỏ ở
Nairobi đã chỉ ra các khiếm khuyết của HTKSNB tại các đơn vị này, chủ yếu tập
trung vào đánh giá rủi ro , thông tin và truyền thông. Ngoài ra nghiên cứu cũng cho
thấy rằng có mối quan hệ thuận chiều giữa những yếu kém của KSNB và kết quả hoạt
động tài chính. Giải pháp đưa ra trong nghiên cứu này là các DN phải nâng cao kiến
thức cho các nhà quản lý DN nhỏ về việc xây dựng hệ thống KSNB thông qua các
diễn đàn hoặc hội thảo.
- Đối với nghiên cứu của Annukka Jokipii (2010), Determinants and
consequences of internal control in firms: A contingency theory based analysis –
Nghiên cứu này tiến hành nghiên cứu 741 công ty có quy mô vừa và lớn ở Phần Lan,
tập trung vào KSNB và sự hữu hiệu của HTKSNB, tác giả sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng, dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát thang
đo Likert 7 điểm. Kết quả nghiên cứu cho thấy để đo lường tính hữu hiệu của
HTKSNB, phải dựa trên việc đạt được các mục tiêu của nó, bao gồm sự hữu hiệu và
hiệu quả của hoạt động, thông tin đáng tin cậy, tuân thủ pháp luật và các quy định,
đồng thời, sự hiện diện đầy đủ và thực hiện đúng chức năng của năm thành phần liên

toàn cầu tác động đến HTKSNB của các công ty trong ngành và rút r a được một
số kinh nghiệm quốc tế về tổ chức HTKSNB trong các công ty may mặc. Tác giả
cũng đánh giá được thực trạng HTKSNB trong các công ty may mặc Việt Nam, đã
lập được mẫu bảng câu hỏi điều tra các công ty, thông qua việc khảo sát các yếu
tố (môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin, các thủ tục kiểm soát) từ đó đưa ra
các giải pháp hoàn thiện.
Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Xuân Linh (2014) luận văn thạc sĩ với
đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro tại các doanh nghiệp chế biến gỗ tỉnh
Bình Định”, tác giả của đã dựa trên cơ sở lý thuyết về kiểm soát hoạt động trên quan
điểm quản trị rủi ro, nhận định các yếu tố rủi ro trong ngành chế biến gỗ, đã tìm hiểu
phân tích thực trạng của hệ thống kiểm soát rủi ro của các DN chế biến gỗ tỉnh Bình
Định thông qua khảo sát 56 DN chế biến gỗ tỉnh Bình Định. Từ đó, phân tích những


7

mặt tích cực, yếu kém, nguyên nhân tồn tại của hệ thống kiểm soát rủi ro của các DN
chế biến gỗ thông qua chính sách, văn bản, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ
mang tính đặc thù của DN chế biến gỗ Bình Định để xem xét các nhân tố tác động
đến rủi ro; và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro tại các DN
chế biến gỗ tỉnh Bình Định theo 8 thành tố của hệ thống khung lý thuyết quản trị rủi
ro COSO (2004)
- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Minh Huệ (2014) Luận văn thạc sỹ kinh tế
với đề tài ‘Kiểm soát rủi ro hoạt động xuất khẩu tại các Doanh Nghiệp da giày trên
địa bàn Tỉnh Đồng Nai’ dựa trên cơ sở lý thuyết về kiểm soát rủi ro theo COSO 2004,
nhận định các yếu tố rủi ro trong ngành xuất khẩu da giày, đã đánh giá hệ thống kiểm
soát rủi ro của các DN xuất khẩu da giày trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Từ đó, phân tích
những mặt tích cực, yếu kém, nguyên nhân tồn tại của hệ thống kiểm soát rủi ro của
các DN thông qua chính sách, văn bản, kim ngạch xuất khẩu; Từ đó đề xuất các giải
pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro tại các DN xuất khẩu da giày trên địa bàn

Các công trình khoa học đã có những nghiên cứu về việc nâng cao tính hữu
hiệu của HTKSNB trong các lĩnh vực, các DN khác nhau. Cụ thể, các nghiên cứu đều
cho rằng năm thành phần của HTKSNB chính là những nhân tố quyết định, ảnh hưởng
đến sự hữu hiệu của HTKSNB; riêng các đề tài nghiên cứu về HTKSNB gắn với một
DN cụ thể thì đã đánh giá khá chi tiết về thực trạng HTKSNB và đề nghị các giải
pháp để hoàn thiện HTKSNB nhằm hạn chế rủi ro về gian lận, ngăn ngừa trong hoạt
động sản xuất kinh doanh đến mức thấp nhất.
Kết quả tổng kết các nghiên cứu có liên quan cho thấy tầm quan trọng của
HTKSNB từ đó cho thấy nhu cầu cần thiết phải xây dựng một HTKSNB tại đơn vị.
Ở Việt Nam, đã có rất nhiều nghiên cứu về HTKSNB và nhiều tác giả sử dụng
chủ yếu là phương pháp nghiên cứu định tính, đồng thời có rất ít các nghiên cứu về
HTKSNB tại các DN trong lĩnh vực thương mại. Các nghiên cứu về HTKSNB trong
nước chủ yếu thực hiện trên phương diện lý luận, tổng quan lý thuyết, nghiên cứu
thực trạng, đề xuất giải pháp; có rất ít nghiên cứu về mặt định lượng, sử dụng mô
hình để nghiên cứu vấn đề HTKSNB. Thêm vào đó cũng chưa có nghiên cứu nào
được thực hiện tại các DN trong lĩnh vực thương mại nói chung và các DNTM trên
địa bàn TP. HCM nói riêng. Đây là khoảng trống quan trọng để tác giả thực hiện đề
tài nghiên cứu của mình.


9

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong Chương 1 tác giả giới thiệu một cách tổng quát các nghiên cứu trên thế
giới và tại Việt Nam có liên quan đến đề tài. Từ đó, làm cơ sở để tác giả xác định vấn
đề nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của luận văn. Kết quả tổng kết nghiên cứu
cũng hỗ trợ cho tác giả trong việc xây dựng nên các giả thuyết nghiên cứu, cũng như
đánh giá được các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng. Sau đó, dựa trên cơ sở những
nghiên cứu đã tổng kết, tác giả tiến hành đánh giá các nghiên cứu và xác định vấn đề
nghiên cứu cũng như định hướng nghiên cứu cho luận văn.

Năm 1936, Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) cũng đã đưa ra
định nghĩa về KSNB. Đặc biệt là sau vụ phá sản của các công ty lớn có cổ phiếu niêm


11

yết trên thị trường chứng khoán như công ty Mc Kesson & Robbins, Drayer Hanson…
thì việc nghiên cứu và đánh giá về KSNB ngày càng được chú trọng.
2.1.1.2.Giai đoạn hình thành
Vào năm 1949, AICPA công bố công trình nghiên cứu đầu tiên về KSNB với
nhan đề là: “Kiểm soát nội bộ, các nhân tố cấu thành và tầm quan trọng đối với việc
quản trị doanh nghiệp và với kiểm toán viên độc lập”.
Sau đó, AICPA đã soạn thảo và ban hành nhiều chuẩn mực kiểm toán đề cập đến
những khái niệm và khía cạnh khác nhau của KSNB như SAP 29 (1958), SAP 33
(1962), SAP 54 (1972), SAS 1 (1973)…
Như vậy, trong suốt thời kỳ trên, khái niệm về KSNB đã không ngừng được mở
rộng và vượt ra khỏi những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán. Tuy
nhiên, KSNB vẫn mới dừng lại như là một phương tiện phục vụ cho kiểm toán viên
trong kiểm toán BCTC trước khi báo cáo COSO (1992) ra đời.
2.1.1.3.Giai đoạn phát triển
Vào những thập niên 1970 – 1980, nền kinh tế Hoa Kỳ cũng như nhiều quốc gia
khác đã phát triển mạnh mẽ. Bên cạnh đó, các vụ gian lận cũng ngày càng tăng, với
quy mô ngày càng lớn, gây ra tổn thất đáng kể cho nền kinh tế.
Năm 1979, SEC bắt buộc các công ty phải báo cáo về KSNB đối với công tác kế
toán ở đơn vị mình, yêu cầu về báo cáo kiểm soát nội bộ của một công ty ra công
chúng là một chủ đề gây ra nhiều tranh luận. Các tranh luận cuối cùng đã đưa đến
việc thành lập Ủy ban COSO vào năm 1985. COSO (The Committtee of Sponsoring
Organizations of the Treadway Commisson) là một Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia
Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính (The National Commisson on
Fraudulent Financial Reporting hay còn gọi là Treadway Commission). Hội đồng

Kỳ cũng chuyển sang sử dụng Báo cáo COSO làm nền tảng đánh giá hệ thống KSNB,
bao gồm SAS 78 (1995), SAS 94 (2001). Hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế
(ISA – International Standard on Auditing) cũng sử dụng Báo cáo của COSO khi yêu
cầu xem xét hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC, cụ thể là: ISA 315 “Hiểu biết
về tình hình kinh doanh, môi trường hoạt động đơn vị và đánh giá rủi ro các sai sót
trọng yếu”, ISA 265 “Thông báo về những khiếm khuyết của kiểm soát nội bộ”.
Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ: Các chuẩn mực của Hiệp hội kiểm toán


13

viên nội bộ (IIA) không đi sâu nghiên cứu các thành phần của KSNB, vì IIA là một
thành viên của COSO nên về nguyên tắc không có sự khác biệt giữa định nghĩa của
IIA và COSO. IIA định nghĩa các mục tiêu của KSNB gồm:
+

Độ tin cậy và tính trung thực của thông tin

+

Tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định.

+

Bảo vệ tài sản

+

Sử dụng hiệu quả và kinh tế các nguồn lực.


mọi bộ phận, mọi hoạt động của tổ chức.
Con người: kiểm soát nội bộ bị ảnh hưởng bởi yếu tố con người, chính con
người thiết lập ra các mục tiêu; xây dựng các chính sách, thủ tục và vận hành chúng
để đạt được những mục tiêu. Con người ở đây bao gồm hội đồng quản trị, nhà quản
lý và các nhân viên trong một tổ chức. Trong đó, hội đồng quản trị là một yếu tố quan
trọng của kiểm soát nội bộ, tầm quan trọng này thể hiện qua trách nhiệm giám sát của
hội đồng quản trị thông qua việc đưa ra những lời khuyên và những hướng dẫn đối
với nhà quản lý, phê chuẩn những chính sách, những giao dịch, và giám sát các hoạt
động của nhà quản lý. Ngoài ra, hội đồng quản trị và nhà quản lý cấp cao là những
người thiết lập sắc thái cho tổ chức, liên quan đến tầm quan trọng của kiểm soát nội
bộ và những tiêu chuẩn đạo đức được mong đợi trong tổ chức.
Đảm bảo hợp lý: một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu chỉ có thể cung cấp
cho hội đồng quản trị và ban giám đốc một sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt được
các mục tiêu, chứ không phải là một sự đảm bảo tuyệt đối. Điều này xuất phát từ
những hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến những sai sót của
con người, sự thông đồng, sự lạm quyền của nhà quản lý hay ảnh hưởng của những
sự kiện tiềm tàng bên ngoài.
Các mục tiêu: kiểm soát nội bộ được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo
hợp lý trong việc đạt được các mục tiêu của tổ chức. Các mục tiêu này bao gồm:
+ Mục tiêu hoạt động: những mục tiêu này liên quan đến tính hữu hiệu và
hiệu quả của các hoạt động của tổ chức, bao gồm những mục tiêu về thành quả hoạt
động, thành quả tài chính, và đảm bảo an toàn cho tài sản.
+ Mục tiêu báo cáo: những mục tiêu này liên quan đến việc lập các báo cáo
tài chính, phi tài chính bên trong và bên ngoài tổ chức và có thể bao gồm tính đáng
tin cậy, tính kịp thời, tính minh bạch hay những tiêu chuẩn khác.
+ Mục tiêu tuân thủ: những mục tiêu này liên quan đến sự tuân thủ luật pháp
và các quy định mà tổ chức bị chi phối.


15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status