Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) tại các kho bạc nhà nước trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

PHẠM THỊ HỒNG NHUNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU
CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NGÂN
SÁCH VÀ KHO BẠC (TABMIS) TẠI CÁC KHO BẠC
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

PHẠM THỊ HỒNG NHUNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU
CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NGÂN
SÁCH VÀ KHO BẠC (TABMIS) TẠI CÁC KHO BẠC
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 3
4. Dữ liệu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu........................................ 3
5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 4
6. Những đóng góp của nghiên cứu ....................................................................... 4
7. Kết cấu dự kiến .................................................................................................. 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................... 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài...................................................... 6
1.1.1. Các nghiên cứu về các tiêu chí đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống
thông tin quản lý .................................................................................................... 6
1.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống
thông tin quản lý và hệ thống ERP ........................................................................ 8
1.1.3 Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống
thông tin kế toán................................................................................................... 11
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước ..................................................... 14
1.2.1 Các nghiên cứu về các tiêu chí đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống
thông tin quản lý .................................................................................................. 14


1.2.2 Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống
thông tin quản lý và hệ thống ERP ...................................................................... 15
1.2.3 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ
thống thông tin kế toán ........................................................................................ 16
1.2.4 Các nghiên cứu về việc ứng dụng hệ thống TABMIS trong quản lý ngân
sách nhà nước ....................................................................................................... 18
1.3 Khe hổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của tác giả.............................. 19
1.3.1 Khe hổng nghiên cứu ..................................................................................... 19
1.3.2 Định hướng nghiên cứu của tác giả ................................................................ 21

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................... 22
2.1 Tổng quan về hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý, hệ thống ERP..... 22

2.6.2.4 Giai đoạn Xây dựng hệ thống .................................................................. 42
2.6.2.5 Giai đoạn Chuyển đổi .............................................................................. 44
2.6.2.6 Giai đoạn Sản phẩm ................................................................................. 45
2.6.3 Kết luận về nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ
thống TABMIS theo phương pháp AIM ................................................................. 48

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 49
3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu, giả thuyết và thang đo nghiên cứu .................... 49
3.1.1 Mô hình nghiên cứu ....................................................................................... 49
3.1.2 Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................... 49
3.1.3 Thang đo nghiên cứu ...................................................................................... 52
3.1.3.1 Các thang đo đo lường biến độc lập ........................................................ 52
3.1.3.2 Các thang đo đo lường biến phụ thuộc .................................................... 54
3.2 Quy trình nghiên cứu ........................................................................................... 55
3.3 Phương pháp nghiên cứu định tính ...................................................................... 56
3.3.1 Các phương pháp nghiên cứu định tính ......................................................... 56
3.3.2 Dữ liệu thu thập và quy trình phân tích dữ liệu ............................................. 57
3.4 Phương pháp nghiên cứu định lượng ................................................................... 58
3.4.1 Thiết kế mẫu ................................................................................................... 58


3.4.2 Thiết kế bảng câu hỏi ..................................................................................... 59
3.4.3 Thu thập dữ liệu ............................................................................................. 60
3.4.4 Phân tích dữ liệu ............................................................................................. 60
3.4.4.1 Thống kê mô tả ........................................................................................ 60
3.4.4.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo ................................................................... 61
3.4.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA ............................................................ 61
3.4.4.4 Phân tích hồi quy đa biến ......................................................................... 62

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 65

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO TÍNH HỮU
HIỆU HỆ THỐNG TABMIS TẠI CÁC KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRÊN
ĐỊA BÀN TP.HCM ............................................................................................ 86
5.1

Kết luận............................................................................................................ 86

5.2 Các kiến nghị nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại các KBNN
trên địa bàn TP. HCM ................................................................................................ 87
5.2.1 Nhân tố Môi trường kiểm tra, giám sát .......................................................... 87
5.2.2 Nhân tố Sự huấn luyện và sự tham gia của đội ngũ CBCC ........................... 88
5.2.3 Nhân tố Năng lực và sự hỗ trợ của nhà tư vấn triển khai và đội dự án .......... 89
5.2.4 Nhân tố Tầm nhìn cam kết, sự hỗ trợ của Ban lãnh đạo ................................ 90
5.2.5 Nhân tố Chính sách quản lý hệ thống TABMIS ............................................ 90
5.2.6 Nhân tố Quy trình xử lý, chất lượng phần mềm TABMIS ............................ 92
5.2.7 Nhân tố Chất lượng dữ liệu, thiết bị và cơ sở hạ tầng .................................... 92
5.3 Giới hạn nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai................................. 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC VIẾT TẮT
Ý nghĩa

Từ viết tắt
AIM

Oracle Applications Implementation Methodology
(Phương pháp thực hiện Ứng dụng của ORACLE)

KBNN

Kho bạc Nhà nước

KTNN

Kế toán nhà nước

MIS

Managemenet Information System
( Hệ thống thông tin quản lý)

NSNN

Ngân sách Nhà nước

TABMIS

Treasury and Budget Management Information System
(Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho Bạc)

TPHCM

Thành Phố Hồ Chí Minh

TTKT

Thông tin kế toán


Phụ lục 2: Nghiên cứu định tính xây dựng thang đo lường tính hữu hiệu của hệ
thống TABMIS tại các KBNN trên địa bàn TP HCM
Phụ lục 3: Danh sách tham gia nghiên cứu định tính
Phụ lục 4: Bảng khảo sát
Phụ lục 5: Bảng chọn mẫu
Phụ lục 6: Tổng hợp các nghiên cứu
Phụ lục 7: Bảng thống kê ý kiến về tiêu chí đo lường tính hữu hiệu của hệ thống
TABMIS tại các KBNN trên địa bàn TP HCM
Phụ lục 8: Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại các
KBNN trên địa bàn TP HCM
Phụ lục 9: Bảng tổng hợp các thang đo chính thức của các nhân tố ảnh hưởng đến
tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại các KBNN trên địa bàn TP HCM
Phụ lục 10: Thống kê mô tả
Phụ lục 11: Kết quả chạy Cronbach Alpha
Phụ lục 12: Các biến quan sát độc lập sử dụng trong phân tích nhân tố EFA
Phụ lục 13: Kết quả chạy phân tích nhân tố khám phá EFA
Phụ lục 14: Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach Alpha và Phân tích nhân
tố khám phá
Phụ lục 15: Kết quả chạy hồi quy tuyến tính đa biến



1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại toàn cầu hóa cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin,
việc triển khai và áp dụng hệ thống Quản lý nguồn lực doanh nghiệp (ERP) là điều
cần thiết vì hệ thống này góp phần làm cho các tổ chức có thể quản lý công việc có
hiệu quả, nhanh chóng, cung cấp thông tin kịp thời và đáng tin cậy. Các nghiên cứu

ngành Tài chính cũng như hỗ trợ dự án Tổng kế toán nhà nước – Báo cáo tài chính
hợp nhất thì tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán cần phải được nâng cao và
hệ thống TABMIS là lựa chọn tốt nhất trong thời đại phát triển của công nghệ thông
tin.
Tính đến nay, trên thế giới trong đó có Việt Nam có rất nhiều nghiên cứu về
tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán, sự thành công của hệ thống ERP mà
phần lớn là trong các khu vực tư, có rất ít nghiên cứu trong khu vực công. Với
mong muốn giúp ích trong việc nâng cao và hoàn thiện hệ thống TABMIS tốt hơn
cũng như giúp những người làm công tác kế toán trong khu vực công hiểu rõ về hệ
thống này, người viết chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình là “Các
nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của Hệ thống quản lý ngân sách và kho
bạc (TABMIS) tại các Kho bạc Nhà nước trên địa bàn Tp.HCM”.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Nhận diện và kiểm định mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại KBNN trên địa
bàn TP.Hồ Chí Minh.
 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại
các KBNN trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh.
- Kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống
TABMIS tại các KBNN trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các kiến nghị hợp lý dựa trên kết quả nghiên cứu để nâng cao tính hữu
hiệu của hệ thống TABMIS.
 Câu hỏi nghiên cứu
+ Câu hỏi nghiên cứu 1: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống
TABMIS tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh?


3



4

- Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát rộng rãi cho tất cả các đối tượng cán bộ công
chức tại các phòng ban đang công tác tại KBNN các quận huyện TP.HCM, có sử
dụng trực tiếp hệ thống Tabmis.
5. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu kết hợp hai phương pháp định tính và định lượng, trong đó
nghiên cứu định lượng đóng vai trò chủ đạo.
 Phương pháp định tính: bao gồm tổng hợp; phân tích; Điều tra, khảo sát,
lấy ý kiến chung và lấy ý kiến chuyên gia.
 Phương pháp định lượng:
Sử dụng thang đo Likert 5 điểm: (1) Hoàn toàn không đồng ý, (2) Không đồng
ý, (3) Không ý kiến, (4) Đồng ý, (5) Hoàn toàn đồng ý.
Thang đo được kiểm định sơ bộ bằng công cụ thống kê mô tả, hệ số tin cậy
Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phân tích hồi quy tuyến tính
đa biến được sử dụng để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.
Tác giả chia quy trình nghiên cứu định lượng thành 2 bước chính: (1) Nghiên
cứu sơ bộ để xây dựng thang đo, đánh giá sơ bộ thang đo; (2) Nghiên cứu chính
chức, kiểm định thang đo, mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.
Các bước chuẩn bị để phân tích dữ liệu: (1) Sau khi thu nhận bảng trả lời, tiến
hành làm sạch thông tin; (2) Mã hóa các thông tin cần thiết trong bảng trả lời; (3)
Nhập liệu và phân tích dữ liệu bằng phần phần mềm SPSS phiên bản 20.0.
6. Những đóng góp của nghiên cứu
 Vê mặt thực tiễn
 Nghiên cứu này làm nổi bật đặc điểm hệ thống TABMIS và những lợi ích mà
hệ thống TABMIS mang lại trong lĩnh vực quản lý NSNN của KBNN tại TP
HCM.
 Kết quả nghiên cứu cho biết mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến tính
hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại các KBNN trên địa bàn TP.HCM

dụng trong quản lý ngân sách, đóng vai trò là hệ thống thông tin kế toán hỗ trợ cho
kế toán KBNN. Do đó, tác giả đã tổng hợp các nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ
thống thông tin kế toán cũng như hệ thống ERP làm cơ sở để nghiên cứu chuyên
sâu về các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS. Ngoài ra,
“tính hữu hiệu” và “sự thành công” của hệ thống thông tin được nhiều tác giả sử
dụng trong các nghiên cứu như là từ đồng nghĩa và có thể thay thế cho nhau (Maria
A., 2013; Mashour & Zaatreh, 2008) nên một số nghiên cứu về sự thành công của
hệ thống thông tin quản lý, hệ thống thông tin kế toán, hệ thống ERP cũng được đề
cập.
Tác giả tổng hợp các nghiên cứu trong nước và ngoài nước theo ba nội dung
chính: (1) Các tiêu chí đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống thông tin quản lý; (2)
Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin quản lý và hệ thống
ERP; (3) Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán.
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài
1.1.1. Các nghiên cứu về các tiêu chí đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống
thông tin quản lý
Tính hữu hiệu của hệ thống thông tin định nghĩa theo nhiều cách khác nhau,
phụ thuộc vào ngữ cảnh nghiên cứu. Nhìn chung, hệ thống thông tin có tính hữu
hiệu khi nó có khả năng hoàn thành các yêu cầu đề ra (Hamilton S. & Chevany N.L,
1981), đạt được mục tiêu của tổ chức (Raymond L., 1990) và ủng hộ quá trình ra
quyết định (Thong J.Y.L &Yap C.S, 1996). Theo Smith J. & Binti Puasa S. (2016),


7

một hệ thống thông tin thành công không phải luôn có tính hữu hiệu vì “tính hữu
hiệu” liên quan đến khả năng, ảnh hưởng, cải thiện, đạt được và thỏa mãn, “thành
công” được Ajami & Mohammadi B. (2012) định nghĩa liên quan đến sự chấp
thuận của người sử dụng và tiếp tục sử dụng hệ thống. Delone & Mc Lean (2016)
định nghĩa “sự thành công” là việc đạt được mục tiêu mà đã được đề ra như một

ERP – một dạng hệ thống thông tin quản lý đều được xem là một dạng của hệ thống
thông tin, do đó các tiêu chí đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống thông tin cũng
được xem là tiêu chí đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống thông tin quản lý, hệ
thống thông tin kế toán và hệ thống ERP trong khu vực tư và khu vực công, đặc biệt
là việc ứng dụng mô hình Hệ thống thông tin thành công của Delone & Mc Lean
(1992,2003) (Hua-yang Lin et, al., 2006; Hamzah Ritchi et al., 2015).
Bên cạnh đó, cũng có một số bài nghiên cứu về chỉ tiêu đánh giá tính hữu
hiệu của hệ thống thông tin kế toán. Năm 2008, Sajady et al. đã công bố nghiên cứu
về các chỉ tiêu đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống TTKT tại các công ty niêm yết
trên thị trường chứng khoán Teheran thông qua năm tiêu chí: ra quyết định quản lý,
hệ thống kiểm soát nội bộ, chất lượng báo cáo tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt
động và quá trình xử lý nghiệp vụ. Kết quả chỉ ra rằng việc thực hiện hệ thống
TTKT tại các công ty đã hỗ trợ và cải thiện quá trình ra quyết định, cải thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ, chất lượng báo cáo tài chính và quá trình xử lý các nghiệp
vụ; trong khi đó chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thì không có dấu hiệu được cải
thiện.
1.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống
thông tin quản lý và hệ thống ERP
Năm 1995, trong ấn phẩm về Hệ thống thông tin Chính phủ bàn về cách
hướng dẫn sử dụng công nghệ thông tin trong khu vực công tại các nước phát triển
của Cơ quan Quản lý Phát triển và quản lý công (Division of Public Administration
and Development Management) thuộc Bộ Hỗ trợ phát triển và Dịch vụ quản lý
(Department for Development Support and Management Services), các tác giả đã
đưa ra 4 nhân tố tác động đến việc ứng dụng thành công hệ thống thông tin trong
khu vực công: (1) Sự cam kết của nhà quản lý cấp cao, (2) Sự tham gia của người
sử dụng, (3) Sự hỗ trợ của các tổ chức, (4) Thiết kế hệ thống thông tin Chính phủ.


9



10

đang gặp phải, bao gồm: (1) Thời gian không phù hợp; (2) Không chuẩn bị sự thay
đổi, (3) Phần mềm không tương thích; (4) Nguồn nhân lực. Từ đó, nhóm tác giả đưa
ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của hệ thống ERP trong khu vực công
và đưa ra hướng dẫn để giải quyết các vấn đề khó khăn. Các cơ quan nhà nước, các
tổ chức trong khu vực công muốn ứng dụng hệ thống ERP thành công thì cần phải
thiết lập các quy trình có thời gian phù hợp, tầm nhìn của lãnh đạo, năng lực đội dự
án, chính sách thay đổi, sự tương thích của phần mềm, đào tạo nguồn nhân lực phù
hợp.
Ziemba, E. và Oblak, I. (2013) xác định các yếu tố thành công quan trọng
thiết yếu cho việc thực hiện các hệ thống ERP trong cơ quan hành chính công bằng
cách chia các nhân tố thành bốn nhóm liên quan đến quy trình mua sắm công, quản
lý quy trình của Chính phủ, năng lực nhóm dự án và quản lý dự án. Nghiên cứu cho
thấy các yếu tố sau đây rất quan trọng cho việc thực hiện hệ thống, bao gồm: những
mục đích và mục tiêu rõ ràng, quy trình xác định, tái cấu trúc quy trình, năng lực
nhóm dự án, các nhà tư vấn, việc hợp tác với trung tâm nghiên cứu, các chuyên gia
trong CNTT, sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao, vai trò và trách nhiệm rõ ràng, quản
lý sự thay đổi, quản lý rủi ro, sự tham gia của người dùng cuối, truyền thông và
quản lý dự án.
Năm 2014, Kalema B.M. và cộng sự khi nghiên cứu về hệ thống ERP tại
các trường THCS, đã phân chia các nhân tố ảnh hưởng thành 7 nhóm nhân tố: nhóm
tổ chức (10 biến), nhóm kỹ thuật (10 biến), nhà cung cấp (3 biến), cá nhân (7 biến),
văn hóa (3 biến), xã hội (3 biến), chính trị (3 biến). Bài nghiên cứu xác định những
nhân tố chính (Critical factors) là những nhân tố ảnh hưởng đến các nhân tố khác và
cũng bị ảnh hưởng ngược lại (sự ủng hộ của quản lý cấp cao, tái cấu trúc quy trình
kinh doanh, năng lực đội ngũ ERP, Đào tạo và huấn luyện người sử dụng, sự tham
gia của người sử dụng trong việc phát triển và tích hợp hệ thống, nhà cung cấp và tư
vấn, sự thay đổi hệ thống và cập nhật phiên bản mới)

cũng như các nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ thống TTKT trong khu vực công.
Theo DeLone & McLean (1992); Farhoomand & Drury (1996); Molla &
Licker, (2001), người sử dụng hệ thống có vai trò lớn, tác động đến tính hữu hiệu
của hệ thống TTKT trong các doanh nghiệp, công ty. Trong khu vực công, theo
Zuhdi A.Z et al (2014), yếu tố người sử dụng hệ thống cũng là yếu tố tác động đến


12

tính hữu hiệu của hệ thống TTKT. Điều này được Deghanzade và cộng sự (2011)
nghiên cứu trong bài nghiên cứu về “Những ảnh hưởng của nhân tố con người đến
tính hữu hiệu của hệ thống TTKT”. Bài nghiên cứu sử dụng mẫu bao gồm 62 văn
phòng, tổ chức, khu vực công và các công ty tư nhân mà sử dụng hệ thống thông tin
kế toán được khảo sát bởi bảng câu hỏi dựa vào mô hình 5 nhân tố về tính cách con
người, 5 giả thuyết được đưa ra và được kiểm định bởi Spearman và Chi square.
Tác giả đã tìm ra được các đặc tính của cá nhân (sự cởi mở, sự hợp tác, sự tận tâm
cũng như sự thỏa mãn và kinh nghiệm làm việc với các phần mềm tài chính) của
người sử dụng có ảnh hưởng đáng kể đến tính hữu hiệu của hệ thống TTKT trong
môi trường máy tính.
Về các nhân tố liên quan đến các cổ đông, các bên liên quan có ảnh hưởng
đến tính hữu hiệu của hệ thống TTKT, Chalu (2012) với việc sử dụng dữ liệu từ 19
cơ quan chức năng địa phương ở Tanzania đã kiểm tra 6 nhân tố: sự ủng hộ từ việc
quản lý, năng lực nhân viên kế toán, trình độ của Ban giám đốc, khả năng của nhà
tư vấn hệ thống TTKT, chuyên môn của các nhà kiểm toán bên ngoài, sự tham gia
của Ban giám đốc. Ba nhân tố quan trong nhất là sự ủng hộ từ việc quản lý, chuyên
môn của các nhà kiểm toán bên ngoài và sự tham gia của Ban giám đốc. Bài nghiên
cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng trong việc đo lường tính hữu hiệu của hệ thống
TTKT trong hoạt động tổ chức, do đó cần phải phân bổ nguồn lực và thời gian trong
việc phát triển và thực hiện hệ thống TTKT, cung cấp việc huấn luyện, thu hút nhân
viên có năng lực.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status