BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
**************
HÀ ĐỖ HỒNG QUANG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA
QUY TRÌNH CHẤP NHẬN KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – NGHIÊN CỨU TẠI CÁC
CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT
NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. HỒ CHÍ MINH – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
**************
HÀ ĐỖ HỒNG QUANG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA
QUY TRÌNH CHẤP NHẬN KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – NGHIÊN CỨU TẠI CÁC
CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT
NAM
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60340301
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ......................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 3
5. Đóng góp của luận văn .......................................................................................... 3
6. Kết cấu của luận văn ............................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN..................... 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về chấp nhận khách hàng trong kiểm toán
báo cáo tài chính ........................................................................................................ 5
1.1.1 Các bài báo và nghiên cứu khoa học nước ngoài ...................................... 5
1.1.2 Các bài báo và nghiên cứu khoa học trong nước ...................................... 8
1.2 Khe hổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu............................................... 9
Tóm tắt chương 1 .................................................................................................... 11
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ QUI TRÌNH CHẤP NHẬN KHÁCH HÀNG
TRONG KIỂM TOÁN BCTC CỦA KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP ............................. 12
2.1 Cơ sở lý thuyết và các khái niệm có liên quan.................................................. 12
2.1.1 Chấp nhận khách hàng trong kiểm toán BCTC ..................................... 12
2.1.2 Các quan điểm tiếp cận việc chấp nhận khách hàng
trong kiểm toán BCTC ..................................................................................... 13
2.1.2.1 Quan điểm tiếp cận khách hàng đơn lẻ .......................................... 13
2.1.2.2 Quan điểm tiếp cận theo danh mục đầu tư .................................... 14
2.1.2.3 Quan điểm kết hợp .......................................................................... 16
2.1.3 Các khái niệm liên quan ........................................................................... 17
2.1.3.1 Các khái niệm liên quan kiểm toán độc lập ................................... 17
2.1.3.2 Khái niệm chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập ...................... 18
2.2 Tổng quan về DNKT nhỏ và vừa ở Việt Nam và rủi ro của việc không tuân
thủ quy trình chấp nhận khách hàng ..................................................................... 20
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm công ty vừa và nhỏ ở Việt Nam ......................... 20
2.2.2 Rủi ro và đặc thù của các công ty kiểm toán vừa và nhỏ tại Việt Nam . 20
4.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo ............................................................. 59
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................... 60
4.4 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu................................................... 65
4.4.1 Phân tích tương quan ............................................................................... 65
4.4.2 Phân tích hồi quy tuyến tính bội .............................................................. 67
Tóm tắt chương 4 .................................................................................................... 71
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .......................................... 72
5.1 Kết luận .............................................................................................................. 72
5.2 Kiến nghị giải pháp............................................................................................ 74
5.2.1 Quan điểm về xác lập giải pháp ............................................................... 74
5.2.2 Giải pháp cụ thể........................................................................................ 77
5.2.2.1 Tác động vào nhân tố tìm hiểu và xác định tính chính trực của
khách hàng .................................................................................................. 75
5.2.2.2 Tác động vào nhân tố đánh giá khả năng tuân thủ chuẩn mực và
các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan trong việc chấp nhận
khách hàng .................................................................................................. 76
5.2.2.3 Tác động vào nhân tố thành viên nhóm kiểm toán tham gia xem
xét quyết định chấp nhận khách hàng ....................................................... 77
5.2.2.4 Một số giải pháp khác nhằm nâng cao chất lượng của quy trình
chấp nhận khách hàng và tổng thể cuộc kiểm toán ................................... 78
5.3 Các kiến nghị cho cơ quan có liên quan ........................................................... 80
5.3.1 Về phía nhà nước...................................................................................... 80
5.3.2 Về phía hội KTV hành nghề (VACPA) ................................................... 81
5.4 Giới hạn nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai ............................. 82
Tóm tắt chương 5 .................................................................................................... 83
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
5
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
6
VN
Việt Nam
7
ISQC1
Chuẩn mực quốc tế về kiểm soát chất lượng kiểm
toán
8
KTĐL
Kiểm toán độc lập
9
Bảng 3.1
Thang đo tính hữu hiệu của quy trình chấp nhận khách
38
hàng
Bảng 3.2
Thang đo về tìm hiểu và xác định tính chính trực của
39
khách hàng
Bảng 3.3
Thang đo đánh giá nguồn lực của công ty kiểm toán
40
trong việc thực hiện hợp đồng kiểm toán
Bảng 3.4
Thang đo đánh giá khả năng tuân thủ chuẩn mực và
41
các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan
trong việc chấp nhận khách hàng
Bảng 4.3
Tổ chức soát xét tại đơn vị
50
Bảng 4.4
Áp dụng chương trình kiểm toán mẫu của VACPA
51
trong công tác chấp nhận khách hàng
Bảng 4.5
Mẫu biểu áp dụng trong quy trình chấp nhận khách
51
hàng
Bảng 4.6
Thống kê tần số thang đo tính hữu hiệu của quy trình
chấp nhận khách hàng
52
Bảng 4.7
Ma trận nhân tố sau khi xoay
63
Bảng 4.14
Kiểm định KMO và Bartlett
63
Bảng 4.15
Tổng phương sai trích (Total Variance Explained)
64
Bảng 4.16
Ma trận nhân tố trước khi xoay
64
Bảng 4.17
Hệ số tương quan Pearson
66
Bảng 4.18
Hình số
Tên bảng
Trang
Hình 2.1
Mô hình nghiên cứu 1
33
Hình 3.1
Quy trình nghiên cứu
36
Hình 4.1
Mô hình nghiên cứu 1
67
Hình 5.1
Mô hình nghiên cứu 2
73
2
giảm thiểu rủi ro kiểm toán và nâng cao tính hiệu quả trong cuộc kiểm toán. Đây là
một phần rất quan trọng mang tính sống còn cho mỗi cuộc kiểm toán.
Tuy nhiên, ở thị trường kiểm toán Việt Nam, sự cạnh tranh về khách hàng, giá
phí và áp lực doanh thu giữa các công ty kiểm toán đang diễn ra rất gay gắt. Trong
áp lực cạnh tranh ngày một gay gắt ấy, các công ty kiểm toán Việt Nam, đặc biệt là
các công ty kiểm toán có quy mô nhỏ và vừa thường bỏ qua hoặc thực hiện không
đầy đủ những thủ tục cần thiết trong quy trình chấp nhận khách hàng. Việc không
nhận thức được ảnh hưởng cũng như tầm quan trọng của quy trình chấp nhận khách
hàng sẽ gia tăng rủi ro, chi phí cho cuộc kiểm toán và làm giảm chất lượng kiểm
toán.
Với các lý do nêu trên, “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của quy
trình chấp nhận khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính – Nghiên cứu
tại các công ty kiểm toán độc lập nhỏ và vừa ở Việt Nam” là một vấn đề nghiên
cứu cần thiết, nhằm góp phần phát triển, hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ
kiểm toán trong tiến trình hội nhập của đất nước.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu chung của bài viết là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu
của quy trình chấp nhận khách hàng trong kiểm toán BCTC. Từ đó, đề xuất các
phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao tính hữu hiệu của quy trình chấp
nhận khách hàng trong kiểm toán BCTC.
Nhằm hướng đến mục tiêu nghiên cứu, bài viết cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu
sau:
Câu hỏi nghiên cứu 1: Nhân tố nào ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của quy trình
chấp nhận khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính?
Câu hỏi nghiên cứu 2: Những giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao tính
hữu hiệu của trình chấp nhận khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính?
5. Đóng góp của luận văn
Kết quả của luận văn đóng góp một phần nhất định về lý luận và thực tiễn cho kiểm
toán báo cáo tài chính như sau:
Hệ thống hóa các văn bản pháp lý liên quan đến quy trình chấp nhận khách
hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty KTĐL có quy mô nhỏ
và vừa ở Việt Nam
4
Đánh giá thực trạng về các thủ tục của quy trình chấp nhận khách hàng trong
kiểm toán BCTC tại các công ty KTĐL có quy mô nhỏ và vừa
Xác định và đưa ra mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của quy
trình chấp nhận khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính
Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình chấp nhận khách
hàng trong kiểm toán BCTC nhằm nâng cao tính hữu hiệu của quy trình nói
riêng và chất lượng cuộc kiểm toán nói chung
Nêu ra một số kiến nghị với cơ quan chính phủ và ban ngành liên quan trong
thực hiện các chính sách để thực hiện các giải pháp trên hiệu quả hơn
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn có độ dài 85 trang và có kết cấu gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu liên quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về chấp nhận khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài
chính
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận, kiến nghị và hướng nghiên cứu trong tương lai
5
6
hình tài chính tồi tệ, từ chối cung cấp thông tin liên quan…Bên cạnh đó bài viết
cũng đề xuất về những thủ tục kiểm tra cần thiết tương ứng với từng cấp độ thực
hiện trong việc thực hành công tác chấp nhận khách hàng.
[3] Drira, M., 2013. Toward a general theory of client acceptance and continuance decisions. Journal of Comparative International Management, 16(1).
Bài nghiên cứu này hệ thống lại các quan điểm lý thuyết được sử dụng trong
các tài liệu kiểm toán về sự chấp nhận khách hàng và quyết định việc tiếp tục hợp
đồng kiểm toán. Phần thứ nhất của nghiên cứu, trình bày các khái niệm và lý thuyết
liên quan đến quyết định chấp nhận khách hàng, tiếp tục hợp đồng kiểm toán và từ
chối khách hàng. Thứ hai, nhận diện và thảo luận về phương pháp tiếp cận khách
hàng đơn lẻ và giới thiệu "vòng đời mối quan hệ giữa KTV và khách hàng" như một
nền tảng cho quan điểm thường được sử dụng trong nghiên cứu. Thứ ba, giới thiệu
và kiểm tra quan điểm tiếp cận việc chấp nhận khách hàng như một danh mục đầu
tư. Cuối cùng, các phương pháp tiếp cận khách hàng, danh mục khách hàng được
thảo luận và đưa đến một lý thuyết chung cho quyết định chấp nhận khách hàng và
việc tiếp tục hợp đồng kiểm toán được phát triển.
[4] Mironiuc, M., Chersan, I.C. and Robu, I.B., 2013. The Influence of the
Client's Background on the Auditor's Decision in Acceptance the Audit Engagement. Communications of the IBIMA, 2013, p.1.
Bài nghiên cứu nhận diện và phân tích những tác động của yếu tố hoàn cảnh
đến quyết định chấp nhận khách hàng của công ty kiểm toán. Nghiên cứu đã sử
dụng mẫu là 100 công ty đa quốc gia trong xếp hạng 500 của Fortune năm 2011,
được kiểm toán bởi các công ty Big4. Bài viết phát triển 3 giả thuyết về sự ảnh
hưởng của những yếu tố tài chính và phi tài chính đến quyết định chấp nhận khách
hàng mới của công ty kiểm toán. Kết quả nghiên cứu cho thấy quyết định chấp nhận
khách hàng của KTV chịu ảnh hưởng bởi uy tín của khách hàng, phản ánh qua vị trí
của khách hàng trong danh sách 500 Fortune, chuyên môn của KTV trong lĩnh vực
hoạt động cụ thể, tình hình tài chính của khách hàng và khả năng hoạt động liên tục
có thể tiên đoán được thời gian.
hướng trong quyết định chấp nhận khách hàng của các chủ phần hùn/giám đốc kiểm
toán hiện nay.
8
1.1.2 Các bài báo và nghiên cứu khoa học trong nước
[1] Nguyễn Huy Tâm, 2013. Rủi ro từ việc không tuân thủ quy trình chấp
nhận khách hàng của các công ty kiểm toán. Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, 29(3).
Bài viết đã đề cập một số quy định ở Việt Nam và trên thế giới về quy trình
chấp nhận khách hàng kiểm toán. Bên cạnh đó bài viết cũng nêu lên những rủi ro
mà DNKT sẽ gặp phải khi không tuân thủ quy trình chấp nhận khách hàng như khó
đánh giá và xác định rủi ro của khách hàng, thủ tục kiểm toán được thiết kế không
phù hợp, bất đồng quan điểm với khách hàng trong xử lý vấn đề phát sinh,…Đồng
thời, bài viết cũng xem xét thực tế áp dụng các quy định này tại Việt Nam hiện nay,
đặc biệt là ở các công ty kiểm toán có quy mô vừa và nhỏ. Sau cùng, bài viết đưa ra
các kiến nghị như: các công ty kiểm toán cần xây dựng các thủ tục và biểu mẫu liên
quan đến quá trình chấp nhận khách hàng dựa theo chuẩn mực kiểm toán, chú trọng
và nâng cao công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán, nâng cao năng lực và trình độ
của kiểm toán viên,… nhằm thực hiện tốt hơn công tác đánh giá rủi ro khi chấp
nhận khách hàng kiểm toán, hạn chế rủi ro cho KTV và công ty kiểm toán.
[2] Né Hiếu Tuấn (2014), “Hoàn thiện quy trình đánh giá và đối phó rủi ro
trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty KTĐL vừa và nhỏ ở Việt Nam”,
Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại học Kinh tế Tp.HCM.
Trong luận văn này, tác giả đã nêu lên những nhân tố ảnh hưởng đến việc
đánh giá và đối phó rủi ro trong giai đoạn tiếp nhận khách hàng, tìm hiểu môi
trường hoạt động và rủi ro kiểm soát như thu thập thông tin khách hàng, văn bản
hướng dẫn công việc, cấp bậc của KTV thực hiện, ảnh hưởng của giá phí. Theo
nghiên cứu của tác giả, đây là giai đoạn có ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng
của quy trình đánh giá và ứng phó rủi ro trong kiểm toán BCTC ở các công ty
1.2 Khe hổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu
Sau khi tìm hiểu một cách tương đối về các nghiên cứu liên quan ở nước ngoài
và trong nước về chủ đề chấp nhận khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính,
tác giả nhận định được một số tồn tại và khe hổng nghiên cứu như sau:
Trên thế giới hiện nay, mặc dù đã có rất nhiều bài báo và bài nghiên cứu khoa
học về chủ đề này, nhưng chưa có nghiên cứu nào có bằng chứng thực nghiệm ở
Việt Nam.
10
Đối với các nghiên cứu trong nước về chủ đề này còn khá khiêm tốn và hạn
chế. Bên cạnh đó, các nghiên cứu xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tính
hữu hiệu của quy trình chấp nhận khách hàng trong kiểm toán BCTC, xem xét mức
độ tác động của các nhân tố đến tính hữu hiệu của quy trình chấp nhận khách hàng
và kiểm định sự phù hợp của mô hình tại VN còn bị bỏ ngỏ, chưa được quan tâm
đúng mức. Đây là khe hổng nghiên cứu quan trọng dẫn đến lý do lựa chọn đề tài
của luận văn này.
Như vậy, trên cơ sở tiếp cận những nghiên cứu liên quan, đồng thời dựa vào
những tồn tại và khe hổng nghiên cứu đã xác định ở trên, tác giả lựa chọn đề tài
“Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của quy trình chấp nhận khách
hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính – Nghiên cứu tại các công ty kiểm toán
độc lập nhỏ và vừa ở Việt Nam” với mục tiêu góp phần hoàn thiện quy trình chấp
nhận khách hàng trong kiểm toán BCTC và nâng cao chất lượng kiểm toán ở các
công ty KTĐL có quy mô nhỏ và vừa.
11
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
quan tâm đến dịch vụ của DNKT. Nếu DNKT thực hiện nộp thầu cạnh tranh hợp
đồng kiểm toán và khách hàng tiềm năng đồng ý, một khách hàng được chấp nhận
mới được thêm vào danh mục khách hàng của công ty (Simunic and Stein, 1990;
Johnstone and Bedard, 2004; dẫn theo Mohamed Drira, 2013). Các khách hàng mới
cũng có thể tiếp cận DNKT để cho thấy sự quan tâm của mình trong việc trở thành
khách hàng của DNKT. Trong trường hợp này, DNKT thực hiện đánh giá khách
hàng tiềm năng và đưa ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối khách hàng mới này.
Trong thực tế, quá trình này có thể phức tạp hơn và lặp đi lặp lại vì nó thường đòi
hỏi nhiều cuộc thảo luận và các vòng đàm phán (Mohamed Drira, 2013).
Quyết định tiếp tục hợp đồng kiểm toán chỉ áp dụng cho khách hàng kiểm toán
hiện hành và không áp dụng cho khách hàng mới. Quá trình này bao gồm đánh giá
khách hàng hiện hành và quyết định có nên tiếp tục cung cấp dịch vụ kiểm toán cho
họ. Tuỳ thuộc vào kết quả đánh giá khách hàng hiện hành, công ty kiểm toán sẽ đưa
ra quyết định tiếp tục hợp đồng kiểm toán hay từ chối tiếp tục cung cấp hợp đồng
13
kiểm toán. Theo đó, quyết định tiếp tục hợp đồng kiểm toán nghĩa là công ty kiểm
toán đồng ý thực hiện kiểm toán cho khách hàng vào niên độ tiếp theo. Quyết định
từ chối tiếp tục hợp đồng kiểm toán nhằm loại bỏ những khách hàng không mong
muốn, bao gồm cả những khách hàng được đánh giá là quá rủi ro hoặc không còn
phù hợp với chiến lược của công ty (Johnstone and Bedard, 2004; Shu, 2000; dẫn
theo Mohamed Drira, 2013).
2.1.2 Các quan điểm tiếp cận việc chấp nhận khách hàng trong kiểm toán
BCTC
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra các quan điểm về phương pháp tiếp
cận mà công ty kiểm toán và KTV sử dụng trong quá trình chấp nhận khách hàng
mới và tiếp tục hợp đồng kiểm toán với khách hàng hiện tại: phương pháp tiếp cận
khách hàng đơn lẻ (the single client approach), phương pháp tiếp cận khách hàng
bước soát xét liên quan đến rủi ro của khách hàng. Kết quả của việc này là sự gia
tăng chi phí kiểm toán, Jonstone & Bedard (2001). Điều này có nghĩa là, KTV
không phải chỉ chấp nhận khách hàng với rủi ro bằng không, họ đánh giá rủi ro và
chấp chận khách hàng có rủi ro kinh doanh nằm trong phạm vi chấp nhận của
DNKT (Johnstone, K.M. và Bedard, J.C., 2000).
Theo nghiên cứu của Mohamed Drira (2013), phương pháp tiếp cận khách
riêng lẻ có hạn chế là chỉ đánh giá rủi ro khách hàng trên cơ sở 1 tổ chức/cá nhân
riêng biệt mà không nêu lên những ảnh hưởng tiềm tàng của việc chấp nhận khách
hàng trên cở sở tổng thể rủi ro của danh mục khách hàng kiểm toán.
2.1.2.2 Quan điểm tiếp cận theo danh mục đầu tư
Quan điểm tiếp cận theo danh mục đầu tư cho rằng công ty kiểm toán xem xét
các hợp đồng kiểm toán giữa công ty kiểm toán và khách hàng như là một danh mục
đầu tư mà công ty kiểm toán đang quản lý. Cách tiếp cận này được giới thiệu hơn
hai mươi năm trước đây bởi hai học giả kiểm toán là Simunic và Stein (1990) và
được tiếp tục sau đó bởi các nghiên cứu khác. Theo Simunic và Stein (1990), trích
trong nghiên cứu của Mohamed Drira (2013), rủi ro của một cuộc kiểm toán được
định nghĩa và đo lường trong một bối cảnh danh mục đầu tư bởi vì kết quả của mỗi
sự chấp nhận của khách hàng hoặc quyết định việc tiếp tục hợp đồng kiểm toán có
ảnh hưởng đến rủi ro tổng thể của danh mục khách hàng của công ty kiểm toán
(Huss và Jacobs, 1991; dẫn theo Mohamed Drira, 2013). Tương tự như tối ưu hóa