BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VŨ THỊ HỒNG NGỌC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU CỦA HỆ
THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH
CHÍNH SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VŨ THỊ HỒNG NGỌC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU CỦA HỆ
THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH
CHÍNH SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành
: Kế toán
Mã số
: 8340301
6. Dữ liệu nghiên cứu: .............................................................................................5
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .............................................................................6
8. Kết cấu của đề tài .................................................................................................6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ....................................8
1.1
Tổng quan các nghiên cứu trước ...................................................................8
1.2 Xác định khe hổng nghiên cứu ........................................................................21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ .............23
2.1
Tổng quan về kiểm soát nội bộ....................................................................23
2.1.1
Khái niệm và bản chất chung về kiểm soát nội bộ ...............................23
2.1.2
Các báo cáo về KSNB của các quốc gia trên thế giới ..........................25
2.1.3
Giới thiệu về báo cáo INTOSAI ...........................................................26
2.2
Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB............................................34
Lý thuyết nền tảng .......................................................................................39
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................42
3.1
Phương pháp nghiên cứu .............................................................................42
3.2
Quy trình khung nghiên cứu luận văn .........................................................43
3.2.1
Thiết kế nghiên cứu ..............................................................................44
3.2.2
Nguồn dữ liệu .......................................................................................45
3.3
Xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu...............................................46
3.3.1
3.4
Xây dựng mô hình nghiên cứu .............................................................46
Xây dựng thang đo ......................................................................................50
Môi trường kiểm soát............................................................................66
4.2.2
Đánh giá rủi ro ......................................................................................69
4.2.3
Hoạt động kiểm soát .............................................................................71
4.2.4
Thông tin truyền thông .........................................................................73
4.2.5
Giám sát ................................................................................................74
4.2.6
Công nghệ thông tin ............................................................................75
4.2.7
Cơ sở pháp lý .......................................................................................79
4.3 Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống
KSNB .....................................................................................................................79
5.2.1 Giải pháp hoàn thiện yếu tố thông tin và truyền thông ...........................112
5.2.2 Giải pháp hoàn thiện yếu tố đánh giá rủi ro ............................................113
5.2.3 Giải pháp hoàn thiện yếu tố hoạt động giám sát .....................................114
5.2.4 Giải pháp hoàn thiện yếu tố môi trường kiểm soát .................................114
5.2.5 Giải pháp hoàn thiện yếu tố công nghệ thông tin ....................................115
5.2.6 Giải pháp hoàn thiện yếu tố hoạt động kiểm soát ...................................116
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................117
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
PHỤ LỤC 5
PHỤ LỤC 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Cụm từ tiếng việt
AICPA
Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ
BTC
Hệ thống kiểm soát nội bộ
HĐND
Hội đồng nhân dân
LĐ
Tỉnh Lâm Đồng
NSNN
Ngân sách nhà nước
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Số hiệu
Nội dung
Trang
Hình 1.1
Mô hình nghiên cứu của Fadzil, Haron và Janta
10
Hình 1.2
Quy trình nghiên cứu
43
Hình 3.2
Mô hình nghiên cứu đề xuất
45
Hình 4.1
Sơ đồ bộ máy hành chính tại UBND Tỉnh Lâm Đồng
63
Hình 4.2
Đồ thị phân phối phần dư của mô hình hồi quy
101
Hình 4.3
Biểu đồ P-P lot phần dư của mô hình hồi quy
102
Bảng 3.6
Bảng tổng hợp thang đo nhân tố giám sát
59
Bảng 3.7
Bảng tổng hợp thang đo nhân tố công nghệ thông tin
60
Bảng 4.1
Bảng tổng hợp thực trạng môi trường kiểm soát tại cơ quan
66
HCSN tại Lâm Đồng
Bảng 4.2
Bảng tổng hợp thực trạng đánh giá rủi ro tại đơn vị HCSN tại
70
Lâm Đồng
Bảng 4.3
Bảng tổng hợp thực trạng hoạt động kiểm soát tại đơn vị
Bảng 4.8
Thống kê tương quan biến tổng thang đo môi trường kiểm soát
81
Bảng 4.9
Thống kê độ tin cậy thang đo môi trường kiểm soát (Lần 2)
82
Bảng 4.10
Thống kê tương quan biến tổng môi trường kiểm soát (Lần 2)
82
Bảng 4.11
Thống kê độ tin cậy thang đo đánh giá rủi ro (Lần 1)
83
Bảng 4.12
83
Thống kê độ tin cậy thang đo hoạt động kiểm soát (Lần 2)
85
Bảng 4.18
Thống kê tương quan biến tổng hoạt động kiểm soát (Lần 2)
85
Bảng 4.19
Thống kê độ tin cậy thang đo thông tin và truyền thông (Lần 1)
86
Bảng 4.20
Thống kê tương quan biến tổng thông tin và truyền thông (Lần
86
1)
Bảng 4.21
Thống kê độ tin cậy thang đo thông tin và truyền thông (Lần 2)
87
Bảng 4.22
(lần 1)
Bảng 4.27
Thống kê độ tin cậy thang đo công nghệ thông tin (lần 2)
89
Bảng 4.28
Thống kê tương quan biến tổng thang đo công nghệ thông tin
89
(lần 2)
Bảng 4.29
Thống kê độ tin cậy thang đo tính hữu hiệu của HTKSNB
90
Bảng 4.30
Thống kê tương quan biến tổng thang đo tính hữu hiệu của
90
HTKSNB
Bảng 4.31
Bảng 4.36
Bảng ma trận xoay nhân tố biến phụ thuộc
96
Bảng 4.37
Kết quả phân tích tương quan Pearson
98
Bảng 4.38
Bảng kết quả phân tích hệ số hồi quy
99
Bảng 4.39
Kết quả phân tích ANOVA
100
Bảng 4.40
Bảng mức độ giải thích của mô hình
100
sự nghiệp là những đơn vị do nhà nước đưa ra quyết định thành lập nhằm mục đích
thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định như như: kinh tế, hoạt động y tế, giáo
dục, thông tin, văn hóa, khoa học công nghệ,… hoạt động bằng nguồn kinh phí nhà
nước hoặc từ nguồn kinh phí khác như thu từ hoạt động sự nghiệp, phí, lệ phí, viện
trợ không hoàn lại. Mục tiêu hoạt động của các đơn vị HCSN không phải là tối đa lợi
nhuận mà là tối đa hóa lợi ích chung, mang tính chất phục vụ cộng đồng là chính bằng
việc sử dụng hợp lý nguồn lực của nhà nước, sử dụng nguồn tài sản công một cách
hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực, tham nhũng, tăng cường trách nhiệm
giải trình, công khai, minh bạch nguồn tài chính công đối với tính chính xác và trung
thực của BCTC. Để đạt mục tiêu đó, kiểm soát nội bộ là một công cụ hữu hiệu, là
nhân tố chủ chốt của hệ thống quản lý tài chính công, do đó nhà nước ta đã có những
định hướng, chủ trương về công tác xây dựng “hệ thống kiểm soát nội bộ” về quản
lý, sử dụng ngân sách nhà nước đã được quy định tại văn kiện XI của đại hội Đảng
toàn quốc về: “Hoàn thiện cơ chế để tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các
cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp”.
Theo nghị quyết số 25/2016/QH14 về kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn
2016-2020 với mục tiêu tổng quát về sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, tăng
cường hoạt động thanh tra, giám sát tài chính, kiểm toán. Thực tế cho đến nay, nhà
nước ta chưa ban hành chế tài bắt buộc nào về việc xây dựng hệ thống KSNB tại các
đơn vị trong khu vực công, công tác hướng dẫn về khuôn mẫu hệ thống KSNB chưa
được thực hiện một cách đầy đủ, đồng bộ, chưa có sự phối hợp thống nhất giữa KSNB
với hoạt động ngoại kiểm, nên một số đơn vị còn mơ hồ về khái niệm trên, không
hiểu rõ và nhận thức một cách không đầy đủ về hệ thống KSNB, nhầm lẫn về chức
2
năng, nhiệm vụ của KSNB với kiểm toán nội bộ, thanh tra. Dẫn đến, KSNB tại các
đơn vị công hoạt động chưa thực sự hiệu quả. Thêm vào đó, hiệu suất kiểm tra, kiểm
toán nhà nước, thanh tra còn hạn chế tại những đơn vị hành chính địa phương. Thực
nội bộ, công tác quản lý tài chính kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và đầu
tư ứng dụng CNTT trong các đơn vị HCSN thuộc BTC. Mặc dù đã ban hành các văn
bản về định hướng, hướng dẫn hoạt động KSNB nhưng tại Lâm Đồng qua báo cáo
công tác ngoại kiểm của thanh tra, kiểm toán nhà nước khu vực IV cũng đã phát hiện
có rất nhiều sai phạm trong công tác quản lý.
- Vì thời gian nghiên cứu cho một đề tài luận văn thạc sĩ có hạn, nên tác giả tập trung
vào vấn đề: “Nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các đơn vị
HCSN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng” làm đề tài nghiên cứu của luận văn.
- Sau khi nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống KSNB
trong khu vực công, tác giả mong muốn sẽ tìm ra nhân tố nào và giải pháp nào để
hoàn thiện và nâng cao nhận thức về hoạt động của hệ thống KSNB tại đơn vị HCSN
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1
Mục tiêu chung:
Khám phá, nhận dạng các nhân tố và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các đơn vị HCSN trên địa bàn Tỉnh Lâm
Đồng. Trên cơ sở đó, đề xuất các kiến nghị, giải pháp để hoàn thiện hệ thống kiểm
soát nội bộ cho từng đơn vị HCSN.
2.2
Mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất, khám phá nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống
KSNB tại các đơn vị HCSN tại Lâm Đồng
Thứ hai, đo lường đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tính hữu hiệu
của hệ thống KSNB tại các đơn vị HCSN Lâm Đồng.
Thứ ba, dựa vào kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp, kiến nghị góp phần nâng
5. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp hỗn hợp dạng khám phá, kết hợp nghiên cứu định tính và
nghiên cứu định lượng.
5.1
Nghiên cứu định tính
Định tính là phương pháp chính sử dụng nhằm mục đích khám phá hiện tượng khoa
học hay nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB.
Để làm rõ cho giả thiết: Luận văn dựa trên mô hình khuôn mẫu báo cáo INTOSAI,
COBIT về các thành phần của hệ thống KSNB.
Dựa vào mô hình và kết quả nghiên cứu được công bố của luận văn, luận án, các bài
báo nghiên cứu ở trong và ngoài nước được đăng trên các tạp chí uy tín để đảm bảo
chất lượng kết quả nghiên cứu, sau đó trao đổi với chuyên gia trong ngành, giảng viên
5
hướng dẫn qua đó nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ
thống KSNB và tầm quan trọng của các nhân tố để đạt được mục tiêu của tổ chức. Từ
đó, củng cố mối quan hệ cho các yếu tố trong mô hình mà tác giả chuẩn bị tiến hành
kiểm định dưới đây. Xây dựng bảng câu hỏi và tiến hành khảo sát lấy dữ liệu phục vụ
cho phương pháp định lượng.
5.2
Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng nhằm mục đích kiểm định lý thuyết khoa học hay kiểm định
kết quả nghiên cứu định tính.
Dựa trên kết quả nghiên cứ định tính, tác giả xây dựng bảng câu hỏi khảo sát sử dụng
Ý nghĩa khoa học
Dựa trên cơ sở kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các bài báo, luận văn đã
được công bố, dựa trên khuôn mẫu lý thuyết INTOSAI, COBIT về KSNB luận văn
đã khám phá ra những nhân tố chính ảnh hưởng cũng như mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các đơn vị HCSN tại Lâm Đồng.
7.2
Ý nghĩa thực tiễn
Dựa vào kết quả, nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin và luận cứ khoa học từ đó xác định
các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB, đề xuất giải pháp để khắc
phục được những hạn chế của hệ thống KSNB và nâng cao hoạt động hệ thống KSNB
ở các đơn vị HCSN tại Lâm Đồng.
Với kết quả nghiên cứu này, tác giả mong muốn sẽ mang lại những gợi ý cho lãnh
đạo trong bộ máy hành chính nhà nước lựa chọn và xây dựng hệ thống KSNB phù
hợp với đặc điểm tổ chức tại địa phương.
8. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận chung, luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1 : Tổng quan các nghiên cứu trước
Chương 2 : Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ
7
Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 : Kết quả nghiên cứu
Chương 5 : Kết luận và kiến nghị
9
Hai, tác giả Gamage và cộng sự, năm 2014 với đề tài :” Khung nghiên cứu đề
xuất: Hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Thương mại quốc
doanh ở Sri Lanka” được đăng trên tạp chí nghiên cứu khoa học và công sáng tạo
quốc tế. Động lực của nghiên cứu là đánh giá hoạt động của hệ thống KSNB. Kết
quả nghiên cứu sẽ góp phần hỗ trợ cho các ngân hàng nhà nước bảo vệ tài sản, phòng
ngừa và phát hiện gian lận, sai sót bất thường. Nghiên cứu khảo sát với 2 ngân hàng
nhà nước lớn nhất với 64 chi nhánh khổng lồ của ngành ngân hàng. Nghiên cứu về hệ
thống KSNB dựa trên khuôn khổ của báo cáo COSO 2002 với mục tiêu nghiên cứu
là kiểm tra cơ cấu và tính chất của hệ thống KSNB, xác định mối quan hệ giữa các
thành phần KSNB và tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các ngân hàng thuộc
khu vực chính phủ và xây dựng một hệ thống KSNB gồm các thành phần: môi trường
kiểm soát, hoạt động kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động giám sát, thông tin và
truyền thông.
Trong đó, tác giả tổng hợp 4 mô hình nghiên cứu thực nghiệm về tính hiệu quả của
hệ thống KSNB từ nhiều nghiên cứu khác: Đây là một số nghiên cứu tiêu biểu:
1.
Nghiên cứu của tác giả Fadzil, Haron, Janta, 2005 đã thực hiện một
nghiên cứu để xác định liệu hoạt động kiểm toán nội bộ tại các công ty niêm yết ở
Malaysia có tuân thủ theo các tiêu chuẩn SPPIA (tiêu chuẩn thực hành chuyên nghiệp
của kiểm toán viên nội bộ) hay không? Và xác định liệu rằng việc tuân thủ SPPIA sẽ
ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống KSNB của những công ty này hay không.
Nghiên cứu đánh giá kiểm toán nội bộ là các biến độc lập và chất lượng của hệ thống
KSNB là biến phụ thuộc. Chất lượng của hệ thống KSNB được đo lường bằng 5 thành
phần chính của nó theo khuôn khổ báo cáo COSO.
Kết quả nghiên cứu đưa ra:
ở hình dưới
11
Hình 1.2 Mô hình các nhân tố KSNB ảnh hưởng hoạt động tài chính
Nguồn: Mô hình nghiên cứu của Mawanda (2008)
3.
Nghiên cứu của tác giả Angella Amudo và Eno L. Inanga, 2009 với đề tài
“Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: nghiên cứu tại Uganda năm 2009”, nghiên cứu
này khảo sát dữ liệu từ các nước thành viên khu vực RMCs của nhóm ngân hàng phát
triển Châu Phi sau đó đề xuất một mô hình khái niệm dùng để đánh giá các hệ thống
KSNB trong các dự án khu vực Nhà nước tại Uganda do Ngân hàng phát triển Châu
Phi bảo trợ. Mô hình thực nghiệm được tác giả dựa vào khuôn khổ báo cáo COSO và
COBIT.
Nghiên cứu có 6 biến độc lập bao gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt
động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát, công nghệ thông tin.
- Biến điều tiết: Mối quan hệ cộng tác, ủy quyền.
- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra nếu thiếu một trong các thành phần của hệ thống KSNB thì
sẽ dẫn đến hệ thống KSNB cũng không hoạt động hữu hiệu.
12
Tuy nhiên, nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp quan sát, phân tích tài
liệu, chưa được nghiên cứu định lượng để có thể đánh giá mức độ tác động của các
nhân tố đến biến phụ thuộc bằng con số thống kê.
journal of business and management Invention. Nghiên cứu này có mục tiêu là xác