Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế và dược phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TỐNG THỊ THANH VUI

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH
HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH
THIẾT BỊ Y TẾ VÀ DƢỢC PHẨM TẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TỐNG THỊ THANH VUI

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH
HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH
THIẾT BỊ Y TẾ VÀ DƢỢC PHẨM TẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán (Hƣớng nghiên cứu)
Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


ABSTRACT
MỤC LỤC.............................................................................................................. 1
PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 3
3. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................... 3
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu............................................................... 3
4.1.

Đối tƣợng nghiên
cứu

4.2.

3

Phạm vi nghiên
cứu

4

5. Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................... 4
6. Ý nghĩa của nghiên cứu............................................................................ 4
7. Kết câu luận văn....................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU..................................................... 6
1.1 Các nghiên cứu công bố ở nƣớc ngoài.................................................... 6
1.1.1 Các nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 6
1.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của
hệ thống KSNB
12

2.2.2.4 Thông tin và truyền thông ......................................................... 31
2.2.2.5 Giám sát ....................................................................................... 32
2.3 Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ........................................................ 33
2.4 Những lợi ích và hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB..................... 34
2.4.1 Lợi ích ......................................................................................... 34
2.4.2 Hạn chế ....................................................................................... 36
2.5

Các lý thuyết có liên quan ............................................................ 36
2.5.1

Lý thuyết ủy nhiệm (Angency theory) .................................... 36

2.5.2

Lý thuyết về tâm lý xã hội học của tổ chức (Social Psychology

of Organization theory) .......................................................................... 37
2.5.3 Lý thuyết ngẫu nhiên ................................................................ 38
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ..................................................................................... 39


CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 40
3.1 Thiết kế nghiên cứu................................................................................ 40
3.2 Thiết kế nghiên cứu................................................................................ 42
3.2.1 Thiết kế và xây dựng các giả thiết nghiên cứu 42
3.2.1.1 Mô hình nghiên cứu

42



Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha. 56

4.2.3

Đánh giá giá trị thang đo – phân tích nhân tố khám phá EFA.....60

4.2.3.1 Phân tích nhân tố đối với biến độc lập........................................... 60
4.2.3.2 Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc...................................... 66
4.2.4

Tƣơng quan và hồi quy................................................................... 68

4.2.4.1 Xem xét ma trận tƣơng quan giữa các biến trong mô hình.........68
4.2.4.2 Kiểm định phƣơng sai ANOVA...................................................... 70


4.2.4.3 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội ................................... 71
4.2.4.4 Kiểm định các giả định không có mối tƣơng quan giữa các biến
độc lập (hiện tƣợng cộng đa tuyến) .............................................................. 73
4.2.4.5 Mô hình hồi quy chính thức các yếu tố ảnh hƣởng đến tính hữu
hiệu của hệ thống KSNB ............................................................................... 73
4.3Bàn luận kết quả nghiên cứu ........................................................... 75
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ..................................................................................... 79
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 80
5.1

Kết luận .............................................................................................. 80

5.2


COSO

The Committee of Sponsoring

COCO

Criteria of Control Board

CT

Công ty

CNTT

Công nghệ thông tin

XD

Xây dựng

FEI

Financial Executives Institute

IFAC

International Federation of Accountants

IIA


MT

Môi trường kiểm soát

DG

Đánh giá rủi ro

KS

Hoạt động kiểm soát

TT

Thông tin và truyền thông

GS

Giám sát

CN

Công nghệ thông tin

HH

Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ



hóa Hình 4.2 Biểu đồ tần suất của phần dư chuẩn hóa
Hình 4.3 Đồ thị so sánh với phân phối chuẩn (P-P) của phần dư chuẩn hóa


TÓM TẮT
Ngành kinh doanh thiết bị y tế và dược phẩm ngày càng phát triển mạnh mẽ
đáp ứng yêu câu chăm sóc và phòng ngừa các bệnh tật, bảo vệ sức khỏe con người.
Số lượng các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế và dược phẩm ngày càng tăng và
sản phẩm kinh doanh ngành dược cũng phát triển đa dạng. Do đó đóng góp không
nhỏ vào sự phát triển kinh tế của nước ta. Tuy nhiên, các doanh nghiệp kinh doanh
thiết bị y tế và dược phẩm ở Việt Nam nói chung và ở khu vực thành phố Hồ Chí
Minh nói riêng chưa thực sự quan tâm đến hệ thống kiểm soát bộ. Một hệ thống
kiểm soát nội bộ hữu hiệu sẽ giúp ích cho doanh nghiệp trong qua trình hoạt động
kinh doanh, gia tăng thế mạnh và bồi dưỡng năng lực cạnh tranh của đơn vị để hội
nhập và phát triển.
Từ thực tế như trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu về các nhân tố ảnh
hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh
doanh thiết bị y tế và dược phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua việc kế thừa
từ các nghiên cứu có giá trị trong và ngoài nước, sử dụng phương pháp định lượng,
khảo sát từ 190 mẫu chất lượng và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20. Nghiên
cứu đút kết ra các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh
nghiệp trên bao gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát,
thông tin và truyền thông, giám sát và công nghệ thông tin. Thông qua kết quả phân
tích, nghiên cứu chỉ ra được mức độ tác động của từng nhân tố đến hệ thống kiểm
soát nội bộ để đề xuất một số biện pháp để hoàn thiện hệ thống. Bên cạnh đó,
nghiên cứu cũng còn bị hạn chế, do chỉ giải thích tính hữu hiệu của hệ thống kiểm
soát nội bộ tại các doanh nghiệp đang khảo sát ở mức 56%. Phần 44% còn lại bao
gồm các nhân tố khác ảnh hưởng lên hệ thống mà nghiên cứu chưa trình bày được.
Đó cũng là định hướng nghiên cứu trong tương lai cho các công trình nghiên cứu
tiếp theo.

phát triển mạnh mẽ thể hiện qua GDP nhiều năm liền đều có mức tăng trưởng trên
6% (Tổng Cục Thống Kê, 2018). Bộ Ngoại giao nước ta cũng phát biểu rằng Việt
Nam sẽ ngày càng có nhiều cơ hội giao thương với thế giới, tuy nhiên cũng sẽ phải
đương đầu với thách thức ngày càng lớn. Điển hình là các hiệp định được ký kết tạo
cho nền kinh tế Việt Nam có thị trường rộng lớn, chất lượng cao, không chỉ tạo điều
kiện để nâng cao kim ngạch hai chiều mà còn giúp Việt Nam nâng cao năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế. Bên cạnh đó cũng tranh thủ được nguồn vốn, tiến bộ
khoa học kỹ thuật… Tuy nhiên chúng ta phải tự nâng cao thế mạnh, sự hiểu biết và
thực hiện tốt các yêu cầu song phương, đa phương thì mới tranh thủ được nhưng cơ
hội mang lại (Báo chính phủ). Sự phức tạp trong kinh doanh là lẽ tất yếu và sự gia
tăng nhiều cáo buộc về gian lận trong báo cáo tài chính thúc đẩy sự quan tâm đến
việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) chặt chẽ. Hệ thống KSNB
được coi như là một công cụ quản lý có hiệu quả, là một trong những biện pháp cần
thiết và quan trọng trong việc quản lý và phát triển các nguồn lực kinh tế của đơn vị.
Là biện pháp giúp ngăn ngừa, phát hiện các sai phạm, yếu kém, cũng như giảm
thiểu tổn thất, đảm bảo tính hiệu quả hoạt động và nâng cao chất lượng quản lý rủi
ro (Shim J.K, 2011). Một hệ thống KSNB tốt sẽ giúp doanh nghiệp ngăn chặn được
gian lận, sai sót để tránh dẫn đến lãng phí (Mawanda, 2008).
Đã có nhiều nghiên cứu về hệ thống KSNB trên thế giới chỉ ra mối quan hệ
thuận chiều giữa một hệ thống KSNB hữu hiệu và hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp (DN). Như có một mối quan hệ tương quan giữa những yếu kém trong hệ
thống KSNB và kết quả hoạt động tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động ở Nairobi, Kakucha (2009). Nghiên cứu của Nyakundi, Niyamita và Tinega (2014) cũng
đã chứng minh có mối quan hệ giữa hiểu biết của chủ doanh nghiệp là một trong


2

những thành phần của môi trường kiểm soát và hiệu quả hoạt động tài chính của
doanh nghiệp đó trên cùng đối tượng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trong thực tế không khó để thấy rằng nhiều doanh nghiệp có hiệu quả kinh

anh nghiệp nêu trên và đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB tại các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế và dược phẩm tại thành
phố Hồ Chí Minh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chung: Mục tiêu tổng quát của đề tài là tiến hành nghiên cứu


tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế và
dược phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu cụ thể:
(1) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại
các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế và dược phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh.
(2) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB tại các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế và dược phẩm tại thành
phố Hồ Chí Minh.
(3) Gợi ý một số giải pháp nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB để
giảm thiểu rủi ro tại doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế và dược phẩm tại thành
phố Hồ Chí Minh.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:
Câu hỏi 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các
doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế và dược phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh?
Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống
KSNB tại các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế và dược phẩm tại thành phố Hồ
Chí Minh như thế nào?
Câu hỏi 3: Giải pháp nào sẽ góp phần nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm
soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế và dược phẩm tại thành phố
Hồ Chí Minh?



phần mềm SPSS 20 để xử lý dữ liệu.
-

Đánh giá giá trị và độ tin đậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha.

-

Phân tích nhân tố khám phá EFA để khẳng định các yếu tố còn tồn đọng trong hệ
thống KSNB hiện hành trong các đơn vị nghiên cứu.

-

Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy đa biến để bàn luận và
kiến nghị các chính sách phù hợp.



6. Ý nghĩa của nghiên cứu
Tác giả đã tổng hợp và kiểm định được mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế


5

và dược phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả vận dụng phương pháp kiểm
định mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến tính
hữu hiệu của hệ thống KSNB để qua đó giúp các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y
tế và dược phẩm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nhận biết được KSNB ảnh
hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động của DN. Đồng thời tác giả đưa đến các
đề xuất nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB nhằm góp phần nâng cao

1.1.1 Các nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Năm 2006, tác giả Lembi Noorvee đã thực hiện nghiên cứu “Evaluation of
the effectiveness of internal control over financial reporting” đã phân tích tính hữu
hiệu của hệ thống KSNB về BCTC của ba công ty sản xuất ở Estonia. Bằng cách sử
dụng bảng câu hỏi dựa trên khuôn mẫu COSO 1992, nhà nghiên cứu đã thu thập dữ
liệu dữ liệu định tính và định lượng để làm nổi bật những điểm mạnh, điểm yếu của
5 bộ phần cấu thành nên hệ thống KSNB. Từ các số liệu phân tích, nhà nghiên cứu
so sánh kết quả tài chính của ba công ty đó, công ty có điểm số cao nhất về tính hữu
hiệu của hệ thống KSNB về BCTC dường như có mức tăng trưởng nhỏ nhất so với
hai công ty còn lại. Tác giả cũng đưa ra nhiều kết luận. Thứ nhất, dễ dàng hơn để
phát triển một hệ thống KSNB tốt trong các công ty nhỏ với quy mô nhân sự nhỏ,
liên hệ cá nhân và quản lý ít hơn. Thứ 2, tính hữu hiệu về hệ thống KSNB không có
nghĩa là sự thành công về mặt tài chính của công ty. Trên thực tế, trong ngắn hạn, hệ
thống kiểm soát nội bộ ở một cấp độ nhất định thậm chí có thể trở thành một trở
ngại cho việc tăng trưởng nhanh của đơn vị, đặc biệt là sự giám sát hiệu quả của
Ban kiểm soát, vì họ có xu hướng thận trọng hơn trong việc chấp nhận và đối phó
rủi ro với ban quản lý. Tuy nhiên, cần nhớ rằng trong nghiên này chỉ đánh giá hiệu
quả của kiểm soát nội bộ đối với báo cáo tài chính, nhưng những khía cạnh khác,
hiệu quả của hoạt động SX hoặc tiếp thị có thể có ảnh hưởng lớn hơn đến kết quả tài
chính của công ty. Do đó, mối quan hệ giữa kết quả tài chính của công ty và hiệu
quả của kiểm soát nội bộ đối với báo cáo tài chính là không rõ ràng. Cuối cùng, tác
giả nhận định, trong các doanh nghiệp phát triển nhanh, các nhà quản lý quan tâm


7

hàng đầu đến tăng trưởng các con số, đặc biệt là doanh thu mà ít tập trung vào phát
triển nội bộ hệ thống quản lý và kiểm soát (cụ thể là Công ty C trong nghiên cứu).
Nhưng, KSNB là vấn đề thiết yếu và việc thiếu hệ thống KSNB chặt chẽ chắc chắn
sẽ trở thành vấn đề trong tương lai. Tác giả cũng cho thấy được hệ thống KSNB hữu

và hiệu quả của hệ thống được đo lường dựa trên sự đánh giá của nhà quản lý các
cấp tại các đơn vị nghiên cứu, thay vì sử dụng các báo cáo về đặc điểm yếu kém
như hầu hết các nghiên cứu đi trước đã làm. Ngoài ra, nghiên cứu sử dụng cách tiếp
cận “Sơ đồ tự tổ chức” – Self-Organizing Map (SOM) để kiểm tra mối quan hệ
tương quan giữa các thành phần trong hệ thống kiểm soát nội bộ và mối liên kết
giữa chúng với nhau và hiệu quả kiểm soát nội bộ cao hơn trong thực tế. Những
phát hiện này có ý nghĩa quan trọng đối với những người chịu trách nhiệm cải thiện
hoặc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, chẳng hạn như quản lý, nhân sự, các kiểm
toán viên nội bộ của đơn vị cũng như các đơn vị kiểm toán độc lập bên ngoài.
“Examining the Effect of the Organization’s Internal Control System on Organizational Effectiveness: A Jordanian Empirical Study” là công trình nghiên cứu
của tác giả Buthayna Mahadeen, Rand Hani Al-Dmour, Bader Yousef Obeidat, Ali
Tarhini (2016), nghiên cứu này nhằm mục đích điều tra tác động của hệ thống kiểm
soát nội bộ (môi trường kiểm soát, truyền thông, quản lý rủi ro, hoạt động kiểm soát
và giám sát) đối với hiệu quả của các tổ chức tại Jordan. Hiệu quả tổ chức được
nghiên cứu thông qua ba cách tiếp cận cụ thể: khả năng tổ chức để đạt được mục
tiêu của mình (phương pháp Mục tiêu), khả năng tổ chức để kiểm soát và duy trì các
nguồn lực cần thiết (phương pháp Kiểm soát tài nguyên) và phương pháp tiếp cận
nhiều yếu tố liên quan đến năng lực cạnh tranh của tổ chức: sự hài lòng công việc,
sự hài lòng và khiếu nại của khách hàng. Dữ liệu nghiên cứu thu thập từ 151 nhân
2

viên quản lý các cấp. Phân tích hồi quy bội cho ra R = 87,9%, R = 77,3% nên kết
luận tác động tích cực của các biến số nghiên cứu đến hiệu quả tổ chức. Nghiên cứu
đưa ra các ý nghĩa và khuyến nghị rõ ràng cho người quản lý và người ra quyết định
như: có một nhận thức đáng kể về tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ
trong các tổ chức ở Jordan và các thành phần của hệ thống có tác động ở các mức
độ khác nhau. Hiệu quả tổ chức bị ảnh hưởng bởi các thành phần hệ thống kiểm
soát nội bộ, ngụ ý rằng trong các chiến lược phát triển của tổ chức nên bao gồm




nghiên cứu
Evaluation of Lembi
1 effectiveness
Noorvee
of

internal (2006)

control
financial
porting.

over
re-

Thông
qua Nghiên cứu chỉ Nghiên
bảng câu hỏi ra các ưu nhược chưa
khảo sát 3
doanh

điểm

nghiệp thống

cứu
định

của hệ lượng

những tại các

cùng

thực

trong
một

doanh

nghiệp lĩnh

vực

đang

nghiên SX,

hệ

cứu mà tại các

thống quản

doanh nghiệp ở

lý gần

Estonia

formance

Các biến
độc Chưa để cập
lập gồm Môi
đến
các

học ở Ugan-

is

kiểm thành

soát, Kiểm toán

khác của hệ

da.

Thông nội bộ và Hoạt

thống

an institution

qua

phương động kiểm soát


tác động của động tài

mar-

các nhân tố –

tyrs Universi-

trong

ty

thống KSNB.

3 The effective- Philip

biến

ên

chưa

learning

Uganda

tích cực

phần



The Gyamerah,

thông

qua trường

các
phần

kiểm thống

case of Gha- Joseph

bảng câu hỏi soát và

hoạt KSNB.

naian banks

Nartey,

được thiết kế động kiểm soát

(2014)

bằng thang đo trong hệ thống
Likert 5 mức KSNB.
độ tại các
ngân hàng tại


KSNB, lấy ý sự liên kết giữa

hệ

mas Eklun

kiến tự đánh

các thành phần

KSNB

d (2016)

giá của các

với nhau trong DN họ trực

nhà quản

lý hệ thống.

thống
tại

tiếp quản lý

về hệ thống



on Yousef

Organizational

Thu thập dữ
liệu từ 151

Obeidat,

viên lên

quản lý trung
và cao
bằng

A (2016)

hiệu

hoạt động

cấp tổ

của Jordanian

chức,

thống



vấn

rủi

ro,

hoạt

của động kiểm soát
tố và

đến sự hoạt
động
chức.

151

xác định thông, quản lý

các nhân

hiệu

quả trên

KSNB Jordanian

việc gồm:


kiến

đề.


12

nghị

về

xây

dựng hệ thống
KSNB

hữu

hiệu.
1.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB


Amudo, A & Ananga, E.L (2009), Evalution of Internal Control Systems, A case

study from Uganda. International Reaserch Journal of Finance and Econom-ics –
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: trường hợp nghiên cứu tại Uganda. Nghiên cứu
này được tiến hành trên 11 dự án, nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô
tả, phân tích các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ và đưa ra các để xuất khác
nhằm khắc phục những hạn chế của hệ thống KSNB. Có 6 thành phần ảnh hưởng đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status