BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
TRỊNH THÀNH ĐÔ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÁC CÔNG TY KINH DOANH XĂNG DẦU
THUỘC TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đồng Nai, Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
TRỊNH THÀNH ĐÔ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÁC CÔNG TY KINH DOANH XĂNG DẦU
THUỘC TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Trịnh Thành Đô
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của Hệ thống
kiểm soát nội bộ tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt
Nam” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, được xuất phát từ tình hình thực tiễn
tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, cùng với sự
hướng dẫn hỗ trợ tận tình từ PGS.TS Phan Đức Dũng. Các số liệu có nguồn gốc rõ
ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn. Số liệu thu thập
trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Đồng Nai, ngày 06 tháng 11 năm 2018
Tác giả
Trịnh Thành Đô
TÓM TẮT
Hiện nay với sự đa dạng của hình thức kinh doanh, mức độ tăng trưởng vốn với quy
mô và trình độ cao thông qua các thị trường vốn. Nhà đầu tư vốn đã và đang dần tách
rời khỏi vai trò quản lý doanh nghiệp. Do đó đòi hỏi cần có một HTKSNB vững mạnh
làm công cụ, làm cơ sở cho việc bảo đảm sự an toàn và hiệu quả của vốn đầu tư; kịp
thời nắm bắt hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, cũng như đánh giá được hiệu quả
điều hành của người quản lý.
Tác giả làm công tác quản lý tại một Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn
Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), là một Công ty đại chúng được niêm yết trên sàn
HoSE và “được xếp vào loại Blue chip” của sàn. Với yêu cầu tính minh bạch của quản
phù hợp với kiểm định mô hình lý thuyết của đề tài. Kết quả phân tích nhân tố EFA
trích thành 5 nhân tố hội tụ. Giá trị Eigenvalues đều lớn hơn 1 và độ biến thiên tích lũy
giải thích được 84,259% mức độ biến thiên các biến quan sát. Kết quả kiểm định mô
hình lý thuyết: có 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB các Công
ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam bao gồm: Môi trường
kiểm soát, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát, Đánh giá rủi ro.
Các nhân tố đều ảnh hưởng thuận chiều đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB. Trong 5
nhân tố này thì nhân tố có sự ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hữu hiệu của hệ thống
KSNB là Giám sát (β = 0,217), tiếp đến là thông tin truyền thông (β = 0,211), Hoạt
động kiểm soát (β = 0,203), Môi trường kiểm soát (β = 0,167), cuối cùng là đánh giá
rủi ro (β = 0,151). Vì vậy, các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu
Việt Nam muốn tăng cường sự hữu hiệu của hệ thống KSNB cần chú trọng hơn đến
các nhân tố nào có tác động mạnh, rõ rệt đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB, như
nhân tố Giám sát, Thông tin truyền thông, Hoạt động kiểm soát, Môi trường kiểm soát
và cuối cùng là Đánh giá rủi ro.
Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đưa ra những quan điểm định hướng tăng cường
sự hữu hiệu của HTKSNB trong điều kiện hiện nay, đồng thời đưa ra những kiến nghị
nhằm tăng cường sự hữu hiệu của HTKSNB tại các Công ty kinh doanh xăng dầu
thuộc Tập Đoàn Xăng dầu Việt Nam.
MỤC LỤC
Bìa chính
Bìa phụ
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục sơ đồ
2.2.3 Lý thuyết về tâm lý học xã hội của tổ chức (Social psychology of
organization theory).......................................................................................................23
2.2.4 Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness theory) ...............................24
2.3 Các yếu tố cấu thành HTKSNB trong doanh nghiệp ..............................................24
2.3.1 Môi trường kiểm soát .......................................................................................25
2.3.2 Đánh giá rủi ro .................................................................................................26
2.3.3 Thông tin và truyền thông ................................................................................29
2.3.4 Hoạt động kiểm soát.........................................................................................31
2.3.5 Hoạt động giám sát...........................................................................................34
2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu ...........................................36
2.4.1 Mô hình nghiên cứu .........................................................................................36
2.4.2 Giả thuyết nghiên cứu ......................................................................................38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..............................................................................................39
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................40
3.1 Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu..................................................40
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu..................................................................................40
3.1.2 Quy trình nghiên cứu .......................................................................................40
3.2 Xây dựng thang đo ..................................................................................................43
3.2.1 Thang đo nhân tố Môi trường kiểm soát..........................................................43
3.2.2 Thang đo nhân tố đánh giá rủi ro .....................................................................45
3.2.3 Thang đo nhân tố hoạt động kiểm soát ............................................................46
3.2.4 Thang đo nhân tố thông tin truyền thông .........................................................46
3.2.5 Thang đo nhân tố giám sát ...............................................................................47
3.2.6 Thang đo sự hữu hiệu của HTKSNB ...............................................................48
3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu................................................................................49
3.3.1 Thống kê mô tả.................................................................................................49
3.3.2 Đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha .....................................................49
3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA.....................................................................50
3.3.4 Phân tích hồi quy bội........................................................................................51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..............................................................................................53
5.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo.........................................89
5.4.1 Hạn chế của nghiên cứu ...................................................................................89
5.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo .............................................................................89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ..............................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Ký hiệu
Tiếng Việt
BCTC
DGRR
GS
HĐQT
HDKS
HTKSNB
KSNB
MTKS
SHH
TĐXDVN
TTTT
Báo cáo tài chính
Đánh giá rủi ro
Giám sát
Hội đồng quản tri
Hoạt động kiểm soát
Kaiser – Meyer - Olkin
Statistical Package of the Social Sciences
Total Variance Explained
Variance inflation factor
KMO
SPSS
TVE
VIF
VSA
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Tổng hợp kết quả nghiên cứu ......................................................................10
Bảng 2.1: Định nghĩa và đo lường các biến của các nghiên cứu trước ........................37
Bảng 3.1: Kết quả ý kiến chuyên gia về dấu các nhân tố ảnh hưởng ...........................41
Bảng 3.2: Mẫu nghiên cứu ...........................................................................................43
Bảng 3.3: Thang đo nhân tố Môi trường kiểm soát .....................................................44
Bảng 3.4: Thang đo nhân tố Đánh giá rủi ro ................................................................45
Bảng 3.5: Thang đo nhân tố Hoạt động kiểm soát .......................................................46
Bảng 3.6: Thang đo nhân tố Thông tin truyền thông ...................................................47
Bảng 3.7: Thang đo nhân tố Giám sát ..........................................................................48
Bảng 3.8: Thang đo sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ .................................49
Bảng 4.1: Kết quả SXKD hợp nhất toàn Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam .....................56
Bảng 4.2: Kết quả hoạt động Khối kinh doanh xăng dầu .............................................57
Bảng 4.3: Thống kê giới tính đối tượng khảo sát .........................................................58
Bảng 4.4: Thống kê độ tuổi đối tượng khảo sát ...........................................................58
Bảng 4.5: Thống kê mô tả các biến nhân tố Môi trường kiểm soát (MTKS) ..............59
Bảng 4.6: Thống kê mô tả các biến nhân tố Đánh giá rủi ro (DGRR) .........................60
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Luật kế toán (luật số 88/2015/QH13, Quốc Hội khóa 13, ban hành ngày 20/11/2015)
có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017, tại điều 39 của luật này yêu cầu: "Đơn vị kế toán
phải thiết lập HTKSNB trong đơn vị để bảo đảm các yêu cầu: Tài sản của đơn vị được
bảo đảm an toàn, tránh sử dụng sai mục đích, không hiệu quả; Các nghiệp vụ được phê
duyệt đúng thẩm quyền và được ghi chép đầy đủ làm cơ sở cho việc lập và trình bày
báo cáo tài chính trung thực, hợp lý".
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 315 (VSA, 2012, trang 1) nêu “KSNB là quy trình
do ban quản trị, ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế thực hiện và
duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong
việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động,
tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”.
HTKSNB bộ đóng vai trò quan trọng, giúp cho các Ban giám đốc, Ban quản trị
giảm thiểu những sai sót rủi ro trong quản lý, giúp cho bộ máy hoạt động hữu hiệu và
hiệu quả hơn; HTKSNB giúp nhà lãnh đạo kiểm soát được cán bộ nhân viên trong vấn
đề tuân thủ kỷ cương, nội quy cơ quan, tuân thủ những quy tắc ứng xử, nắm bắt được
những hành vi đạo đức của cán bộ nhân viên. Điều quan trọng đó là KSNB giúp cho tổ
chức đơn vị đạt được mục tiêu của mình với sự tin cậy, trung thực của báo cáo tài
chính; sự đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động của các nguồn lực trên cơ sở tuân thủ
pháp luật và các quy định có liên quan. Với cách nhìn của Kiểm toán cho thấy KSNB
không chỉ tiếp cận ở góc độ cho việc quản lý, quản trị tài sản hoạt động hiệu quả hay
việc tạo lập cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực hợp lý mà nó
là quy trình giúp cho tổ chức đơn vị đạt được mục tiêu của mình với sự tin cậy, trung
thực của báo cáo tài chính; sự đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động của các nguồn
lực trên cơ sở tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan.
Ở một góc nhìn khác cho thấy, với sự đa dạng của hình thức kinh doanh, với mức
độ tăng trưởng cao của nguồn vốn kinh doanh tại mỗi doanh nghiệp và nền kinh tế.
nghiệp kinh doanh xăng dầu luôn chịu ảnh hưởng lớn các rủi ro kinh doanh như chính
sách sản phẩm thay thế, thuế, tỷ giá, qui hoạch… cũng là đặc điểm riêng có của các
Công ty kinh doanh xăng dầu Việt Nam.
Trong quá trình nghiên cứu về kiểm soát nội bộ tác giả nhận thấy có nhiều nghiên
cứu trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau với các thành phần, nhân tố của
KSNB như: môi trường kiểm soát; thông tin và truyền thông; đánh giá rủi ro; hoạt
động kiểm soát; giám sát...Nhưng chưa có một công trình nghiên cứu nào đánh giá tác
động của các nhân tố đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các doanh nghiệp kinh
doanh xăng dầu thuộc TĐXDVN. Vì vậy, việc nghiên cứu xác định và đo lường được
các nhân tố nội tại bên trong và các nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng đến sự hữu hiệu
3
của HTKSNB trong các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thuộc TĐXDVN, qua đó
nâng cao năng lực thiết lập mục tiêu; điều hành, lãnh đạo doanh nghiệp đạt được mục
tiêu của mình với sự tin cậy, trung thực của báo cáo tài chính; sự đảm bảo hiệu quả,
hiệu suất hoạt động của các nguồn lực trên cơ sở tuân thủ pháp luật và các quy định có
liên quan là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những nhu cầu và tính cấp thiết nêu trên, tác giả chọn đề tài: "Các
nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các Công ty kinh doanh xăng
dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam" làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các Công ty
kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể:
Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên, đề tài cần tập trung các mục tiêu cụ thể sau:
- Hiểu và nhận dạng các nhân tố nào tác động đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các
Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam;
thiết lập sao cho phù hợp với đối tượng khảo sát tại các Công ty kinh doanh xăng dầu
thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.
+ Đối tượng của nghiên cứu: Lựa chọn các chuyên gia (Lãnh đạo Ban kiểm soát,
các Ban thuộc Hội đồng quản trị Tập Đoàn; Ban giám đốc, kiểm soát viên,...); và các
cán bộ công nhân viên làm việc lâu năm tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.
+ Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiến hành thảo luận trực tiếp theo bảng thảo luận
đã chuẩn bị trước. Câu hỏi thảo luận không có câu trả lời được hỏi trực tiếp để phản
ánh ý định của từng cá nhân giúp tác giả khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu
hiệu của HTKSNB tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu
Việt Nam nhằm kiểm chứng xem những đánh giá của họ có phù hợp với mô hình hay
không.
Sau khi phỏng vấn các chuyên gia, dựa trên dữ liệu thu thập được tiến hành hiệu
chỉnh bảng câu hỏi. Bảng câu hỏi hiệu chỉnh này sẽ trao đổi với các đối tượng tham
gia một lần nữa. Quá trình nghiên cứu định tính kết thúc khi các câu hỏi thảo luận cho
kết quả lặp lại với các kết quả trước đó mà không tìm thấy sự thay đổi gì khác mới
chính thức sử dụng cho nghiên cứu định lượng.
5
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Trên cơ sở các nhân tố ảnh hưởng đã
được xác định bằng phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu
định lượng như sau:
+ Mục tiêu của nghiên cứu: Nhằm kiểm định mô hình lý thuyết đề xuất thông qua
việc lượng hóa và đo lường các thông tin thu thập được bằng dữ liệu định lượng.
+ Cách thực hiện: Phương pháp định lượng được thực hiện thông qua bảng câu hỏi
chính thức để tiến hành thu thập dữ liệu định lượng, bảng câu hỏi sử dụng thang đo
Likert 05 điểm.
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS (22.0) để xử lý dữ liệu bao gồm:
luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Angella Amudo, Eno L. Inanga (2009), Evaluation of Internal Control Systems: A
Case Study from Uganda, International Research Journal of Finance and Economics,
27:125-144. Nghiên cứu này được thực hiện trên các nước thành viên khu vực của
Ngân hàng Phát triển châu Phi. Nghiên cứu đã phát triển một mô hình chuẩn trong
việc đánh giá HTKSNB trong các dự án khu vực công được Uganda tài trợ bởi Ngân
hàng Phát triển Châu Phi. Mô hình thực nghiệm được Amudo và Inanga phát triển dựa
vào khuôn khổ KSNB của COSO và COBIT. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu
HTKSNB bao gồm: (1) môi trường kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3) hệ thống thông
tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5) giám sát, (6) công nghệ thông tin.
Sultana R and Haque M. E. (2011), Evaluation of Internal Control Structure:
Evidence from Six Listed Banks in Bangladesh, ASA University Review, Vol. 5
No.1. Nghiên cứu được thực hiện tại 6 ngân hàng tư nhân niêm yết ở Bangladesh, kết
quả cho rằng để xác định khả năng đảm bảo hoạt động của đơn vị phù hợp với mục
tiêu đề ra thì cần đánh giá cấu trúc kiểm soát nội bộ trong một đơn vị. Nghiên cứu phát
triển mô hình từ khuôn khổ về KSNB theo báo cáo COSO. Các yếu tố ảnh hưởng đến
sự hữu hiệu của HTKSNB bao gồm: (1) môi trường kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3)
hệ thống thông tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5) giám sát.
Kết quả nghiên cứu này chỉ ra rằng mô hình trên thực sự có ý nghĩa khi các biến
thực hiện chế độ pháp lý, bảo đảm hiệu quả hoạt động). Từ đó luận án đề xuất hoàn
thiện các yếu tố cấu thành HTKSNB gồm: môi trường kiểm soát (đặc thù quản lý, cơ
cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công tác kế hoạch, bộ máy kiểm soát); Hệ thống
thông tin (hệ thống thông tin toàn tập đoàn, hệ thống thông tin kế toán); Thủ tục kiểm
soát (các nguyên tắc, các hoạt động cơ bản) và một số giải pháp khác. Đây cũng chính
là các giải pháp tăng cường sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong Tập đoàn
Hoá chất Việt Nam.
- Võ Thu Phụng (2016), Tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát
nội bộ đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Luận án tiến sĩ
kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sử dụng kết hợp
phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng nhằm đo lường tác động
của các nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của Tập
đoàn Điện lực Việt Nam. Nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu thông qua việc gửi
265 phiếu khảo sát đến các nhà quản lý, các chuyên viêc thuộc EVN, kết quả EFA cho
thấy 15 nhân tố ban đầu chỉ còn 10 nhân tố tố bao gồm 49 biến đo lường. Các nhân tố
này phản ánh 5 yếu tố cấu thành HTKSNB gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi
ro, Hoạt động kiểm soát, Truyền thông thông tin, Giám sát có ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, thể hiện sự hữu hiệu của hệ thống kiểm
soát nội bộ tại Tập đoàn.
- Trần Phước, Đỗ Thị Thu Thủy (2016), Các nhân tố tác động đến việc xây dựng
HTKSNB tại các Doanh nghiệp khởi nghiệp, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia về
Khởi nghiệp (START-UP 2016) tại Đại học Nguyễn Tất Thành TP.HCM, ISBN:978-
9
604-67-0811-7, trang 49, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật. Nghiên cứu sử dụng phương
pháp nghiên cứu định lượng nhằm đo lường các yếu tố “Môi trường kinh doanh” tác
động đến các thành phần của HTKSNB và đo lường các yếu tố tác động đến sự “hữu
hiệu và hiệu quả” của HTKSNB. Thông qua đánh giá hệ số tin cậy Cronbach Alpha,
10
cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ (KSNB) và lựa chọn COSO 2013 làm nền tảng lý
thuyết cơ bản để nghiên cứu về KSNB. Với 34 câu hỏi được xây dựng theo thang đo
Likert 5 mức độ, tác giả ghi nhận, tổng hợp những ý kiến khách quan của đối tượng
khảo sát về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
tại các khách sạn thuộc sự quản lý của tập đoàn Marriott tại Việt Nam, làm cơ sở để
phân tích định lượng. Qua phân tích kết quả hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân
tố EFA dựa trên 29 biến quan sát của các biến độc lập đã trích thành năm nhân tố hội
tụ. Các giá trị Eigenvalues đều lớn hơn 1 và độ biến thiên tích lũy giải thích được
73.03% mức độ biến thiên của tập dữ liệu quan sát. Về kết quả kiểm định mô hình lý
thuyết đã đề ra, tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại tập đoàn khách sạn Marriott chịu
sự ảnh hưởng của năm nhân tố là: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động
kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát. Trong năm nhân tố, nhân tố Hoạt động
kiểm soát có sự ảnh hưởng mạnh nhất đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại tập
đoàn khách sạn Marriott (β=0.580), tiếp đến là nhân tố Đánh giá rủi ro (β=0.198), nhân
tố Giám sát (β=0.116), nhân tố Môi trường kiểm soát (β=0.090) và cuối cùng là nhân
tố Thông tin và truyền thông (β=0.088).
Từ các nghiên cứu trong và ngoài nước đã được công bố trước đây, tác giả tiến hành
tổng hợp kết quả theo bảng sau:
Bảng 1.1: Tổng hợp kết quả nghiên cứu
STT
Tác giả
Đối tượng nghiên cứu
1
sát, công nghệ thông tin
- Biến điều tiết: ủy quyền, mối quan
hệ cộng tác.
- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của
HTKSNB.
- Biến độc lập: Môi trường kiểm soát,
đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin
truyền thông, các hoạt động kiểm soát,
giám sát.
- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của
HTKSNB
11
STT
4
5
6
7
8
9
Tác giả
- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của
HTKSNB.
Trần Phước, HTKSNB trong các - Biến độc lập: Quản lý rủi ro, Hoạt
Đỗ Thị Thu Doanh nghiệp khởi động kiểm soát, Hoạt động giám sát,
Thủy (2016)
nghiệp.
Thông tin và truyền thông, Sự tuân
thủ các chuẩn mực, môi trường doanh
nghiệp.
- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của
HTKSNB trong các
HTKSNB.
Nguyễn Ngọc Doanh nghiệp kinh
- Biến độc lập: Môi trường kiểm soát,
Lý (2016)
doanh chuỗi cửa hàng
Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát,
bán lẻ Việt Nam.
Thông tin và truyền thông, Giám sát.
- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của
HTKSNB trong Doanh
Nguyễn
Thị
HTKSNB.
nghiệp sản xuất nhỏ và
Ánh Nguyệt
- Biến độc lập: Môi trường kiểm soát,
vừa tại Thành phố Hồ
(2017)
Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát,
Nam và nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hai là, các nghiên cứu chủ yếu tiến hành phân tích những tác động của HTKSNB
đến các khía cạnh như chất lượng Báo cáo tài chính, các khía cạnh quản lý của doanh
nghiệp, ngân hàng hay các khía cạnh khác... mà chưa có thực hiện nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB theo hướng nâng cao hiệu quả hoạt
động.
Ba là, các bài viết thực hiện nghiên cứu HTKSNB như là một khía cạnh của đề tài
nghiên cứu trên các khuôn mẫu báo cáo COSO (1992), INTOSAI (1992) hay BASEL ,
chưa thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về HTKSNB trên khuôn mẫu COSO (2013)
Ba điểm trên là khe hở quan trọng cho định hướng nghiên cứu của tác giả.
- Đối với nghiên cứu trong nước:
Các nghiên cứu chủ yếu được thực hiện ở các doanh nghiệp nhỏ hoặc ngân hàng
thương mại, chưa có nghiên cứu một cách đầy đủ nào về các nhân tố ảnh hưởng đến sự
hữu hiệu của HTKSNB ở cấp quy mô tập đoàn trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu,
một ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chịu ảnh hưởng nhiều từ chính sách của
Nhà Nước.
Tóm lại, với tổng thể nghiên cứu trong và ngoài nước như trên, cùng với các nhận
xét vừa nêu, có thể thấy chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống các
nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trên nền tảng COSO (2013) trong
lĩnh vực kinh doanh xăng dầu. Ngoài ra, tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào về hệ thống KSNB
theo phương pháp định lượng. Do đó, về mặt thực tiễn, luận văn này sẽ là một tham
khảo hữu ích giúp các nhà quản lý tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam và các Công ty
kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn xây dựng và vận hành HTKSNB ngày một hữu
hiệu, nhằm hạn chế các rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại
Công ty và toàn Tập đoàn.