Luận văn thạc sĩ:Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh - Pdf 52

i

O

V

TRƢỜ

OT O



NGUYỄN THỊ H NH

CỦ
TRƢỜ

T
ỆT
T

ƢỞ
S

T

ỮU HIỆU

T
T
ẬP TRÊ


Hồng đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi học tập, nghiên cứu trong suốt thời gian qua.
Tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến nhà giáo ƣu tú: P S.TS Võ Văn Nhị
đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn thạc sỹ “ ác
nhân tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trƣờng
ao đẳng công lập trên địa bàn Thành Phố Hồ hí Minh”.
Tác giả xin trân thành cảm ơn

an giám hiệu, lãnh đạo phòng/ban, khoa và

các giảng viên, nhân viên của các trƣờng ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.H M đã
hỗ trợ tác giả đánh giá các ý kiến trong suốt quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu.
Xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô trong hội đồng đánh giá luận văn
đã đóng góp ý kiến quý báu để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn đến các anh, chị em bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình đã động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này.

TÁC GI LUẬ VĂ

NGUYỄN THỊ H NH


iii



Tác giả xin cam đoan luận văn thạc sỹ “ ác nhân tố ảnh hƣởng đến tính hữu
hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trƣờng
Thành Phố Hồ


hình nghiên cứu. Sau đó, tác giả sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng (bƣớc
2) với 38 biến quan sát (34 biến độc lập và 4 biến phụ thuộc) sử dụng thang đo Likert
5 điểm. Thông tin đƣợc thu thập thông qua việc phát phiếu khảo sát với phƣơng pháp
chọn mẫu ngẫu nhiên. Số lƣợng phiếu khảo sát phát ra là 300, và thu về với 225
phiếu hợp lệ đƣợc đƣa vào phân tích định lƣợng.
Dữ liệu đƣợc mã hóa và đƣa vào phân tích trên phần mềm SPSS phiên bản
20.0. Công cụ hỗ trợ cho việc nghiên cứu là thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám
phá EFA, kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số ronbach’s Alpha, phân
tích tƣơng quan, hồi quy tuyến tính và phân tích hồi quy đa biến
Kết quả phân tích chứng minh có 5 nhân tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của
HTKSNB tại các trƣờng ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.H M đó là: môi trƣờng
kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát.
Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các trƣờng

ao đẳng

công lập trên địa bàn Tp.HCM nhằm nâng cao tính hữu hiệu của HTKSNB tại đơn vị.
Ngoài kết quả đạt đƣợc, đề tài còn có một số hạn chế nhất định . Và đây cũng
chính là khe hở cho hƣớng nghiên cứu tiếp theo.


v


TRAN PH



ÌA



1.1. Các nghiên cứu công bố ở nƣớc ngoài .............................................................................. 5
1.1.1. ác nghiên cứu về HTKSN ..................................................................................... 5
1.1.2. ác nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng HTKSN ................................................ 6
1.2. ác nghiên cứu công bố ở trong nƣớc ............................................................................ 10
1.3. Một số nhận xét về các công trình nghiên cứu và khe hổng nghiên cứu ........................ 12
1.3.1. Nhận xét các công trình nghiên cứu ......................................................................... 12
1.3.2. Khe hổng nghiên cứu ............................................................................................... 13
KẾT LUẬN HƢƠN 1....................................................................................................... 13
ƢƠ

2: Ơ SỞ Ý T UY T .................................................................................. 14

2.1. Một số vấn đề chung về HTKSN trong lĩnh vực công ................................................. 14
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của HTKSN

...................................................... 14

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của HTKSN khu vực công ................................ 16
2.1.3. Khái niệm về HTKSN lĩnh vực công. ................................................................... 17
2.1.4. Sự cần thiết của KSN khu vực công. ..................................................................... 18
2.1.5. ặc điểm tổ chức HTKSN trong lĩnh vực công. .................................................... 19
2.2. Tính hữu hiệu của HTKSN ........................................................................................... 20


vi

2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tính hữu hiệu của HTKSN trong lĩnh vực công ..................... 20
2.3.1. Môi trƣờng kiểm soát ............................................................................................... 20
2.3.2. ánh giá rủi ro ......................................................................................................... 22

3.3.3. Thang đo nhân tố hoạt động kiểm soát .................................................................... 39
3.3.4. Thang đo nhân tố thông tin truyền thông ................................................................. 40
3.3.5. Thang đo nhân tố giám sát ....................................................................................... 40
3.3.6. Thang đo nhân tố tính hữu hiệu của HTKSN ........................................................ 41
3.4. Nguồn dữ liệu và phƣơng pháp thu thập dữ liệu ............................................................. 42
3.4.1. Nguồn dữ liệu và phƣơng pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định tính .......... 42
3.4.2. Nguồn dữ liệu và phƣơng pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định lƣợng ....... 44
KẾT LUẬN HƢƠN 3....................................................................................................... 47
ƢƠ

4:

T QU

Ê

ỨU V

UẬ .............................................. 48

4.1. Kết quả nghiên cứu thực trạng và đánh giá tính hữu hiệu HTKSN tại các trƣờng ao
đẳng công lập trên địa bàn Tp.H M ...................................................................................... 48
4.1.1. Thực trạng hoạt động các trƣờng ao đẳng công lập Tp.H M ............................... 48


vii

4.1.2. Thực trạng về HTKSN tại các trƣờng ao đẳng công lập .................................... 49
4.2. Kết quả nghiên cứu định tính xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu
HTKSN tại các trƣờng ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.H M ...................................... 50


DANH MỤC CHỮ VI T TẮT

Kí hiệu

Tiếng Anh

ANOVA

Analysis of variance

COSO

Committee Of

Tiếng Việt
Phân tích phƣơng sai

Sponsoring Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ

Organization

về chống gian lận về báo cáo tài chính.

RR
EFA

ánh giá rủi ro
Exploratory


Môi trƣờng kiểm soát

MTKS
R

Rank
coefficient

correlation Hệ số tƣơng quan hạng

SHH
SPSS

Sự hữu hiệu của HTKSNB
Statistical Package of the Phần mềm máy tính phục vụ công tác
Social Sciences
phân tích thống kê

THH

Tính hữu hiệu

TTTT

Thông tin truyền thông

TVE

Total Variance Explained


ảng 4.6. Thống kê về vị trí công tác ................................................................................... 53
ảng 4.7. Thống kê về thâm niên công tác ........................................................................... 54
ảng 4.8. Thống kê các biến đo lƣờng nhân tố Môi trƣờng kiểm soát ................................. 55
ảng 4.9. Thống kê các biến đo lƣờng nhân tố ánh giá rủi ro ........................................... 56
ảng 4.10. Thống kê các biến đo lƣờng nhân tố Hoạt động kiểm soát ................................ 56
ảng 4.11. Thống kê các biến đo lƣờng nhân tố Thông tin truyền thông ............................. 57
ảng 4.12. Thống kê các biến đo lƣờng nhân tố iám sát ................................................... 58
ảng 4.13. Thống kê các biến đo lƣờng nhân tố Tính hữu hiệu HTKSN .......................... 58
ảng 4.14. ảng kiểm định ronbach Alpha thang đo Môi trƣờng kiểm soát ..................... 59
ảng 4.15. ảng kiểm định ronbach Alpha thang đo ánh giá rủi ro ............................... 60
ảng 4.16. ảng kiểm định ronbach Alpha thang đo Hoạt động kiểm soát ...................... 61
ảng 4.17. ảng kiểm định ronbach Alpha thang đo Thông tin truyền thông................... 62
ảng 4.18. ảng kiểm định ronbach Alpha thang đo iám sát ......................................... 63
ảng 4.19. ảng kiểm định ronbach Alpha thang đo Tính hữu hiệu của HTKSN ......... 63
ảng 4.20. ảng tổng hợp kết quả kiểm định thang đo nhân tố ........................................... 65
ảng 4.21. Hệ số KMO và kiểm định arlett biến độc lập .................................................. 66
ảng 4.22. Phƣơng sai trích cho thang đo biến độc lập ........................................................ 67


x

ảng 4.23. Hệ số KMO và kiểm định arlett biến phụ thuộc .............................................. 68
ảng 4.24. Phƣơng sai trích cho thang đo biến phụ thuộc .................................................... 68
ảng 4.25. Ma trận nhân tố biến phụ thuộc .......................................................................... 68
ảng 4.26. Hệ số R2 điều chỉnh ............................................................................................ 70
ảng 4.27. ANOVA cho kiểm định F ................................................................................... 70
ảng 4.28. ảng phân tích hồi quy tuyến tính bội ................................................................ 71
ảng 5.1. Thứ tự ảnh hƣởng của các nhân tố ........................................................................ 78

DANH MỤC HÌNH

ao đẳng công lập trên địa bàn

Tp.HCM nói riêng. Và hiện nay, công việc tuyển sinh lại càng khó khăn vì các
trƣờng ao đẳng chuyển từ Bộ giáo dục đào tạo sang Bộ Lao động thƣơng binh và xã
hội quản lý.
ứng trƣớc thách thức về việc tuyển sinh, khó khăn khi chuyển sang áp dụng
luật giáo dục nghề nghiệp. ác trƣờng cao đẳng trong cả nƣớc phải tự tạo dựng chiến
lƣợc riêng, tạo dựng những giải pháp cụ thể để có thể tồn tại và phát triển. Một trong
những giải pháp đƣợc đặc biệt quan tâm là việc tăng cƣờng tính hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ trong các trƣờng ao đẳng công lập với mục tiêu đảm bảo hệ
thống các trƣờng ao đẳng hoạt động hiệu quả, phát triển ổn định và bền vững.
Hệ thống kiểm soát nội bộ là một công cụ quản lý hữu hiệu để kiểm soát và
điều hành hoạt động của đơn vị nhằm bảo đảm các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao
nhất. Ngoài ra, kiểm soát nội bộ c n là công cụ đắc lực trong việc kiểm soát và hạn
chế rủi ro có thể xảy ra với hoạt động của đơn vị nhƣ:

iảm bớt rủi ro trong việc

quản lý và bảo vệ tài sản, đảm bảo tính trung thực của các số liệu kế toán, đảm bảo
mọi cán bộ, công nhân viên chức phải tuân thủ nội quy, quy chế hoạt động của Nhà
trƣờng, đảm bảo sử dụng tối đa mọi nguồn lực.
Qua nghiên cứu, tìm hiểu, tác giả nhận thấy có khá nhiều đề tài nghiên cứu về
hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị hành chính sự nghiệp. Nhƣng chƣa có một


2

công trình nghiên cứu nào xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ tại các trƣờng ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM. Do
đó, việc nghiên cứu tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của hệ thống

-

o lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại
các trƣờng ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM.

3. Câu hỏi nghiên cứu
Giải quyết mục tiêu nghiên cứu ở trên, các câu hỏi nghiên cứu đƣợc tác giả
đƣa ra nhƣ sau:
Câu hỏi số 1: Các nhân tố nào ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các
trƣờng ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM?
Câu hỏi số 2: Những nhân tố này có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến tính hữu hiệu
của HTKSNB tại các trƣờng ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM?
4.

ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đố tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các trƣờng Cao
đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM.
 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại các trƣờng
Tp.HCM .

ao đẳng công lập trên địa bàn


3

Giới hạn về không gian và thời gian nghiên cứu:
-



ứu đị

lượng:

o lƣờng các nhân tố tác động của các

nhân tố đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các trƣờng

ao đẳng công lập trên

địa bàn Tp.HCM.
6. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
-

Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các trƣờng
ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM.
o lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của HTKSNB

-

tại các trƣờng Cao đẳng trên địa bàn Tp.HCM.
-

Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo cho các trƣờng ao đẳng công lập trên địa
bàn Tp.HCM nói chung và các tác giả nghiên cứu về HTKSNB trong lĩnh vực
công nói chung.

7. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn bao gồm:


ứu

Trình bày về phƣơng pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, nguồn dữ liệu,
cách chọn mẫu, các bƣớc phân tích và xử lý dữ liệu trong nghiên cứu.
Trong chƣơng này, tác giả đƣa ra mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên
cứu của luận văn
C ươ

4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Tác giả trình bày kết quả thu đƣợc trong nghiên cứu định tính và nghiên cứu

định lƣợng. Và bàn luận về kết quả thu đƣợc.
C ươ

5: Nhận xét và kiến nghị
Tác giả trình bày các vấn đề nhƣ: kết luận từ kết quả nghiên cứu, đƣa ra một

số gợi ý chính sách giúp nhà quản lý tăng cƣờng tính hữu hiệu của HTKSNB tại các
trƣờng ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM


5

ƢƠ
1.1.

1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Các nghiên cứu công bố ở ước ngoài

ể đánh giá HTKSN

căn cứ theo các chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ và

chuẩn mực kiểm toán quốc tế mà nền tảng là báo cáo COSO. Các chuẩn mực đó là:
-

SAS 78 (1995): Xem xét KSN trong kiểm toán báo cáo tài chính.

-

SAS 94 (2001): Việc xem xét KSN trong kiểm toán báo cáo tài chính có sự
ảnh hƣởng của yếu tố công nghệ thông tin.

-

ISA 315 “Hiểu biết về tình hình kinh doanh, môi trƣờng hoạt động đơn vị và
đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu”.
“HTKSN

huẩn mực đƣa ra định nghĩa

là một quá trình do bộ máy quản lý, ban giám đốc và các nhân

viên của đơn vị chi phối, đƣợc thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý
nhằm thực hiện ba mục tiêu: áo cáo tài chính đáng tin cậy, pháp luật và các
quy định đƣợc tuân thủ, hoạt động hữu hiệu và hiệu quả. HTKSN

đƣợc



ưở

đến tính hữu hiệu của

HTKSNB
Ủy ban các tổ chức đồng bảo trợ (COSO) của Hội đồng quốc gia chống gian
lận báo cáo tài chính Hoa Kỳ (Ủy ban Treadway) (1992) công bố báo cáo COSO.
áo cáo đƣa ra một khuôn mẫu về KSNB, cung cấp cái nhìn toàn diện về KSNB.
OSO đã đặt nền tảng cho các lý thuyết về KSNB hiện nay.
Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) (1992) ban hành
hƣớng dẫn về KSNB. Năm 2013, INTOSAI đƣợc cập nhật mới, hƣớng dẫn về KSNB
trong các đơn vị thuộc khu vực công và đƣa ra 5 bộ phận cấu thành HTKSNB bao
gồm: Môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền
thông và giám sát
Tác giả Angella Amudo & Eno L. Inanga (2009) nghiên cứu đề tài "đánh giá
HTKSNB trong các dự án khu vực công đƣợc Uganda tài trợ”. Nghiên cứu dựa trên
nền tảng báo cáo COSO và COBIT. Bằng việc sử dụng bảng câu hỏi khảo sát, phân
tích dữ liệu thu thập đƣợc bằng cách quan sát, xếp hạng. Nhóm tác giả cho rằng: kết
quả vận hành của HTKSN chƣa đạt hiệu quả do có sự thiếu hụt một số thành phần
của KSNB. Mô hình nghiên cứu đƣợc đề xuất bao gồm 4 biến độc lập (Môi trƣờng
kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát,


7

công nghệ thông tin). Và 2 biến điều tiết (Ủy quyền, mối quan hệ cộng tác). Tuy
nhiên, phƣơng pháp nghiện cứu định lƣợng chƣa đƣợc sử dụng trong nghiên cứu
Tác giả Badara M.S & Saidin S.Z (2013) nghiên cứu đề tài “Mối quan hệ giữa
HTKSNB và Kiểm toán nội bộ tại khu vực công”. Nghiên cứu đã đƣa ra các cơ sở lý

kiểm soát, giám sát). Và 2 biến điều tiết (ủy quyền, mối quan hệ cộng tác). Hai tác
giả sử dụng dữ liệu bảng trong việc nghiên cứu. Kết quả của nghiên cứu cho thấy mô
hình đề xuất có ý nghĩa khi các biến độc lập có mối quan hệ với từng mục tiêu kiểm
soát của các ngân hàng. Nếu từng thành phần trong HTKSNB hoạt động tốt sẽ đảm
bảo hợp lý các mục tiêu kiểm soát. Và tính hữu hiệu của HTKSN đƣợc đảm bảo.


8

Bảng 1.1. T ng hợp kết quả nghiên cứu trước về tính hữu hiệu của HTKSNB
Tên đề tài
nghiên cứu
Angella
ánh
giá
Amudo & HTKSNB trong
Eno
L. các dự án khu
Inanga
vực công đƣợc
(2009)
Uganda tài trợ
Tác giả

Badara
M.S
&
Saidin S.Z
(2013)



Các biến

Mô hình
Kết quả tác
sử dụng
động
- Biến phụ thuộc: Tính Dữ liệu Kết quả vận
hữu hiệu của HTKSNB bảng
hành
của
- Biến độc lập: Môi
HTKSN chƣa
trƣờng kiểm soát, ánh
đạt hiệu quả do
giá rủi ro, Hoạt động
có sự thiếu hụt
kiểm soát, Thông tin
một số thành
truyền thông, Giám sát,
phần
của
Công nghệ thông tin
KSNB
- Biến phụ thuộc: Tính Dữ liệu HTKSNB tốt
hữu hiệu của HTKSNB bảng
sẽ dẫn đến sự
- Biến độc lập: Môi
hoạt động tốt
trƣờng kiểm soát, ánh

HTKSNB hoạt
trƣờng kiểm soát, ánh
động tốt sẽ
giá rủi ro, Hoạt động
đảm bảo hợp
kiểm soát, Thông tin
lý các mục tiêu
truyền thông, Giám sát
kiểm soát, tính
- Biến điều tiết: Sự ủy
hữu hiệu của
quyền và quan hệ cộng
HTKSNB
tác
đƣợc đảm bảo

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả)


9

Bả
Biến

1.2. Đị

ĩa và đo lường các biến của các nghiên cứu trước
Tác giả

Môi

- Thông tin cung cấp
chính xác
- Thông tin cung cấp kịp
thời
- Thông tin cập nhật liên
tục
- Công tác truyền thông
ra bên ngoài
iám sát thƣờng
xuyên
- Giám sát định kỳ
- ánh giá HTKSN
của kiểm toán viên độc
lập
- Hiệu quả hoạt động
- áo cáo đáng tin cậy
- Tuân thủ pháp luật và
các quy định

Amudo & Inanga
(2009); Badara &
Saidin (2013); Afiah
& Azwari, 2015;
Sultana & Haque
Amudo & Inanga
(2009); Badara &
Saidin (2013); Afiah
& Azwari, 2015;
Sultana & Haque
Hoạt động Amudo & Inanga

(2009); Badara &
Saidin (2013); Afiah
& Azwari, 2015;
Sultana & Haque
(2011)

Là toàn bộ những
thông tin phục vụ
cho việc điều hành,
kiểm soát và cách
thức truyền đạt
thông tin tại đơn vị

Giám sát
(Biến độc
lập)

Amudo & Inanga Là quá trình đánh
(2009); Badara & giá chất lƣợng của
Saidin (2013); Afiah HTKSNB theo thời
& Azwari, 2015; gian
Sultana & Haque
(2011)
Amudo & Inanga
(2009); Badara &
Saidin (2013); Afiah
& Azwari, 2015;
Sultana & Haque
(Nguồn: Kết quả tổng hợp nghiên cứu của tác giả)



inh Thế Hùng, Nguyễn Thị Hồng Thúy, Hàn Thị Lan Thƣ (2016).

“Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các trường Đại học công lập Việt Nam hiện nay”.
Tạp chí kinh tế & phát triển, số 194(11), trang 82-91. Nghiên cứu của nhóm tác giả
đã chỉ ra rằng, để đảm bảo quản lý các hoạt động đạt đƣợc mục tiêu đề ra, các trƣờng
ại học công lập cần phải xây dựng và thiết lập một HTKSNB phù hợp và hoạt động
hữu hiệu. Các nhân tố cơ bản cần thiết trong HTKSNB tại các trƣờng

ại học công

lập gồm: Môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin kế toán, các thủ
tục kiểm soát và giám sát.
Tác giả Hồ Tuấn Vũ (2016) “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam”. Luận án đã tổng
hợp các lý thuyết về KSNB theo báo cáo COSO 2013. Tác giả đã xây dựng đƣợc mô
hình các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các ngân hàng thƣơng
mại ở Việt Nam, trong mô hình có hai nhân tố mới tác giả phát triển thêm đó là nhân
tố thể chế chính trị và lợi ích nhóm. Các nhân tố đƣa ra trong mô hình của tác giả
gồm: Môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt động
kiểm soát, giám sát, thể chế chính trị, lợi ích nhóm. Bằng phƣơng pháp nghiên cứu
hỗn hợp định lƣợng kết hợp phƣơng pháp định tính, tác giả đã chỉ rõ thực trạng về sự
hữu hiệu của HTKSN

trong các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Kết quả của

nghiên cứu khẳng định có 7 nhân tố ảnh hƣởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong


11

tăng cƣờng nâng cao tính hữu hiệu của HTKSNB, từ đó góp phần tăng hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp.


12

Tác giả
Đẳng

ậu Thị Thu Hằng (2015) “Hoàn thiện HTKSNB tại Trường Cao

iao Th ng Vận Tải

”. Luận văn đã trình bày đƣợc tổng quát cơ sở lý luận

về hệ thống kiểm soát nội bộ theo NTOSA 1992 và kiểm soát nội bộ ở đơn vị công,
đã cập nhật NTOSA 2013.

ựa trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống

kiểm soát nội bộ tại Trƣờng , tác giả đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động kiểm soát của Trƣờng ao đẳng giao thông vận tải III.
Tác giả Võ Văn Khoa (2015) “Hoàn thiện HTKSNB qui trình thu thuế tại chi
cục thuế Thị xã Dĩ An”. Luận văn đã trình bày tổng quan về kiểm soát nội bộ trong
lĩnh vực công. Trọng tâm của vấn đề nghiên cứu là kiểm soát nội bộ trong hoạt động
hành chính công của ngành thuế. Trong luận văn đề cập đến thực trạng kiểm soát nội
bộ qui trình thu thuế tại chi cục Thuế thị xã

ĩ An. Thông qua bảng khảo sát tại đơn



13

Tác giả Hồ Tuấn Vũ đƣa ra thêm 2 nhân tố mới trong luận án tiến sĩ. Hai nhân tố
mới đó là thể chế chính trị và lợi ích nhóm. Tuy nhiên, nền tảng lý thuyết của các
nghiên cứu là dựa trên khuôn khổ báo cáo COSO.
Trong lĩnh vực công đã có nhiều tác giả nghiên cứu về HTKSNB, tuy nhiên các
nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở phƣơng pháp định tính, khảo sát tại đơn vị và đƣa ra
đề xuất hoàn thiện HTKSNB tại đơn vị. Nghiên cứu đƣợc thực hiện trong phạm vi
hẹp tại đơn vị, chƣa mở rộng đƣợc phạm vi không gian.
1.3.2. Khe hổng nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu của tác giả
 Khe h ng nghiên cứu tại Việt Nam: Có nhiều công trình nghiên cứu về ảnh
hƣởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của HTKSN theo hƣớng COSO.
Trong lĩnh đơn vị hành chính sự nghiệp, có nhiều tác giả nghiên cứu về
HTKSNB. Các nghiên cứu này mới chỉ sử dụng phƣơng pháp định tính, khảo sát tại
đơn vị và đƣa ra đề xuất hoàn thiện HTKSNB tại đơn vị.

ây chính là khe hổng cho

việc lựa chọn đề tài “ ác nhân tố ảnh hƣởng đến HTKSNB tại các trƣờng ao đẳng
công lập trên địa bàn Tp.H M” làm công trình nghiên cứu cho luận văn của tác giả.
 Hướng nghiên cứu của tác giả
Kế thừa và phát triển những nghiên cứu trƣớc đây, tác giả thực hiện nghiên
cứu về tính hữu hiệu của HTKSNB thông qua việc xác định các nhân tố ảnh hƣởng
và đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đó đến tính hữu hiệu của HTKSNB
trong các trƣờng ao đẳng công lập trên địa bàn Tp.HCM
K T LUẬ

ƢƠ


KSN nhƣ là một công cụ bảo vệ tiền và các tài sản khác, đồng thời thúc đẩy nâng
cao hiệu quả hoạt động.
Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (A

PA) (1936) đã đƣa ra định

nghĩa: “Kiểm soát nội bộ là các biện pháp và cách thức đƣợc chấp nhận và đƣợc thực
hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng nhƣ kiểm tra sự chính
xác trong ghi chép của sổ sách” ( ộ môn kiểm toán, Khoa kế toán – Kiểm toán
Trƣờng ại học Kinh tế Tp.H M, 2012).


a đoạ

t à

Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (A

PA) (1949), công bố công

trình nghiên cứu về “Kiểm soát nội bộ, các nhân tố cấu thành và tầm quan trọng đối
với việc quản trị doanh nghiệp và đối với Kiểm toán viên độc lập”. KSNB đƣợc định
nghĩa là “ ơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách thức liên quan đƣợc chấp nhận và
thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tài sản, kiểm tra sự chính xác và đáng tin cậy
của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ các
chính sách của ngƣời quản lý”.


a đoạ p


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status