BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TỐNG THỊ THANH VUI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH HỮU
HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH
THIẾT BỊ Y TẾ VÀ DƢỢC PHẨM
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TỐNG THỊ THANH VUI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH HỮU
HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH
THIẾT BỊ Y TẾ VÀ DƢỢC PHẨM
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán (Hƣớng nghiên cứu)
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ABSTRACT
MỤC LỤC ............................................................................................................... 1
PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 3
3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 3
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ................................................................ 3
4.1.
Đối tƣợng nghiên cứu ..................................................................... 3
4.2.
Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 4
6. Ý nghĩa của nghiên cứu ............................................................................ 4
7. Kết câu luận văn ........................................................................................ 5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...................................................... 6
1.1 Các nghiên cứu công bố ở nƣớc ngoài ..................................................... 6
1.1.1 Các nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ................. 6
1.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của
hệ thống KSNB........................................................................................ 12
1.2 Các nghiên cứu công bố trong nƣớc ...................................................... 13
1.3 Nhận xét các nghiên cứu trƣớc và định hƣớng nghiên cứu................. 15
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ..................................................................................... 17
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................... 18
2.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ ............................................... 18
2.4.2
Hạn chế....................................................................................... 36
2.5
Các lý thuyết có liên quan ............................................................ 36
2.5.1
Lý thuyết ủy nhiệm (Angency theory) .................................... 36
2.5.2 Lý thuyết về tâm lý xã hội học của tổ chức (Social Psychology
of Organization theory) .......................................................................... 37
2.5.3
Lý thuyết ngẫu nhiên ................................................................ 38
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ..................................................................................... 39
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................... 40
3.1 Thiết kế nghiên cứu ................................................................................. 40
3.2 Thiết kế nghiên cứu ................................................................................. 42
3.2.1 Thiết kế và xây dựng các giả thiết nghiên cứu ............................ 42
3.2.1.1 Mô hình nghiên cứu .................................................................. 42
3.2.1.2 Giả thuyết nghiên cứu............................................................... 46
3.2.1.3 Mô hình hồi quy sử dụng .......................................................... 46
3.2.2 Xây dựng thang đo ........................................................................ 46
3.2.3 Mô tả mẫu khảo sát và tiến trình thu thập dữ liệu .................... 50
3.2.3.1 Phƣơng pháp chọn mẫu ............................................................. 50
4.2.4.2 Kiểm định phƣơng sai ANOVA ...................................................... 70
4.2.4.3 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội ................................... 71
4.2.4.4 Kiểm định các giả định không có mối tƣơng quan giữa các biến
độc lập (hiện tƣợng cộng đa tuyến).............................................................. 73
4.2.4.5 Mô hình hồi quy chính thức các yếu tố ảnh hƣởng đến tính hữu
hiệu của hệ thống KSNB ............................................................................... 73
4.3
Bàn luận kết quả nghiên cứu ........................................................... 75
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ..................................................................................... 79
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................... 80
5.1
Kết luận .............................................................................................. 80
5.2
Kiến nghị............................................................................................ 81
5.2.1 Đối với nhân tố đánh giá rủi ro ................................................... 81
5.2.2 Hoạt động kiểm soát ..................................................................... 82
5.2.3
Công nghệ thông tin .................................................................. 83
5.2.4 Giám sát ......................................................................................... 84
5.2.5 Môi trƣờng kiểm soát ................................................................... 85
5.2.6 Thông tin và truyền thông ........................................................... 85
CT
Công ty
CNTT
Công nghệ thông tin
XD
Xây dựng
FEI
Financial Executives Institute
IFAC
International Federation of Accountants
IIA
The Institute of Internal Auditors
IMA
Institute of Management Accountantts
HTKSNB
KS
Hoạt động kiểm soát
TT
Thông tin và truyền thông
GS
Giám sát
CN
Công nghệ thông tin
HH
Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tóm tắt các nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Bảng 1.2 Tóm tắt các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của
hệ thống KSNB
Bảng 2.1 Các nội dung cập nhật của Báo cáo COSO 2013 so với COSO 1992
Bảng 4.1 Bảng thống kê mô tả mẫu
Bảng 4.2 Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha (Lần 1)
Bảng 4.3 Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha (Lần 2)
và sản phẩm kinh doanh ngành dược cũng phát triển đa dạng. Do đó đóng góp
không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của nước ta. Tuy nhiên, các doanh nghiệp kinh
doanh thiết bị y tế và dược phẩm ở Việt Nam nói chung và ở khu vực thành phố Hồ
Chí Minh nói riêng chưa thực sự quan tâm đến hệ thống kiểm soát bộ. Một hệ thống
kiểm soát nội bộ hữu hiệu sẽ giúp ích cho doanh nghiệp trong qua trình hoạt động
kinh doanh, gia tăng thế mạnh và bồi dưỡng năng lực cạnh tranh của đơn vị để hội
nhập và phát triển.
Từ thực tế như trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu về các nhân tố ảnh
hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh
doanh thiết bị y tế và dược phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua việc kế thừa
từ các nghiên cứu có giá trị trong và ngoài nước, sử dụng phương pháp định lượng,
khảo sát từ 190 mẫu chất lượng và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20. Nghiên
cứu đút kết ra các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh
nghiệp trên bao gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát,
thông tin và truyền thông, giám sát và công nghệ thông tin. Thông qua kết quả phân
tích, nghiên cứu chỉ ra được mức độ tác động của từng nhân tố đến hệ thống kiểm
soát nội bộ để đề xuất một số biện pháp để hoàn thiện hệ thống. Bên cạnh đó,
nghiên cứu cũng còn bị hạn chế, do chỉ giải thích tính hữu hiệu của hệ thống kiểm
soát nội bộ tại các doanh nghiệp đang khảo sát ở mức 56%. Phần 44% còn lại bao
gồm các nhân tố khác ảnh hưởng lên hệ thống mà nghiên cứu chưa trình bày được.
Đó cũng là định hướng nghiên cứu trong tương lai cho các công trình nghiên cứu
tiếp theo.
Từ khóa: Kiểm soát nội bộ, Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
ABSTRACT
The medical and pharmaceutical equipment business is growing strongly to
meet the requirements of care and prevention of diseases to protect human health.
The number of these enterprises is increasing and their products are also increasingly diversified. Thus, they contribute significantly to Vietnam’s economic development. However, enterprises are trading in medical equipment and pharmaceutical
hội mang lại (Báo chính phủ). Sự phức tạp trong kinh doanh là lẽ tất yếu và sự gia
tăng nhiều cáo buộc về gian lận trong báo cáo tài chính thúc đẩy sự quan tâm đến
việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) chặt chẽ. Hệ thống KSNB
được coi như là một công cụ quản lý có hiệu quả, là một trong những biện pháp cần
thiết và quan trọng trong việc quản lý và phát triển các nguồn lực kinh tế của đơn
vị. Là biện pháp giúp ngăn ngừa, phát hiện các sai phạm, yếu kém, cũng như giảm
thiểu tổn thất, đảm bảo tính hiệu quả hoạt động và nâng cao chất lượng quản lý rủi
ro (Shim J.K, 2011). Một hệ thống KSNB tốt sẽ giúp doanh nghiệp ngăn chặn được
gian lận, sai sót để tránh dẫn đến lãng phí (Mawanda, 2008).
Đã có nhiều nghiên cứu về hệ thống KSNB trên thế giới chỉ ra mối quan hệ
thuận chiều giữa một hệ thống KSNB hữu hiệu và hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp (DN). Như có một mối quan hệ tương quan giữa những yếu kém trong hệ
thống KSNB và kết quả hoạt động tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động ở Nairobi, Kakucha (2009). Nghiên cứu của Nyakundi, Niyamita và Tinega (2014) cũng
đã chứng minh có mối quan hệ giữa hiểu biết của chủ doanh nghiệp là một trong
2
những thành phần của môi trường kiểm soát và hiệu quả hoạt động tài chính của
doanh nghiệp đó trên cùng đối tượng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trong thực tế không khó để thấy rằng nhiều doanh nghiệp có hiệu quả kinh
doanh thấp đều xuất phát từ nguyên nhân yếu kém trong kiểm soát hoạt động mà
nguyên nhân chính là không nhìn nhận và đầu tư đúng mức trong việc thiết lập các
thủ tục KSNB, điều này không phân biệt lĩnh vực kinh doanh. Vì vậy, hệ thống
KSNB đóng vai trò cực kì quan trọng trong một tổ chức. Đã có nhiều công trình
nghiên cứu trước đây đề cập đến vai trò của hệ thống KSNB. Nhìn chung, các công
trình này đã nghiên cứu hệ thống KSNB ở nhiều cấp độ, quy mô từng doanh nghiệp,
từng lĩnh vực ngành nghề, đã đưa ra khái niệm thế nào là KSNB, các bộ phận cấu
thành hệ thống KSNB để các đối tượng khác nhau sử dụng nhằm xây dựng nên một
hệ thống KSNB hữu hiệu.
Mục tiêu cụ thể:
(1) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại
các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế và dược phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh.
(2) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB tại các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế và dược phẩm tại thành
phố Hồ Chí Minh.
(3) Gợi ý một số giải pháp nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB để
giảm thiểu rủi ro tại doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế và dược phẩm tại thành
phố Hồ Chí Minh.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:
Câu hỏi 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các
doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế và dược phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh?
Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống
KSNB tại các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế và dược phẩm tại thành phố Hồ
Chí Minh như thế nào?
Câu hỏi 3: Giải pháp nào sẽ góp phần nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm
soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế và dược phẩm tại thành
phố Hồ Chí Minh?
”
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
4
Đề tài tập trung nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động
của từng nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp kinh
-
Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy đa biến để bàn luận và
kiến nghị các chính sách phù hợp.
”
6. Ý nghĩa của nghiên cứu
Tác giả đã tổng hợp và kiểm định được mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế
5
và dược phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả vận dụng phương pháp kiểm
định mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến tính
hữu hiệu của hệ thống KSNB để qua đó giúp các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y
tế và dược phẩm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nhận biết được KSNB ảnh
hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động của DN. Đồng thời tác giả đưa đến các
đề xuất nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đang nghiên cứu.
7. Kết câu luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Mục lục, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn được trình bày bởi 5 chương, như sau:
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu: Chương này giới thiệu về các công trình
nghiên cứu đã được công bố trên thế giới và ở Việt Nam để từ đó kế thừa thành tựu
cũng như khe trống nghiên cứu.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp: Trình
bày tổng quan về hệ thống KSNB qua các thời kỳ.
hai công ty còn lại. Tác giả cũng đưa ra nhiều kết luận. Thứ nhất, dễ dàng hơn để
phát triển một hệ thống KSNB tốt trong các công ty nhỏ với quy mô nhân sự nhỏ,
liên hệ cá nhân và quản lý ít hơn. Thứ 2, tính hữu hiệu về hệ thống KSNB không có
nghĩa là sự thành công về mặt tài chính của công ty. Trên thực tế, trong ngắn hạn,
hệ thống kiểm soát nội bộ ở một cấp độ nhất định thậm chí có thể trở thành một trở
ngại cho việc tăng trưởng nhanh của đơn vị, đặc biệt là sự giám sát hiệu quả của
Ban kiểm soát, vì họ có xu hướng thận trọng hơn trong việc chấp nhận và đối phó
rủi ro với ban quản lý. Tuy nhiên, cần nhớ rằng trong nghiên này chỉ đánh giá hiệu
quả của kiểm soát nội bộ đối với báo cáo tài chính, nhưng những khía cạnh khác,
hiệu quả của hoạt động SX hoặc tiếp thị có thể có ảnh hưởng lớn hơn đến kết quả
tài chính của công ty. Do đó, mối quan hệ giữa kết quả tài chính của công ty và hiệu
quả của kiểm soát nội bộ đối với báo cáo tài chính là không rõ ràng. Cuối cùng, tác
giả nhận định, trong các doanh nghiệp phát triển nhanh, các nhà quản lý quan tâm
7
hàng đầu đến tăng trưởng các con số, đặc biệt là doanh thu mà ít tập trung vào phát
triển nội bộ hệ thống quản lý và kiểm soát (cụ thể là Công ty C trong nghiên cứu).
Nhưng, KSNB là vấn đề thiết yếu và việc thiếu hệ thống KSNB chặt chẽ chắc chắn
sẽ trở thành vấn đề trong tương lai. Tác giả cũng cho thấy được hệ thống KSNB
hữu hiệu đảm bảo hợp lý việc đạt các mục tiêu báo cáo tài chính, hữu hiệu và hiệu
quả, tuân thủ pháp luật và các quy định của công ty. Từ các kết quả nghiên cứu đó,
tác giả đưa ra các kiến nghị để xây dựng hệ thống KSNB cho các doanh nghiệp này
nói riêng và kinh nghiệm xây dựng hệ thống KSNB ở Estonia nói chung.
Bài nghiên cứu Manwanda, S.P. 2011, Effect of Internal control System of financial performance is an institution of higher learning in Uganda – A case of
Uganda martyrs University - điểu tra và tìm cách thiết lập mối quan hệ giữa hệ
thống KSNB và hiệu quả tài chính ở một Viện đào tạo sau đại học ở Uganda.
Nghiên cứu dựa trên khuôn khổ KSNB theo khuôn mẫu COSO và sử dụng lý thuyết
đại diện giải thích cho mối quan hệ giữa KSNB và hiệu quả tài chính. Kết quả cho
“Examining the Effect of the Organization’s Internal Control System on Organizational Effectiveness: A Jordanian Empirical Study” là công trình nghiên cứu
của tác giả Buthayna Mahadeen, Rand Hani Al-Dmour, Bader Yousef Obeidat, Ali
Tarhini (2016), nghiên cứu này nhằm mục đích điều tra tác động của hệ thống kiểm
soát nội bộ (môi trường kiểm soát, truyền thông, quản lý rủi ro, hoạt động kiểm soát
và giám sát) đối với hiệu quả của các tổ chức tại Jordan. Hiệu quả tổ chức được
nghiên cứu thông qua ba cách tiếp cận cụ thể: khả năng tổ chức để đạt được mục
tiêu của mình (phương pháp Mục tiêu), khả năng tổ chức để kiểm soát và duy trì các
nguồn lực cần thiết (phương pháp Kiểm soát tài nguyên) và phương pháp tiếp cận
nhiều yếu tố liên quan đến năng lực cạnh tranh của tổ chức: sự hài lòng công việc,
sự hài lòng và khiếu nại của khách hàng. Dữ liệu nghiên cứu thu thập từ 151 nhân
viên quản lý các cấp. Phân tích hồi quy bội cho ra R = 87,9%, R2= 77,3% nên kết
luận tác động tích cực của các biến số nghiên cứu đến hiệu quả tổ chức. Nghiên cứu
đưa ra các ý nghĩa và khuyến nghị rõ ràng cho người quản lý và người ra quyết định
như: có một nhận thức đáng kể về tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ
trong các tổ chức ở Jordan và các thành phần của hệ thống có tác động ở các mức
độ khác nhau. Hiệu quả tổ chức bị ảnh hưởng bởi các thành phần hệ thống kiểm
soát nội bộ, ngụ ý rằng trong các chiến lược phát triển của tổ chức nên bao gồm
9
việc thực thi các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ để đạt được hiệu quả và
đạt được lợi thế cạnh tranh. Phân tích thống kê mô tả cho thấy nhân tố môi trường
kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát và quản lý rủi ro có tầm
quan trong cao đối với hiệu quả của hệ thống KSNB. Dựa trên những phát hiện của
nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị liên quan để nâng cao
nhận thức về tầm quan trọng của các thành phần hệ thống KSNB, các cơ chế để cải
thiện quy trình KSNB để cải thiện hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Bảng 1.1 Tóm tắt các nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Phƣơng
effectiveness
bảng câu hỏi ra các ưu nhược chưa
of
Noorvee
internal (2006)
control
financial
porting.
over
re-
khảo
qua Nghiên cứu chỉ Nghiên cứu
sát
3 điểm
doanh nghiệp thống
SX ở Estonia.
của
một
doanh
nghiệp lĩnh
vực
đang
nghiên SX,
hệ
cứu mà tại các thống quản
doanh nghiệp ở lý gần như
Estonia
nói giống nhau
10
chung.
nên
chưa
thể
an institution
qua
phương động kiểm soát KSNB
of
pháp
định có mối quan hệ chưa
tổng
lượng
đánh tích
được
higher
learning
3
các
in
ness of Inter- Ayagre,
định
nal
thu thập dữ tồn
Control Ishmael
System
of Appiah-
Banks:
The Gyamerah,
biến
ên
phụ
hệ thuộc.
cứu Có một sự kiểm Chưa để cập
lượng, soát vững chắc đến
tại
tại
các
ngân hàng tại
Ghana.
4
Internal con- Aapo Länsi Nghiên
cứu Tìm ra được 3 Dựa trên kết
11
ảnh quả tự đánh
trol effective- luo-
tiếp cận cấu nhân
tố
ness - a clus- to, Annukk
trúc hiện tại hưởng đến hệ giá của nhà
tering
nghiên cứu
doanh nghiệp
bị chủ quan.
quả
nghiên cứu.
Examining
5
Buthayna
the Effect of Mahaden,
Thu thập dữ Hệ
liệu từ 151 KSNB tác động thực
the Organiza- Rand Hani nhân
tion’s
nal
viên lên
hiệu
quả trên
chưa
kiểm tổng
quát
truyền được
vấn
Jordanian
và xác định thông, quản lý đề.
Empirical
mức độ ảnh rủi
Study.
hưởng
ro,
hoạt
của động kiểm soát
giám
sát.
Đề xuất,
kiến
12
nghị
về
xây
dựng hệ thống
KSNB
hữu
hiệu.
1.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB
Amudo, A & Ananga, E.L (2009), Evalution of Internal Control Systems, A
“
case study from Uganda. International Reaserch Journal of Finance and Economics – Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: trường hợp nghiên cứu tại Uganda.
Nghiên cứu này được tiến hành trên 11 dự án, nhóm tác giả đã sử dụng phương
pháp thống kê mô tả, phân tích các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ và đưa
ra các để xuất khác nhằm khắc phục những hạn chế của hệ thống KSNB. Có 6 thành
phần ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ được thể hiện qua
Phƣơng pháp
Kết quả
Khe hổng
nghiên cứu
nghiên cứu
nghiên cứu
T
1
Evalution
of Amudo, Tiến hành trên 5 thành phần Ngiên
Internal Con- A
& 11 dự án. Sử ảnh hưởng hệ chỉ tiến hành
trol Systems, A Ananga
case
study ,
cứu
and
Economics
các
thành ro, hoạt động vấn
hệ đánh
của
nội bộ tại Ugan- truyền
da.
quát
đề
soát, nghiên cứu.
thông,
giám sát. Nhân
tố mới: CNTT.
2
Evaluation of Sultana
Internal Con- R
and hình dựa trên ngân hàng đều số ngân hàng
thành
kiểm
soát. Mở ra
hưởng đến tính
các
hữu hiệu của hệ
nghiên
thống KSNB
mới
hướng
cứu
”
1.2 Các nghiên cứu công bố trong nƣớc
Năm 2013, tác giả Lữ Thị Thanh Thúy đã thực hiện nghiên cứu “Hoàn thiện
hệ thống KSNB đối với BCTC tại Công ty Cổ phần FPT”, sử dụng phương pháp thu
thập và phân tích các quy định nội bộ cùng với các hồ sơ kiểm soát, đồng thời tiến