Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ quét phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường quang trung – thành phố thái nguyên - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

HÀ TUẤN ANH
Tên đề tài:
“XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ QUÉT PHỤC VỤ CÔNG TÁC
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG QUANG TRUNG – THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên – năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------




i3

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, mỗi sinh viên trước
khi ra trường được nhà trường dành riêng cho một học kỳ để sinh viên làm quen
với công việc thực tế ở ngoài. Vì kiến thực được học trong trường chỉ là lý
thuyết mà hành trang của các sinh viên trước khi ra trường không chỉ là lượng
kiến thức cần thiết mà cần phải có chuyên môn vững vàng. Chính vì vậy thời
gian thực tập vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Thời
gian thực tập cũng là lúc áp dụng những kiến thức học được trong nhà trường
vào thực tế công việc, qua đó sinh viên có thể trau rồi kiến thức đã học củng cố
kiến thức lý thuyết học trên lớp, học trong sách nhằm giúp sinh viên ngày càng
nâng cao trình độ chuyên môn của mình.
Để hoàn thành khoá luận em xin bày tỏ lòng bíêt ơn sâu sắc tới sự quan tâm
của nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa, sự giúp đỡ tậm tình của thầy giáo Ts:
Nguyễn Ngọc Anh và các thầy cô trong khoa.
Trong thời gian thực tập và làm khoá luận, em đã cố gắng hết sức mình,
nhưng do kinh nghiệm chưa có và kiến thức có hạn nên chắc chẵn không tránh
khỏi thiếu sót và khiếm khuyết, em rất mong các thấy cô giáo đóng góp ý kiến
cho bài khoá luận của em đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn đóng góp để khoá luận
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên

Hà Tuấn Anh



Bookmark not defined.
Hình 4.13: Bảng dữ liệu thể hiện các thông tin như tên chủ sử dụng đất, số tờsố thửa đất,địa chỉ, nguồn gốc sử dụng... ........ Error! Bookmark not
defined.
......................................................................................................................... 46
Hay dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý, cấp giấy chứng nhận................... 46
Hình 4.14: Sau khi tiến hành nhập dữ liệu ta có thể nắm bắt được hộ gia đình
nào chưa cấp GCN QSDD từ đó tiến hành cấp giấy theo quy định.........Error!
Bookmark not defined.
Hình 4.15: Các mục của một hồ sơ sau khi đã tiến hành in và đặt tên ....Error!
Bookmark not defined.


55

......................................................................................................................... 47
Sau đó ta tìm kiếm vị trí thửa đất trên bản đồ số được mở bằng phần mềm
MicroStation.................................................................................................... 48
Hình 4.16: Giao diện của phần mềm MicroStationError!

Bookmark

not

defined.
......................................................................................................................... 48
Hình 4.17 :Ta dùng chức năng tìm kiếm Find/Replace Text của phần mềm
MicroStation để tìm kiếm thông tin của thửa đất cần kiếm tra................Error!
Bookmark not defined.
......................................................................................................................... 48
Hình 4.18: Sau khi hiển thị hộp chức năng ta nhập tên chủ sử dụng đất và ấn


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐĐC

: Bản đồ địa chính

BTNMT

: Bộ Tài nguyên và Môi trường

CNQSD

: Chứng nhận quyền sử dụng

ĐKQSDĐ

: Đăng ký quyền sử dụng đất

GCN

: Giấy chứng nhận

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HSĐC

: Hồ sơ địa chính


2.3. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 18
2.3.1. Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở Vĩnh Phúc...................... 18
2.3.2. Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở Thành phố Hạ Long. ..... 19
2.3.3. Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Thành phố Thái Nguyên .. 19
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của phường Quang Trung ............ 21
3.3.2. Ứng dụng phần mềm tin học Picasa, Nova PDF... trong việc xây dựng
hồ sơ cấp giấy chứng nhận dạng số................................................................. 22
3.3.3 Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính...................................... 22
3.4.Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 22
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN .................................. 24
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phường Quang Trung ................ 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 24


viii
9

4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên........................................................................... 26
4.1.3. Điều kiện kinh tế- xã hội ....................................................................... 27
4.1.4. Tình hình quản lý đất đai của phường .................................................. 32
4.2. Xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận dạng số tờ bản đồ địa chính số
10,11,12,13,15 ................................................................................................. 36
4.2.1. Giới thiệu dự án..................................................................................... 36
4.2.2. Tổng quan về dự án đo vẽ bản đồ địa chính phường Quang Trung ..... 36
4.2.3. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong xây dựng hồ sơ cấp giấy
chứng nhận dạng số......................................................................................... 38

Phường Quang Trung là một phường thuộc thành phố Thái Nguyên, là
phường có mật độ dân cư đông nhất trong thành phố do có nhiều trường đại
học và trung học phổ thông đóng trên địa bàn. Dân số của phường là 32.532
người (2011), phường được chia làm 39 tổ dân phố có diện tích là 1.57 km2.
Với những đặc điểm nêu trên nên phường Quang Trung luôn luôn gặp khó
khăn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Phường Quang Trung chưa
có hệ thống bản đồ địa chính chính quy, bản sao giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai không đầy đủ,
không được cập nhật thường xuyên đồng bộ ở ba cấp.


22

Xuất phát từ thực tế đó, dưới sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Ngọc Anh,
em tiến hành nghiên cứu đề tài:”Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ quét phục vụ
công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Phường
Quang Trung – Thành phố Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu của đề tài.

- Xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dạng số phục
vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm hoàn
thiện hệ thống hồ sơ địa chính Phường Quang Trung.
- Ứng dụng tin học trong việc xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận
dạng số.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Việc xây dựng,cập nhật,quản lý khai thác và sử dụng dữ liệu địa chính
phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, thống nhất và thực hiện
theo quy định hiện hành về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Các thông tin này được thể hiện từ tổng quan đến chi tiết cho từng
thửa đất trên toàn lãnh thổ.


• Các thông tin về điều kiện tự nhiên của thửa đất
Các thông tin này bao gồm:Vị trí, hình dáng, kích thước, tọa độ (quan
hệ hình học), diện tích của thửa đất( số lượng).Để xác định các thông tin này
người ta sử dụng phương pháp đo đạc thành lập bản đồ, sản phẩm thu được là
bản đồ địa chính (được thể hiện trên giấy và dạng số).
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản đầu tiên của hồ sơ địa chính,giúp
nhận biết các điều kiện tự nhiên của thửa đất. Để liên hệ thông tin giữa bản đồ
địa chính với các lớp thông tin khác trong hệ thống hồ sơ địa chính người ta
gán cho mỗi tờ bản đồ một số hiệu(số thứ tự kèm theo tên gọi), mỗi thửa đất
có một số hiệu duy nhất(gọi là số thửa). Số thửa có ý nghĩa rất quan trọng,
không những nó giúp cho việc thống kê đất đai không bị trùng sót mà còn
giúp tra cứu thông tin thuộc tính của từng thửa đất và liên hệ giữa các thuộc
tính với nhau.
• Các thông tin về mặt kinh tế-xã hội
- Các thông tin về quan hệ xã hội trong quá trình sử dụng đất bao
gôm:chủ sử dụng đất,nguồn gốc sử dụng đất,phương thức sử dụng đất
(giao,cho thuê, chuyển nhượng,thừa kế…), mục đích sử dụng đất, quá trình
chuyển đổi mục đích sử dụng đất,quá trình chuyển quyền sử dụng đất,quyền
sở hữu các giá trị đầu tư cho đất,đất không được cấp giấy chứng nhận.
- Các thông tin này được thiết lập trong quá trình đăng ký đất đai bằng
phương pháp tổ chức kê khai đăng ký đất đai từ cấp cơ sở(xã,phường,thị trấn)
trên cơ sở bản đồ địa chính.
- Tổ chức kê khai đăng ký đất đai thực chất là thu thập các thông tin về
quan hệ xã hội do chủ sử dụng đất cung cấp dưới hình thức viết đơn đăng ký
quyền sử dụng đất của từng chủ sử dụng đất.
• Các thông tin về cơ sở pháp lý



đai, giải phóng mặt bằng để phục vụ cho các dự án liên quan đến đất đai.
Nguyên nhân chính của vấn đề này là do giá đất bồi thường không sát với giá
thị trường. Để giải quyết vấn đề này thì hồ sơ địa chính cần hướng tới quản lý
cả vấn đề giá đất. Một vấn đề khác cũng đang rất nan giải ở các khu vực ven
đô, nơi mà tốc độ đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ đó là tình trạng chuyển
mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch: người dân tự ý chuyển đất nông
nghiệp, ao hồ thành đất thổ cư. Dẫn đến tình trạng này là do cơ quan quản lý
đất đai địa phương không có được hệ thống hồ sơ địa chính phản ánh đúng
thực trạng để kịp thời quản lý.
Các cơ quan quản lý đất đai không chỉ có các công tác quản lý Nhà
nước về đất đai mang tính chất định kì như: quy hoạch sử dụng đất, thống kê
kiểm kê đất đai, mà còn có những công việc mang tính thường xuyên như:
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai. Để giải quyết
dứt điểm tranh chấp liên quan đến đất đai ở cấp cơ sở thì hệ thống hồ sơ địa
chính phải được hoàn thiện đầy đủ và là cơ sở pháp lý vững chắc cho những
quyết định giải quyết tranh chấp.
Hệ thống hồ sơ địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà
nước và nhân dân. Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các
hoạt động quản lý đất đai của cơ quan Nhà nước và hoạt động sử dụng đất của
các chủ sử dụng đất: Điều này sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của người
quản lý và của người sử dụng.
2.1.4. Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện
nay
2.1.4.1. Hồ sơ tài liệu gốc,lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
Hồ sơ tài liệu gốc là căn cứ pháp lý duy nhất làm cơ sở xây dựng và
quyết định chất lượng hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý.
Nó bao gồm các loại tài liệu sau:


f) Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án
của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
2.1.4.2. Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
Bên cạnh hồ sơ gốc dùng lưu trữ và tra cứu khi cần thiết còn có hồ sơ
địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý. Hồ sơ địa chính phục vụ
thường xuyên trong quản lý đất đai được nhà nước quy định áp dụng chung
gồm các loại tài liệu như sau:
- Bản đồ địa chính
Trong hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên cho quản
lý thì bản đồ địa chính là loại tài liệu quan trọng nhất. Bởi bản đồ địa chính
cung cấp các thông tin không gian đầu tiên của thửa đất như vị trí, hình dạng,
ranh giới thửa đất, ranh giới nhà, tứ cận,.. Những thông tin này giúp nhà quản
lý hình dung về thửa đất một cách trực quan. Bên cạnh các thông tin không
gian bản đồ địa chính còn cung cấp các thông tin thuộc tính quan trọng của
thửa đất và tài sản gắn liền trên đất như: loại đất, diện tích pháp lý, số hiệu
thửa đất, loại nhà,… Bản đồ địa chính gồm hai loại: Bản đồ địa chính cơ sở
và bản đồ địa chính chính quy.
+ Bản đồ địa chính cơ sở: là bản đồ nền cơ bản để đo vẽ bổ xung thành
bản đồ địa chính. Bản đồ địa chính cơ sở thành lập bằng các phương pháp đo
vẽ có sử dụng ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ xung ở thực địa. Bản
đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung mảnh
bản đồ.
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ
bổ xung thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
được lập phủ kín đơn vị hành chính cấp xã theo tỷ lệ 1/10.000; để thể hiện
bao quát hiện trạng vị trí, diện tích, hình thể của các ô, thửa có tính ổn định


lâu dài, dễ xác định ở thực địa của một hoặc một số thửa đất có loại đất theo

+ Thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa.
+ Thay đổi loại đất.
+ Đường giao thông: công trình thuỷ lợi theo tuyến; sông, ngòi, kênh,
rạch suối được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới.
+ Có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa
danh và các ghi chú thuyết minh trên bản đồ.
+ Có thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình.
- Sổ mục kê đất đai: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn
để ghi về các thửa đất, đối tượng chiếm có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ
và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất. Sổ mục kê đất đai
được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và phục vụ thống
kê, kiểm kê đất đai.
-Sổ mục kê gồm các thông tin:
+ Thửa đất gồm: Số thửa, diện tích, loại đất, tên người sử dụng đất và
các ghi chú về việc đo đạc thửa đất.
+ Đường giao thông, công trình thuỷ lợi và các công trình khác theo
tuyến mà có sử dụng đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn gồm tên công
trình, mục đích sử dụng đất và diện tích trên tờ bản đồ.
+ Sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo
tuyến gồm tên đối tượng và diện tích trên tờ bản đồ.
- Tất cả các trường hợp biến động phải chỉnh lý trên bản đồ địa chính
thì đều phải chỉnh lý trên sổ mục kê để tạo sự thống nhất thông tin.
- Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi
về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử
dụng đất của người đó. Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử dụng đất của
người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng người
sử dụng đất.


- Sổ địa chính gồm các thông tin:

Nội dung biến động về sử dụng đất.
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sổ được lập để theo dõi
các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất và chủ sử dụng đất
đã đến nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các thông tin:
Họ tên người sử dụng đất.
Số phát hành giấy chứng nhận.
Ngày ký giấy chứng nhận.
Ngày giao giấy chứng nhận.
Chữ ký của người nhận giấy chứng nhận.
2.1.4.3.Hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính số)
Do lượng thông tin cần lưu trữ cho mỗi thửa đất ngày càng tăng bởi vậy
hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy tờ đã xuất hiện nhiều bất cập trong quá
trình sử dụng như: khó khăn khi tra cứu thông tin, chỉnh lý biến động, khi
thống kê, kiểm kê... Những khó khăn này sẽ được khắc phục rất nhiều nếu
như hệ thống hồ sơ địa chính được tin học hóa. Để tạo hành lang pháp lý mở
đường cho sự phát triển hệ thống hồ sơ địa chính dạng số trên quy mô toàn
quốc, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số 09/2007/TT.
BTN&MT có quy định về hồ sơ địa chính dạng số như sau:
Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến
động đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sau
đây gọi là cơ sở dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh,
cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã.
Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu Bản đồ địa chính và các dữ
liệu thuộc tính địa chính.


Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên có liên
quan đến việc sử dụng đất.

2.2.4.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Theo Điều 8. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp thực
hiện đồng bộ việc chỉnh lý hoàn thiện hoặc đo đạc lập mới bản đồ địa chính
gắn với đăng ký, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính cho tất cả các thửa đất Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT của Bộ
Tài Nguyên và Môi trường năm 2013 về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quy
định:Cở sở đất đai được xây dựng dựa trên 10 bước sau:
2.2.4.2.1. Bước 1: Công tác chuẩn bị
Được thực hiện lồng ghép với quá trình chuẩn bị triển khai đo đạc lập
bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, bao gồm những nội dung công việc sau
đây:
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác
xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
- Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
2.2.4.2.2. Bước 2: Thu thập tài liệu
- Thu thập các tài liệu đã lập trong quá trình đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận trước đây gồm: Bản đồ, sơ đồ, bản trích đo địa chính, Giấy chứng nhận,
sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và tài liệu phát
sinh trong quá trình quản lý đất đai.
- Bản đồ địa chính, bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Các hồ sơ kê khai đăng ký cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và
đăng ký biến động.
2.2.4.2.3. Bước 3: Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
- Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính theo chuẩn dữ
liệu địa chính từ nội dung bản đồ địa chính số:


 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội
dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ
nội dung bản đồ địa chính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status