Dược liệu chữa đau dạ dày - Pdf 53

Mục tiêu học tập:
1. Kể được 3 nhóm tác dụng dược lý và dược liệu chữa đau dạ
dày tá tràng.

2. Kể được tên VN, tên KH, đặc điểm chính, BPD, TPHH, thu
hái, chế biến, bảo quản, TD, CD, CD của 5 cây thuốc và vị
thuốc:
Nghệ, dạ cẩm, ô tặc cốt, mật ong, cam thảo.

3. Nhận đúng tên và hướng dẫn sử dụng được những CT, VT, và
thành phẩm chữa đau dạ dày hợp lý, an toàn.
1
ĐẠI CƯƠNG
Viêm loét dạ dày tá tràng được
YHCT gọi là đau dạ dày (vị quản
thống).
- Triệu chứng. Đau , loét, tăng tiết
dịch và chảy máu.
- Nguyên nhân
+ Sự tiết quá độ pepsin và acid HCl
trong dịch vị.
+ Sự hiện diện của xoắn khuẩn
Helicobacter pylori trong dạ dày.
2
3 nhóm tác dụng dược lý và dược liệu
+ Trung hòa acid dịch vị (antacide).
Mai mực, mẫu lệ, thạch quyết minh, dạ cẩm, viên Caved ...
+ Ngăn cản sự tiết quá độ pepsin và HCl trong dịch vị.
Cà độc dược, Belladon, ....
+ Bảo vệ viêm mạc, tăng tiết chất nhầy, dịch tụy, dịch mật,
tăng tái tạo tế bào mới, làm lành vết loét.

Thu hái - chế biến
Đào lấy thân rễ vào mùa khô, rửa sạch
(sinh khương hoàng),
Đồ chín phơi khô (can khương hoàng),
Cắt rễ con phơi khô để riêng
(uất kim).
Đóng bao kín để nơi khô ráo.
TD

Lợi mật, thông mật, kháng khuẩn, làm lành vết loét, dưỡng da.
CD:

Chữa viêm loét dạ dày, tá tràng.

Chữa viêm gan, vàng da.

Chữa chứng kinh nguyệt không đều, phụ nữ sinh nở bị ứ huyết, đau bụng.

Dùng ngoài chữa mụn nhọt, lở loét, làm lành da, làm mờ sẹo.

Tinh dầu nghệ pha loãng có tác dụng diệt nấm.
CD:

Ngày dùng 4 – 12g, dạng thuốc sắc.
7
Curcumin
Curcumin (0,5 - 3%), là những hợp
chất có màu vàng cam.
Tinh dầu (1 - 3%): sesquiterpen
(zingiberen, turmeron, curcumen...)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status