ĐÈ CƯƠNG ÔN THI VÀO LỚP 10 Năm học: 2008-2009
ÔN THI MÔN LỊCH SỬ 9
PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM
Giai đoạn 1919-1930
Câu 1. Nội dung chương trình khai thác thuộc địa lần 2
- Nguyên nhân:
Sau chiến tranh TG thứ 1 (1914-1918), đế quốc Pháp là nước thắng trận nhưng KT bị
kiệt quệ. Vì thế, bọn TB độc quyền vừa tăng cường bốc lột nhân dân lao động Pháp vừa ráo
riết đẩy mạnh khai thác bóc lột các thuộc địa. Chúng tiến hành chương trình khai thác
thuộc địa ở Đông Dương. Trong đó có Việt nam.
-Nội dung:
+Nông nghiệp: bỏ vốn nhiều nhất vào nông nghiệp (chủ yếu là các đồn điền cao su).
+Công nghiệp: Chú trọng tới khai mỏ, nhiều công ty than mới nối tiếp nhau ra đời,
đồng thời một số cơ sở CN chế biến mới như sợi, rượu, diêm. đường…
+Thương nghiệp: chúng độc chiếm thị trường, đánh thuế nặng các hàng hoá nước khác
nhập vào, riêng hàng hoá của Pháp được giảm hoặc miễn thuế.
+Giao thông vận tải: đầu tư và phát triển đường sắt xuyên Đông Dương
+Ngân hàng Đông Dương: Nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương
+Thuế: Đánh thuế nặng vào rượu muối, thuốc phiện và đặt ra hàng trăn thứ thuế khác.
+Chính trị: Thâu tóm quyền hành trong tay người Pháp, vua quan Nam triều chỉ là bù
nhìn; Việt Nam chia thành 3 kỳ với 3 chế độ khác nhau
+Văn hoá: Thực hiện “văn hoá nô dịch”; trường học được mở rất hạn chế; sách báo
xuất bản tuyên truyền chính sách “khai hoá” của thực dân.
Câu 2. Những biến đổi về xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? TháI độ
chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp?
Xã hội Việt Nam sau chiến tranh tiếp tục phân hóa một cách sâu sắc.
- G/c địa chủ PK: Cấu kết chặt chẽ với TDP, chúng cướp đoạt ruộng đất, đàn áp bóc lột
nông dân. Cũng có một bộ phận địa chủ nhỏ và vừa có tinh thần yêu nước sẵn sàng tham
gia phong trào yêu nước khi có điều kiện.
- G/c tư sản: Trong quá trình phát triển g/c tư sản Việt Nam phân hoá thành hai bộ phận:
TSMT có quyền lợi gắn liền với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ với chính quyền thực dân và
phong trào cách mạng Việt Nam. Giai cấp công nhân nước ta bước đầu đi vào đấu tranh tự
giác. có tổ chức và mục đích chính trị rõ ràng.
Câu 4: Hoạt động của Nguyễn ái Quốc từ 1919-1930. Nguyễn ái Quốc đã chuẩn bị về tư
tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt nam như thế nào?
Thời gian Sự kiện
6/1919 Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Vộc xai “Bản yờu sỏch của nhõn dõn
An Namđũi quyền tự do dõn chủ và quyền bỡnh đẳng của nhõn dõn Việt
Nam
7/1920 Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa
của Lê nin. Người nhận biết đó là chân lý cỏch mạng.
12/1920 Nguyễn Ái Quốc tham, gia Đại hội của Đảng xó hội Phỏp, người bỏ
phiêu tán thành Quốc tế III, gia nhập Đảng Cộng sản Pháp
1921 Nguyến Ái Quốc cựng với một số nhà lónh đạo cách mạng thuộc địa ở
Pa ri thành lập hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa để truyền bá chủ nghĩa
Mác Lê nin vào thuộc địa trong đó có Việt Nam.
1922 Người sáng lập ra báo “Người cùng khổ” để truyền bá tư tưởng cách
mạng mới vào thuộc địa trong đó có Việt Nam.
6/1923-1924 Người từ Pháp đi Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân và Đại hội V
của Quốc tế Cộng sản, tỡm hiểu kinh nghiệm xõy dựng CNXH ở Liờn
Xụ
12/1924 Nguyễn Ái Quốc về Quảng Chõu Trung Quốc
6/1925 Thành lập Hội Việt Nam cỏch mạng thanh niờn (tiền thõn của Đảng
Cộng sản Việt Nam)
3/2/1930 Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam,
là người soạn thảo chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt... Đây là cương
lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
b.Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam: -
-Sau 10 năm tìm đường cứu nước, từ người yêu nước, Nguyễn Ái Quốc trở thành
người Cộng sản Việt Nam đầu tiên (1920), NAQ vừa hăng say hoạt động CM, học tập
nghiên cứu ở nước ngoài, vừa tìm cách truyền bá CN Mác Lênin về trong nước, Người
lần đổi tên, 7-1928 lấy tên Tân Việt cách mạng đảng.
Hoạt động: Chủ yếu ở Trung Kỳ
Lực lượng: Trí thức trẻ và thanh niên tiểu tư sản. chịu ảnh hưởng của tổ chức Thanh
niên, một số đảng viên tiên chuyển sang Hội VNCMTN.
3. VNQD Đảng:
25/12/1927 VNQD đảng thành lập. Cơ sở hạt nhân là NXB tiến bộ Nam Đồng thư
xã của một nhóm thanh niên trí thức yêu nước chưa có đường lối chính trị rõ rệt. Sau đó
Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính đã sáng lập ra
VNQD đảng theo xu hướng CMDCTS tiêu biểu cho TSDTVN. Đảng viên của Đảng gồm
SV, HS, công chức, TSDT, tiểu chủ, thân hào, phú nông, địa chủ ở nông thôn và binh lính
cùng hạ sĩ quan người Việt trong quân đội Pháp.
Tháng 2/1929, VNQD đảng ám sát tên trùm mộ phu Badanh. Thực dân Pháp tiến hành
khủng bố. Phần lớn cơ sở của VNQD đảng bị tan rã, các lãnh tụ bị truy lùng ráo riết, đảng
viên bị bắt gần 1000 người, vũ khí dự trữ bị khám phá. Đứng trước tình hình đó, các lãnh
tụ của Đảng quyết định khởi nghĩa.
- Diễn biến: Cuộc khởi nghĩa nổ ra đêm 9/2/1930 ở Yên Bái. Tiếp sau là Phú Thọ, Hải
Dương, Thái Bình…Tại Yên Bái, quân khởi nghĩa chiếm được trại lính, giết và làm bị
thương một số sỹ quan và hạ sĩ quan Pháp nhưng ngày hôm sau đã bị phản công lại. Các
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Thu H¬ng Trường THCS Thị Trấn Hải Lăng
Trang 3
ĐÈ CƯƠNG ÔN THI VÀO LỚP 10 Năm học: 2008-2009
nơi khác, nghĩa quân chỉ làm chủ vài huyện lị nhỏ nhưng bị địch nhanh chóng chiếm lại.
Cuộc khởi nghĩa của VNQD đảng đã bị thất bại nhanh chóng và bị đàn áp man rợ, Nguyễn
Thái Học cùng 12 đ/c khi lên máy chém đã hiên ngang hô to: “Việt Nam vạn tuế”.
- Ý nghĩa: Khởi nghĩa Yên Bái tuy thất bại, nhưng đã góp phần cổ vũ lòng yêu nước và
chí căm thù của nhân dân ta đối với bè lũ cướp nước và tay sai.
- Nguyên nhân thất bại:
Về khách quan, lúc ấy ĐQ Pháp còn mạnh, đủ sức đàn áp một cuộc đấu tranh vụ trang
vừa cô độc vừa non kém như k/n Yên Bái.
Về chủ quan, VNQD đảng là tổ chức phát động cuộc k/n non yếu và không vững chắc
thành lập đảng.
Sau Hội nghị hợp nhất ngày 24/2/1930, ĐĐCSLĐ xin gia nhập ĐCSVN.
c. Ý nghĩa của sự ra đời ĐCSVN:
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Thu H¬ng Trường THCS Thị Trấn Hải Lăng
Trang 4
ĐÈ CƯƠNG ÔN THI VÀO LỚP 10 Năm học: 2008-2009
ĐCSVN ra đời ngày 03/2/1930 là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp
ở nước ta trong thời đại mới. Đảng là sản phẩm của sự kết hợp giữa CN Mác Lênin với
phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong những năm 20 của TK XX.
Là bước ngoặt lịch sử vĩ đại của CMVN. Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng sâu sắc về giai
cấp lãnh đạo và đường lối. Từ đây, CMVN đã thuộc quyền lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp
CN mà đội tiên phong là ĐCSVN. CMVN thực sự là một bộ phận của CMTG.
Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu, là điều kiện kiên quyết cho những bước nhảy vọt về
sau của CMVN.
Câu 8. So sánh Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930 của NAQ) với Luận cương chính
trị (10/1930 của Trần Phú)
Nội dung so sánh Cương lĩnh chính trị đầu tiên
của NAQ
Luận cương chính trị 10/1930
của Trần Phú
Hoàn cảnh ra đời Trong Hội nghị thành lập ĐCSVN,
thông qua Chính cương vắn tắt,
Sách lược vắn tắt do lãnh tụ NAQ
soạn thảo. Đây là Cương lĩnh chính
trị đầu tiên của Đảng .
Hội nghị lần thứ nhất của
BCHTW Đảng tại Hương Cảng
Trung Quốc (10-1930), đã
thông qua Luận cương chính trị
do đồng chí Trần Phú khởi thảo.
1930 -1931 và Xô Viết Nghệ Tĩnh?
a. Hoàn cảnh bùng nổ:
Khủng hoảng KTTG (1929 –1933) từ các nước tư bản đã lan nhanh sang các nước
thuộc địa và phụ thuộc trong đó có Việt Nam.
Việt Nam vốn hoàn toàn phụ thuộc vào ĐQ Pháp càng phải gánh chịu những hậu quả
nặng nề của cuộc khủng hoảng: bắt đầu từ ngành nông nghiệp, công nghiệp, XNK bị đình
đốn, hàng hoá rất khan hiếm, giá cả đắt đỏ.
Đời sống nhân dân vốn đã khó khăn lại vô cùng khốn khổ. Nhất là công nhân và nông
dân. Số công nhân thất nghiệp không có việc làm ngày càng tăng; nông dân tiếp tục bị bần
cùng hoá trên quy mô lớn. Ruộng đất nhanh chóng bị thâu tóm vào tay địa chủ người Việt
và người Pháp. Các tầng lớp khác như TTS cũng rất điêu đứng. Thợ thủ công bị phá sản;
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Thu H¬ng Trường THCS Thị Trấn Hải Lăng
Trang 5
ĐÈ CƯƠNG ÔN THI VÀO LỚP 10 Năm học: 2008-2009
nhà buôn nhỏ phải đóng cửa, viên chức bị sa thải. Cả tư sản và địa chủ cũng lâm vào tình trạng gieo
neo.
Hạn hán thiên tai liên tiếp xảy ra, TD Pháp lại tăng cường chính sách khủng bố, nhân dân ta
căm thù và quyết tâm đấu tranh để giành lấy quyền sống của mình.
b. Diễn biến:
Trên toàn quốc: phong trào đấu tranh đã bùng lên khắp cả 3 miền Bắc-Trung-Nam. Tiêu biểu là
cuộc bãi công của 3000 CN đồn điền cao su Phú Riềng (2/1930), cuộc bãi công của Nhà máy
Diêm- nhà máy cưa Bến Thuỷ (4/30), của CN nhà máy xi măng Hải Phòng.
Ngày 1/5/1930 CN đã tổ chức bãi công ở HN, HP, Hòn Gai, Vinh – Bến Thuỷ, SG-Chợ lớn,
Nông dân cũng đấu tranh rất mạnh mẽ ở nhiều địa phương như Thái Bình, Hà Nam, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Ngãi và Nam Kỳ.
Ở Nghệ-Tĩnh: Tháng 9/1930, phong trào đạt đỉnh cao. Bộ máy chính quyền của thực dân PK
nhiều nơi tan rã, chính quyền cách mạng được thành lập theo hình thức Xô viết.
-Về chính trị: kiên quyết trấn áp bọn phản CM.
-Về KT,:bãi bỏ các thứ thuê vô lý, chia lại ruộng đất công, bắt địa chủ giảm tô và xoá nợ cho
nông dân.
- Tình hình trong nước:
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Thu H¬ng Trường THCS Thị Trấn Hải Lăng
Trang 6
ĐÈ CƯƠNG ÔN THI VÀO LỚP 10 Năm học: 2008-2009
Tù chính trị được thả nhanh chóng tìm cách hoạt động.
Đời sông nhân dân khó khăn lại bị TDP vơ vét đàn áp, khủng bố.
b. Về chủ trương của Đảng
Xác định: Kẻ thù nguy hiểm và trước mắt là bọn phản động thuộc địa Pháp và tay sai
của chúng;
Nêu nhiệm vụ trước mắt: chống phát xít, chống chiến tranh, chống bọn phản động thuộc
địa và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo và hoà bình.
Thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông dương(7/1936), sau đổi thành Mặt trận DC
Đông Dương (3/1938).
Hình thứcđáu tranh: công khai – nửa công khai, hợp pháp – nửa hợp
c. Các phong trào đấu tranh (Diến biến):
- Phong trào Đông Dương Đại hội: Vào giữa năm 1936, “Mặt trận nhân dân Pháp” sắp cử
một phái đoàn sang thuộc địa Đông Dương để điều tra tình hình. ĐCS Đông Dương đã phát
động một phong trào đấu tranh công khai quần chúng đưa tới Đông dương Đại hội
- Phong trào đón rước Gôđa- đưa đơn dân nguyện để đòi các quyền dân chủ bằng hình thức
công khai là míttinh, biểu tình.
- Phong trào đấu tranh đòi quyền dân sinh dân chủ: của các lực lưọng quần chúng Tiêu
biểu nhất là sự kiện 1/5/1938, tại nhà Đấu Xảo Hà nội đã có tới 25 vạn người tham gia
- Phong trào báo chí: nhiều tờ báo mới như tờ Tiền Phong, Dân chúng, Bạn dân, Lao động
ra đời.
- Phong trào đấu tranh nghị trường: lợi dụng các tổ chức hợp pháp để đưa người của Đảng
và của Mặt trận vào Viện dân biểu
- Ý nghĩa:
Là một cao trào CMDT DC rộng lớn sôi nổi có tính chất quần chúng rộng rãi. Đường
lối chính sách của đảng được phổ biến sâu rộng
Đảng tập hợp được đội quân chính trị hàng triệu người ở thành thị và nông thôn.
Nhật ký hiếp ước phòng thủ chung Đông Dương. VN nói riêng và Đông Dương nói chung
trở thành thuộc địa của Nhật – Pháp.
+Chính sách của Pháp: Thực hiện chính sách kinh té chỉ huy. Tăng các loại thuế,
đánh nặng vào thuế rượu, muối và thuốc phiện.
+Chính sách của Nhật: Thu mua lương thực theo lối cưỡng bức và giá rẻ, bắt dân ta
nhổ lúa trồng đay… gây ra nạn đói làm 2 triệu người chết.
Dưới 2 tầng áp bức của Nhật – Pháp nhân dân bị đẩy đến tình trạng cực khổ, điêu
đứng. Chính điều đó dẫn đến phong trào đấu tranh mạnh mẽ.
Câu 14. Các cuộc nổi dậy đầu tiên (Bắc Sơn, Nam Kỳ, binh biến Đô Lương).
a. K/n Bắc Sơn (27/9/1940):
-Nguyên nhân: Nhật tiến vào Lạng Sơn. quân Pháp thua rút chạy qua châu Bắc Sơn, nhân
cơ hội đó Đảng bộ Bắc Sơn đã phát động k/n.
-Diễn biến: Ngày 27/9/1940 Đảng bộ địa phương Bắc Sơn đã lãnh đạo nhân dân nổi dậy
k/n thành lập chính quyền CM. Pháp – Nhật câu kết với nhau đàn áp. Đội du kích Bắc Sơn
thành lập tiếp tục hoạt động. Đây là lực lượng vũ trang CM đầu tiên của ta.
-ý nghĩa: Mở đầu cho phong trào GPDT, Đảng rút ra bài học về khởi nghĩa vũ trang và
thời cơ CM.
b. K/n Nam Kỳ ( 23/11/1940):
-Nguyên nhân: Pháp bắt binh lính Việt Nam làm bia đỡ đạn, nhân dân nam Kỳ và binh
lính căm phẫn
-Diễn biến: Xứ uỷ Nam Kỳ đã quyết định k/n mặc dù chưa được chuẩn bị chu đáo và
chưa được lệnh của TW đảng. ( Kế hoạch bị lộ)
Đêm 22 rạng ngày 23/11/1940, K/n bùng nổ ở hầu khắp các tỉnh Nam Kỳ. Nghĩa quân
đã triệt hạ nhiều đồn bốt của giặc, phá nhiều đoạn đường giao thông và thành lập chính
quyền nhân dân, lập Toà án CM ở các tỉnh như Gia Định, Mỹ Tho…. lần đầu tiên lá cờ đỏ
sao vàng xuất hiện. TD Pháp đàn áp rất dã man. Đẩng bị tổn thất nặng.
-ý nghĩa: Chứng tỏ tinh thần yên nước của các tầng lớp nhân dân Nam Bộ.
c. Binh biến Đô Lương (13/1/1941):
-Nguyên nhân: binh lính người Việt bất bình vì bị bắt sang Lào làm bia đỡ đạn.
-Diễn biến: Ngày 13/1/1941 Đội Cung chỉ huy binh lính đồn Chợ Rạng nổi dậy, chiếm
hình TG và trong nước ngày càng khẩn trương, lãnh tụ NAQ đã trở về nước( 28/2/41) triệu
tập HNTW 8 từ 10/5 đến 19/5/41 tại PắcBó – Cao Bằng chủ trương thành lập MTVM.
Ngày 19.5.1941, MTVM chính thức thành lập.
b. Quá trình phát triển (hoạt động) của MTVM:
Xây dựng lực lượng chính trị: Cao Bằng là nơi thí điểm việc thành lập các Hội cứu
quốc trong MTVM. Đến 1942 cả 9 châu ở Cao Bằng đều có MTVM trong đó có 3 châu
hoàn toàn, nghĩa là xã nào cũng có UBVM, nhà nào cũng có người tham gia MTVM.
UBVM Cao Bằng và UBVM Cao –Bắc – Lạng được thành lập. 1943 UBVM Cao –Bắc –
Lạng thành lập 19 ban xung phong “Nam Tiến” để liên lạc với căn cứ địa Bắc Sơn- Võ
Nhai.
Tranh thủ tập hợp các tầng lớp: học sinh, sinh viên, trí thức, tư sản dân tộc vào mặt trận
cứu quốc.
Báo chí của đảng và của MTVM phát triển phong phú, góp phần tuyên truyền đường lối
chính sách của đảng.
Xây dựng lực lượng vũ trang: Sau khởi nghĩa Bắc Sơn đội du kích Bắc Sơn thành
lập, đến 1941 phát triển thành Trung đội cứu quốc quân hoạt động ở Băc Sơn- Võ Nhai.
“Cứu quốc quân” phát động chiến tranh du kích và tuyên truyền gây cơ sở.
Tháng 5-1944 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị chuẩn bị khởi nghĩa.
Ngày 22/12/1944, Lãnh tụ NAQ ra chỉ thị thành lập đội VNTTGPQ đã liên tiếp hạ được
hai đồn Phay Khắt và Nà Ngần.
Đồng thời ở Thái Nguyên Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích ở Thái Nguyên
Vĩnh Yên.
Câu 16. Trình bày hoàn cảnh, Diễn diến, ý nghĩa của cao trào chống Nhật cứu nước để
chuẩn bị cho Tổng k/n CM8?
a. Hoàn cảnh:
-Đầu 1945 chiến tranh thế giới thứ hai săp bước vào giai đoạn kết thúc, nước Pháp
được giảI phóng.
-ở Châu á- Thái Bình Dương Nhật khốn đốn trước các đòn tấn công của Anh, Pháp.
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Thu H¬ng Trường THCS Thị Trấn Hải Lăng
Trang 9
thời cơ thuận lợi cho ta khởi nghĩa giành chính quyền.
b. Về chủ quan: ĐCS Đông Dương đã chuẩn bị sẵn sàng
Ngày 14 đến 15/8 , Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào quyết định phát động
Tổng k/n trong cả nước, lập ra UB k/n toàn quốc và ra Quân Lệnh số 1 kêu gọi toàn dân
nổi dậy.
Ngày 16 Quốc dân đại hội ở Tân Trào. Đại hội tán thành quyết định Tổng k/n thông qua
10 chính sách của Vminh, lập UB dân tộc gp Việt Nam (tức Chính phủ lâm thời sau này)
do HCM đứng đầu. Sau đó CT HCM đã gửi thư tới đồng bào cả nước kêu gọi nổi dậy Tổng
k/n giành chính quyền.
2.Diễn biến:
-Chiều 16/8/45, theo lệnh UB k/n, một đội quân gp do đ/c Võ Nguyên Giáp chỉ huy, từ
Tân Trào tiến về gp TX Thái Nguyên.
-ở Hà Nội: Đội tuyên truyền xung phong của VM đã tổ chức diễn thuyết công khai ở
các rạp hát lớn trong thành phố. Ngày 16/8 truyền đơn, biểu ngữ, kêu gọi k/n xuất hiện ở
khắp nơi. Ngày 19/8 cuộc mít tinh lớn ở Quảng trường Nhà hát lớn do MTVM tổ chức đã
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Thu H¬ng Trường THCS Thị Trấn Hải Lăng
Trang 10
ĐÈ CƯƠNG ÔN THI VÀO LỚP 10 Năm học: 2008-2009
nhanh chóng chuyển thành cuộc biểu tình tuần hành có vũ trang chiếm các cơ quan của
chính phủ bù nhìn.Cuộc k/n đã hoàn toàn thắng lợi ở Thủ đô HN.
-Từ ngày 14 đến 18/8, nhiều xã, huyện thuộc các tỉnh từ Bắc vào Nam đã nổi dậy giành
chính quyền. Bốn tỉnh giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước là Bắc Giang,
Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
-Ngày 23/8, ta giành chính quyền ở Huế
-Ngày 25/8 ta giành chính quyền ở Sài Gòn
-Đến 28/8 Cuộc tổng k/n đã thành công hoàn toàn.
30/8/45, vua Bảo Đại giao nộp ấn tín và kiếm cho CM.
2/9/45, tại Quảng trường Ba Đình , trước hàng chục vạn đồng bào Thủ đô, CTHCM
thay mặt CP Lâm thời đã đọc bản TNĐL khai sinh ra nước VNDCCH.
3. Ý nghĩa lịch sử:
vỡ đê, mất mùa, nông dân không cày cấy được, sx công nghiệp bị đình đốn, hàng hoá khan
hiếm, giá cả tăng vọt.
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Thu H¬ng Trường THCS Thị Trấn Hải Lăng
Trang 11