ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
ĐẶNG MINH HIẾU
Tên đề tài:
SỬ DỤNG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM
MIROSTATION & FAMIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ
21 TỶ LỆ 1:500 PHƯỜNG XUÂN PHƯƠNG, QUẬN NAM TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa Chính Môi Trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2014 - 2018
THÁI NGUYÊN - 2018
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi
sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực
tiễn. Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp
làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này.
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm
khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc công ty cổ phần phát triển Bất Động Sản
Sài Gòn em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Sử dụng máy toàn đạc điện tử và ứng
dụng phần mềm Microstation và Famis thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ
1:500 Phường Xuân Phương, Quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội”.
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo
và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên
và đặc biệt là thầy giáo ThS. Trương Thành Nam người đã trực tiếp hướng dẫn em
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên công ty cổ phát triển
Bất Động Sản Sai Gòn đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song khóa luận tốt nghiệp của em
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo
của các thầy cô giáo, đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 7 tháng 6 năm 2018
Sinh viên
Đặng Minh Hiếu
VN-2000
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất phường Xuân Phương năm 2017 ............... 28
Bảng 4.2: Số liệu các mốc hạng cao ................................................................. 30
Bảng 4.3: Hệ tọa độ phẳng UTM kinh tuyến trục: 105 00 ............................... 30
Bảng 4.4: Chiều dài cạnh, phương vị và sai số tương hỗ ................................. 31
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Hệ tọa độ vuông góc phảng Gauss – Kruger. .................................... 8
Hình 2.2: Hệ tọa độ thằng vuông góc phẳng UTM ............................................ 9
Hình 2.3 Giao diện MicroStation SE ................................................................ 15
Hình 2.4: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis ............ 21
Hình 4.1: Chuyển đổi dữ liệu............................................................................ 34
Hình 4.2: Thư mục chứa file ngày làm việc ..................................................... 34
Hình 4.3: File số liệu......................................................................................... 35
Hình 4.4: Phần mềm tính tọa độ ....................................................................... 35
Hình 4.5: Tiến hành trút số liệu ........................................................................ 36
Hình 4.6: Các điểm đã được phun lên .............................................................. 36
Hình 4.7: Kết quả sau khi nối các điểm ............................................................ 37
Hình 4.8: Hình ảnh bản đồ sau một số ngày làm việc ...................................... 37
Hình 4.9: Tiến hành tạo tâm thửa ..................................................................... 38
Hình 4.10:Phần mềm Microstation SE ............................................................. 39
Hình 4.11: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa ............................................... 40
Hình 4.12: Thao tac để đánh số thửa ................................................................ 40
Hình 4.13: Vẽ nhãn thửa ................................................................................... 41
từ số liệu đo chi tiết........................................................................................... 23
3.3.4. Nhận xét kết quả đạt được. ................................................................... 23
3.4.Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 23
PHẦN 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN ................................... 25
4.1.Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của Phường Xuân Phương. .............. 25
4.1.2.Đặc điểm về Kinh tế xã hội ..................................................................... 27
4.2. Công tác quản lý đất đai. ........................................................................... 28
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất. ............................................................................ 28
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai. ........................................................................ 29
4.3.Thành lập mảnh bản đồ địa chính phường Xuân Phương
từ số liệu đo chi tiết........................................................................................... 29
4.3.1. Thu thập tài liệu ...................................................................................... 30
4.3.2. Thành lập bản đồ bằng phần mềm Microstation SE............................... 33
4.3.3 .Sửa lỗi. ................................................................................................. 38
4.4. Nhận xét và đánh giá kết quả đạt được...................................................... 44
PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 45
5.1. Kết luận .................................................................................................. 45
5.2. Kiến nghị ................................................................................................ 46
1
Phần I
MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài.
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý
giá của mỗi quốc gia. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất
sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc
bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.
pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi
trường thành phố Hà Nội, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - công ty
cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu
lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất phường Xuân Phương, Quận Nam Từ Liêm, Tp Hà Nội, đã tiến
hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa xã, phường trên địa bàn
tỉnh trong đó có phường Xuân Phương, Quận Nam Từ Liêm, Tp Hà Nội.
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính
cho toàn khu vực phường Xuân Phương phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu
nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và công ty cổ phần phát
triển Bất Động Sản Sài Gòn với sự hướng dẫn của thầy giáo ThS. Trương Thành
Nam em tiến hành thực hiện đề tài “Sử dụng máy toàn đạc điện tử và ứng dụng
phần mềm Microstation & Famis thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ
1:500 Phường Xuân Phương, Quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập
lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ
1:500 tại Phường Xuân Phương.
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về
đất đai cho UBND các cấp.
3
- Giúp cho cán bộ quản lý đất đai quản lý tốt đất tại địa phương một cách
dễ dàng.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ
thống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản
đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất phường Xuân Phương.
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng
các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi.
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.
- Giải quyết tranh chấp đất đai.
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính
được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được
thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta
thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng .
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy,
song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một
hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ,
còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần
phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:
5
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài
ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông,
thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng. . .Ở những vùng có độ chênh cao cần thể
hiện cả về mặt địa hình.
- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ.
Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để
các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất[6].
2.1.2 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính.
2.1.2.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc
biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên
đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng
người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư
thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp.
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc
đường phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực
hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình[6].
2.1.2.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính.
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các
điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống
chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm
cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành
chính , các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng
với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn.
Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong
các cơ quan nhà nước.
7
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh
giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường
gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính xác các
điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm
cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ
3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng.
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông
bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao[6].
2.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống
thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống
thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới
toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản
đồ. Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có
thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ.
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho
bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ múi chiếu
và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên
hình sau:
2.1.4 Lưới chiếu Gauss – Kruger.
Hình 2.1: Hệ tọa độ vuông góc phảng Gauss – Kruger.
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
9
- Độ dẹt a=1/298.3
* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa
không thay đổi (m=1).
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng
nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu
bằng chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của
hai múi chiếu và gần xích đạo[7].
2.1.5 Phép chiếu UTM.
Mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:10000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước
thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:10000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số
đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ
X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên
khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:5000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa. Số hiệu
của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03 số chẵn
11
km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc
trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000.
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông [6].
nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính ) [6].
2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay.
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một
trong các phương pháp sau:
- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn
đạc điên tử và máy kinh vĩ thông thường.
- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay ( ảnh hàng không)
kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phương pháp đo vẽ ảnh phối hợp với
bình đồ ảnh, ảnh đơn).
- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ địa
chính cùng tỷ lệ.
Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thành
lập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước:
- Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc ( bản đồ địa chính cơ sở ).
- Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị
hành chính cấp xã ( gọi tắt là bản đồ địa chính )[7].
2.2.1 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử.
2.2.1.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết.
Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài
toán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp
Em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính.
13
Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là
máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.(
Central Processing Unit- Micropocessor ).
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ
điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ ( điểm chi tiết ), còn đối với kinh vĩ
số DT là các định trị số hướng ngang ( hay góc bằng ) và góc đứng v (hay
Chuyển đổi dữ liệu dạng raster sang vector. I/RasB cũng cho phép người
sử dụng đồng thời thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector trong cùng
một môi trường.
- I/Geovec: là phần mềm chuyên thực hiện việc chuyển đổi bán tự động
dữ liệu raster (dạng Binary ) sang vecter sang các đối tượng. Với công nghệ
dượt đường bán tự động cao cấp, I/geovec giảm được rất nhiều thời gian cho
quá trình xử lý chuyển đổi tài liệu cũ sang dạng số. I/geovec thiết kế với giao
diện ngưới dùng rất thuận tiện[1].
17
2.3.2 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử.
2.3.2.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử.
Như đã giới thiệu ở phần 2.2.1
2.3.2.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ.
Góc và cạnh của đường truyền kinh vĩ được đo bằng máy toàn đạc điện
tử TOPCON 350N số liệu đo được ghi vào bộ nhớ trong của máy và ghi chú
vào sổ đo dã ngoại. Chênh cao được đo bằng phương pháp lượng giác và đo
đồng thời với quá trình đo góc cạnh.
Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc bằng máy toàn đạc điện tử
TOPCON 350N:
- Tạo Job là Ngày-tháng (ví dụ: 15-01) trong máy để lưu toàn bộ các số
liệu đo vào máy.
- Đặt máy vào điểm trạm đo, rọi tâm, cân bằng máy đo chênh cao máy,
chiều cao gương.
- Nhập tên điểm trạm máy, tên điểm định hướng, chiều cao máy, chiều
cao gương.
- Ngắm máy vào điểm định hướng, đặt hướng khởi đầu bằng 0, quay
máy vào điểm tiếp theo đo góc, cạnh, độ chênh cao.
- Sau mỗi làn bấm nút đo máy xẽ tự động ghi số liệu và được lưu vào bộ