Nghiên cứu kiến thức thái độ hành vi của người dân nhằm định hướng quản lý bền vững nước thải - Pdf 53

i

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới PGS.TSKH. Nguyễn
Trung Dũng – người thầy đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong
suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thủy lợi, Dự án nước thải rác thải
các tỉnh lỵ, Công ty khai thác công trình đô thị Hải Dương đã tạo điều kiện và giúp
đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Và các thầy cô giáo trong khoa Kinh
tế và Quản lý, các học viên lớp cao học 16KT cùng bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ
những khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các thành viên trong gia đình đã ủng hộ, chia sẻ và
là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu học tập và hoàn thành luận văn
của mình.
Vì thời gian thực hiện luận văn có hạn nên không thể tránh được những sai
sót. Tôi xin trân trọng và rất mong được tiếp thu các ý kiến đóng góp của các thầy
cô, bạn bè và đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm
2010
Học viên

Nguyễn Tuấn Anh


ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PVS

Phóng vấn sâu

iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ______________________________________________________ i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ___________________________________________ ii
DANH MỤC BẢNG _________________________________________________ v
DANH MỤC HÌNH _________________________________________________ vii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ________________________________________ - 7 1.1 Hiện trạng thoát nước tại các đô thị Việt Nam _______________________ - 7 1.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội _______________________________ - 7 -

1.1.2 Hiện trạng về hệ thống thu gom nước thải _________________________ - 8 1.2 Đặc điểm nước thải đô thị ______________________________________ - 10 1.2.1 Nước thải sinh hoạt __________________________________________ - 10 1.2.2 Nước thải công nghiệp _______________________________________ - 11 1.2.3 Nước thải là nước mưa _______________________________________ - 13 1.3 Các phương pháp nghiên cứu ____________________________________ - 14 1.3.1 Các phương pháp dành cho khảo sát _____________________________ - 15 -

1.3.2 Phân tích và xử lý số liệu _____________________________________ - 16 1.3.3 Cơ sở lý luận của hoạt động truyền thông ________________________ - 17 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ________________________ - 21 2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính _______________________________ - 23 2.1.1 Các phương pháp nghiên cứu định tính __________________________ - 23 2.1.2 Thảo luận nhóm _____________________________________________ - 25 -

2.1.3 Phương pháp quan sát ________________________________________ - 27 2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng ______________________________ - 27 2.2.1 Các bước tiến hành nghiên cứu _________________________________ - 27 -

2.2.2 Câu hỏi nghiên cứu __________________________________________ - 30 2.2.3 Các thiết kế nghiên cứu định lượng cơ bản ________________________ - 30 -

2.3 Xử lý và nhập số liệu __________________________________________ - 33 2.4 Phân tích thống kê toán và mô hình hồi quy ________________________ - 34 2.4.1 Thống kê mô tả _____________________________________________ - 34 -


iv

2.4.2 Kiểm định mối liên hệ giữa hai biết định danh hoặc định danh – thứ bậc - 36 2.4.3 Kiểm tra sự tương quan giữa các mục hỏi và tính toán Cronbach Alpha _ - 38 2.4.4 Mô hình Binary Logistic ______________________________________ - 39 CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU _______________ - 42 3.1 Một số nét chính về các phường nằm trong phạm vi nghiên cứu ________ - 42 3.1.1 Vị trí địa lý, tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Hải Dương ______ - 42 3.1.2 Vài nét chính về các phường nằm trong phạm vi nghiên cứu _________ - 44 3.2 Chọn mẫu nghiên cứu _________________________________________ - 46 3.3 Xử lý làm sạch số liệu thu thập được ______________________________ - 47 -

3.3.1 Xử lý và nhập số liệu ________________________________________ - 48 3.3.2 Nhập số liệu ______________________________________________ - 49 3.3.3 Làm sạch số liệu ____________________________________________ - 50 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ __________________________ - 54 4.1 Phân tích thực trạng tiêu thoát nước thải ở thành phố Hải Dương _______ - 54 4.1.1 Tiêu thoát nước thải của hộ đi đâu ______________________________ - 54 4.1.2 Hiện trạng kết nối và tiêu thoát nước thải trong khu vực _____________ - 57 4.2 Phân tích kiến thức – thái độ - hành vi của người dân ở TP Hải Dương ___ - 61 4.2.1 Kiến thức của người dân ______________________________________ - 61 4.2.2 Hành vi của người dân khi hệ thống tiêu thoát nước thải bị tắc ________ - 67 4.3 Các công cụ truyền thông hiệu quả để nâng cao nhận thức cho người dân _ - 68 4.3.1 Người có uy tín để đưa tin về tiêu thoát nước thải đến người dân ______ - 68 4.3.2 Đánh giá các công cụ truyền thông hiệu quả ______________________ - 69 4.4 Mô hình quản lý nước thải bền vững có sự tham gia của người dân ______ - 74 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ______________________________________ - 78 1. Kết luận _____________________________________________________ - 78 2. Kiến nghị ____________________________________________________ - 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO _________________________________________ - 82 -


v


Bảng 4.16. Bảng quan hệ giữa trình độ văn hóa và nhận thức của người dân về vấn
đề tiêu thoát nước thải ____________________________________________ - 67 Bảng 4.17. Bảng kiểm định Chi-Square mối liên hệ giữa trình độ văn hóa với hành
vi của người dân về vấn đề đường ống bị tắc __________________________ - 67 Bảng 4.18. Quan hệ giữa trình độ văn hóa với hành vi của người dân về vấn đề đường
ống tiêu thoát nước thải bị tắc (%) _____________________________ - 68 - Bảng
4.19. Người thuyết phục nhất để đưa tin về vấn đề tiêu thoát nước thải (%)- 69 - Bảng
4.20. ảng đánh giá độ tin cậy của thang đo ______________________ - 69 - Bảng
4.21. Bảng đánh giá độ tin cậy các mục thống kê __________________ - 70 - Bảng
4.22. ảng đánh giá độ tin cậy của thang đo sau khi đã lựa chọn ______ - 70 - Bảng
4.23. Bảng đánh giá độ tin cậy của các mục thang đo sau khi đã lựa chọn - 71 Bảng 4.24. Đánh giá các công cụ truyền thông (
_____________________ - 72 Bảng 4.25. Ma trận tương quan giữa các công cụ truyền thông ____________ - 73 -


vii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Thành phần nước thải đô thị _______________________________ - 13 Hình 1.2. Sơ đồ các bước nghiên cứu thống kê _________________________ - 14 Hình 1.3. Phân loại các công cụ nghiên cứu cho khảo sát _________________ - 15 Hình 1.4. Mô hình truyền thông _____________________________________ - 17 Hình 1.5. Tiến trình thay đổi hành vi _________________________________ - 19 -

Hình 2.1. Các giai đoạn thực hiện một nghiên cứu ______________________ - 22 Hình 2.2. Các dạng phân phối ______________________________________ - 35 Hình 3.1. Cơ cấu các ngành kinh tế của thành phố Hải Dương _____________ - 43 -

Hình 3.2. Các phường thuộc phạm vi nghiên cứu _______________________ - 47 Hình 3.3. Quá trình xử lý, làm sạch số liệu điều tra sau khi thu thập số liệu __ - 48 3

Hình 4.1. Giá trị sẵn sàng chi trả cho xử lý 1 m nước thải ________________ - 64 -

Hình 4.2. Tắc đường tiêu thoát chung ________________________________ - 66 Hình 4.3. Các công cụ truyền thông hiệu qủa __________________________ - 72 Hình 4.4. PTBV liên quan đến kiến thức - thái độ - hành vi của người dân ___ - 76 -


-1-

MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của Đề tài:


/>

-2-

Cũng như hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước của các thành phố lớn mới
chỉ đáp ứng được 60% nhu cầu và các đô thị nhỏ 20-25 . Theo đánh giá của các
công ty thoát nước và môi trường đô thị tại các địa phương thì hiện nay 50% tuyến
cống đã bị hư hỏng nặng, 30% tuyến cống cũ bị xuống cấp và chỉ khoảng 20%
tuyến cống mới xây dựng là còn tốt. Hệ quả tất yếu là số điểm ngập úng tăng và tình
trạng ngập úng xảy ra thường xuyên hơn, thời gian úng ngập kéo dài 2-3 giờ. Đặc
biệt trong những năm gần đây khi tốc độ xây dựng tăng mạnh thì tình hình còn trở
nên tồi tệ hơn (Dũng & Anh, 2007 .
Việc quản lý hệ thống tiêu thoát nước thải đang đối diện với những thách thức
lớn, khi thiếu cơ sở pháp lý trong quản lý, cơ sở và vật chất không theo kịp với yêu
cầu phát triển của xã hội. Đó là các vấn đề như kết nối tiêu thoát nước thải của hộ
dân với hệ thống của công ty tiêu thoát nước thải không chuyên nghiệp và không
cưỡng bức; Chưa sử dụng GIS (Hệ thống thông tin địa lý) trong công tác quản lý;
Quy hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên - Môi trường quản lý không cập nhập kịp
thời thông tin phát triển đô thị và các khu xây dựng mới; Quản lý xây dựng đô thị và
hạ tầng còn nhiều hạn chế, ... để lại một thực trạng là bộ mặt kiến trúc đô thị thiếu
bản sắc cùng với môi trường đô thị bị ô nhiễm nghiêm trọng. Vì vậy, theo ước tính
để đạt được các mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng, nguồn vốn dự tính cho cấp nước
đô thị khoảng 15.000 tỷ đồng (gần 1 tỷ USD , thoát nước và xử lý nước thải đô thị
khoảng 44.000 tỷ đồng (gần 3 tỷ USD), quản lý chất thải rắn đô thị khoảng 16.517
tỷ đồng (trên 1 tỷ USD). Một nguồn vốn đầu tư lớn như vậy, song ý việc quản lý
còn quá nhiều bất cập và nhận thức của người dân về vấn đề nước thải cũng như hệ
thống tiêu thoát nước thải còn quá kém nên hiệu quả của đầu tư sẽ không cao.
Nếu so sánh với các nước Tây Âu thì hiện nay 90% dân số của khối EU25, 25
nước Châu Âu, đã được kết nối với hệ thống thu gom nước thải. Chỉ còn 14 nước

Mạng lưới thoát nước thành phố có tổng chiều dài 35 km với tỷ lệ 0,23 km
ống/km đường. Nhưng hiệu suất làm việc thấp, chỉ đạt 40-60% do các hố ga, thân
cống bị bùn lắng đọng và tỷ lệ cống còn thấp.
Lĩnh vực thoát nước trong những năm qua được thành phố quan tâm chỉ đạo
thực hiện và đã tiến hành nạo vét, cải tạo được 9.763 m cống tiêu thoát nước, đã
được thực hiện các dự án kè các hồ, sông Cầu Cất, hệ thống thoát nước và xử lý
nước thải thành phố giai đoạn I... Về cơ bản hệ thộng mới đáp ứng được yêu cầu
2EUROSTAT new release (37/2006)


-4-

tiêu thoát nước chung cho khu vực nội thành cũ. Tuy nhiên, do độ cao của thành
phố thấp hơn mực nước các con sông gây khó khăn lớn cho việc tiêu thoát nước,
tình trạng ngập, úng vẫn còn phổ biến, đặc biệt là vào các tháng mùa mưa. Hơn nữa,
nhiều khu vực phường, xã mới của thành phố vẫn còn chưa có hệ thống tiêu thoát
nước nước và xử lý nước thải.
Chính vì vậy, Các dự án nhà nước đã quan tâm tới việc đầu tư hệ thống tiêu
thoát nước thải nhưng sự tham gia của người dân còn hạn chế. Việc nghiên cứu kiến
thức thái độ hành vi của người dân là việc cấp bách hiện nay để tiến tới quản lý
nước thải ở các khu đô thị bền vững. Những nghiên cứu gần đây, chúng ta mới chỉ
dừng ở mặt quy hoạch, kỹ thuật chưa quan tâm đầy đủ đến việc nâng cao nhận thức
cho người dân để thay đổi hành vi của người dân. Trong bối cảnh như vậy đề tài:
“Nghiên cứu kiến thức - thái độ - hành vi của người n nh định hướng quản lý
bền vững nước thải ở Thành phố Hải Dương” được tiến hành nhằm có biện pháp
thúc đẩy sự tham gia của người dân trong việc tiêu thoát nước thải.
II. Mục đích của Đề tài:
- Phân tích thực trạng tiêu thoát nước thải về kỹ thuật cũng như đặc điểm về
hệ thống tiêu thoát nước thải ở thành phố Hải Dương.
- Xác định kiến thức - thái độ - hành vi của người dân về hệ thống tiêu thoát

- Thực trạng tiêu thoát nước thải
- Đặc điểm nước thải đô thị
- Quản lý nước thải đô thị
- Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu định tính
- Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Phân tích thống kê toán và mô hình hồi quy
- Chọn mẫu nghiên cứu
- Dữ liệu thu thập
- Xử lý làm sạch dữ liệu thu thập được
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ


-6-

- Phân tích thực trạng tiêu thoát nước thải ở thành phố Hải Dương
- Phân tích kiến thức – thái độ - hành vi của người dân ở thành phố Hải
- Các công cụ truyền thông hiệu quả để nâng cao nhận thức cho người dân
- Mô hình quản lý nước thải bền vững có sự tham gia của người dân
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


-7-

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Hiện trạng thoát nước tại các đô thị Việt Nam
1.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Vị trí địa lý và điều kiện địa hình ảnh hưởng rất lớn đến tiêu thoát nước tự
chảy của các đô thị. Đặc trưng của đô thị của cả nước là sự phát triển gắn liền với
việc khai thác và sử dụng các nguồn nước mặt (sông, biển...). Hệ thống thoát nước

1.1.2 Hiện trạng về hệ thống thu go

nước thải

Hiện nay, hệ thống thoát nước phổ biến nhất ở các đô thị của Việt Nam là hệ
thống thoát nước chung. Phần lớn những hệ thống này được xây dựng cách đây
khoảng 100 năm, chủ yếu để thoát nước mưa, ít khi được sửa chữa, duy tu, bảo
dưỡng nên đã xuống cấp nhiều. Việc xây dựng bổ sung được thực hiện một cách
chắp vá, không theo quy hoạch lâu dài, không đáp ứng được yêu cầu phát triển đô
thị. Các dự án thoát nước đô thị sử dụng vốn ODA (cho khoảng 10 đô thị đã và đang
được triển khai thực hiện thường áp dụng kiểu hệ thống chung trên cơ sở cải tạo
nâng cấp hệ thống hiện có. Tuy nhiên, cá biệt như thành phố Huế áp dụng hệ thống
thoát nước riêng hoàn toàn.
Đối với các khu công nghiệp, được xây dựng từ 1994 đến nay, việc tổ chức hệ
thống thoát nước theo dạng phổ biến trên thế giới. Thông thường có hai hoặc ba hệ
thống thoát nước riêng biệt:
 Trường hợp ba hệ thống cho ba loại nước thải: nước mưa, nước thải sản
xuất, nước thải sinh hoạt.
 Trường hợp hai hệ thống: nước mưa thoát riêng, còn nước thải sản xuất sau
khi đã xử lý sơ bộ trong từng nhà máy thì thoát chung và xử lý kết hợp với
nước thải sinh hoạt.
Để đánh giá khả năng thoát nước, người ta thường lấy tiêu chuẩn chiều dài
bình quân cống trên đầu người. Các đô thị trên thế giới tỷ lệ trung bình khoảng
2m/người, ở nước ta tỷ lệ này tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng là 0,2
- 0,25m/người, còn lại chỉ đạt từ 0,05 - 0,08m/người. Mặt khác trong từng đô thị,
mật độ cống thoát nước khác nhau, khu trung tâm đặc biệt là các khu phố cũ, mật độ
cống thoát nước thường cao hơn các khu vực mới xây dựng. Ngoài ra, nhiều đô thị
gần như chưa có hệ thống thoát nước, nhất là các thị xã tỉnh lỵ vừa được tách tỉnh.
Theo thống kế sơ bộ của các công ty tư vấn và từ những báo cáo của các sở xây




- 10 -

1.2 Đặc điểm nước thải đô thị
1.2.1 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích
sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,…chúng thường
được thải ra từ các các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các công
trình công cộng khác. Lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư phụ thuộc vào dân
số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước.
Thành phần của nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:
 Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh
 Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các
chất rửa trôi, kể cả làm vệ sinh sàn nhà.
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra
còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm. Chất
hữu cơ chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm các hợp chất như protein (40 –
50%); hydrat cacbon (40 - 50%) gồm tinh bột, đường và xenlulo; và các chất béo (5
- 10%). Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh họat dao động trong khoảng 150
– 450%mg/l theo trọng lượng khô. Có khoảng 20 – 40% chất hữu cơ khó phân hủy
sinh học. Ở những khu dân cư đông đúc, điều kiện vệ sinh thấp kém, nước thải sinh
hoạt không được xử lý thích đáng là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng.
Lượng nước thải sinh hoạt dao động trong phạm vi rất lớn, tùy thuộc vào mức
sống và các thói quen của người dân, có thể ước tính bằng 80 lượng nước được cấp.
Giữa lượng nước thải và tải trọng chất thải của chúng biểu thị bằng các chất lắng
hoặc BOD5 có một mối tương quan nhất định. Tải trọng chất thải trung bình tính
theo đầu người với nhu cầu cấp nước 150 lít/ngày tổng lượng chất thải trong Bảng
1.1.

90

60

30

Chất lắng

60

40

20

Chất lơ lửng

30

20

10

1.2.2 Nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp là loại nước thải sau quá trình sản xuất, phục thuộc loại
hình công nghiệp. Đặc tính ô nhiễm và nồng độ của nước thải công nghiệp rất khác
nhau phụ thuộc vào loại hình công nghiệp và chế độ công nghệ lựa chọn.
Trong công nghiệp nước được sử dụng như là một loại nguyên liệu thô hay
phương tiện sản xuất (nước cho các quá trình) và phục vụ cho các mục đích truyền
nhiệt. Nước cấp cho sản xuất có thể lấy mạng cấp nước sinh hoạt chung hoặc lấy
trực tiếp từ nguồn nước ngầm hay nước mặt nếu xí nghiệp có hệ thống xử lý riêng.

1
2

BOD5 (mg/l)
COD (mg/l)

1000
1900

1400
2100

1500
3300

4300
5400

3

Tổng chất rắn (mg/l

1600

3300

8000

53000


16

0

0

7

pH

7

7

5

7

8

Nhiệt độ ( C)

29

28

-

17


-

-

140

sữa

0

thịt hộp

Nước thải từ các nhà máy chế biến thực phẩm có hàm lượng nitơ và photpho
đủ cho quá trình xử lý sinh học, trong khi đó hàm lượng các chất dinh dưỡng này
trong nước thải của các ngành sản xuất khác lại quá thấp so với nhu cầu phát triển
của vi sinh vật. Nước thải ở các nhà máy hóa chất thường chứa một số chất độc cần
được xử lý sơ bộ để khử các độc tố trước khi thải vào hệ thống nước thải khu vực.
Có hai loại nước thải công nghiệp:
 Nước thải công nghiệp qui ước sạch là loại nước thải sau khi sử dụng để
làm nguội sản phẩm, làm mát thiết bị, làm vệ sinh sàn nhà.
 Loại nước thải công nghiệp nhiễm bẩn đặc trưng của công nghiệp đó và
cần xử lý cục bộ trước khi xả vào mạng lưới thoát nước chung hoặc vào
nguồn nước tùy theo mức độ xử lý.


- 13 -

1.2.3 Nước thải là nước

ưa

dung, đối tượng nghiên cứu

Xây dựng hệ thống các khái niệm, chỉ tiêu
thống kê

Điều tra thống kê

Xử lý số liệu:
-

Tập hợp, sắp xếp số liệu

-

Chọn các phần mềm xử lý số liệu

-

Phân tích thống kê sơ bộ

-

Lựa chọn các phương pháp phân
thích thống kê thích hợp

Phân tích và giải thích kết quả.
Dự đoán xu hướng phát triển

Báo cáo và truyền đạt kết quả nghiên cứu



Liệt kê tự do

Phân nhóm

Điều tra bảng

Vẽ bản đồ
Thảo luận nhóm trọng
tâm

bảng hỏi
Xếp hạng
Mức độ kiểm soát của
NCV

Hình 1.3. Phân loại các công cụ nghiên cứu cho khảo sát
1.3.1.1 Phương pháp định tính
a. Phỏng vấn sâu (PVS)
PVS là một kỹ thuật phỏng vấn đặc biệt, dùng để phỏng vấn những người có
vai trò, chức vụ đặc biệt trong cộng đồng và được xem như đại diện cho ý kiến cộng
đồng. Người cung cấp thông tin chủ yếu có thể là đại diện chính quyền, đoàn thể ở
cộng đồng hay người dân được xem là có uy tín của cộng đồng.
b. Thảo luận nhóm có trọng tâm (TLN)
TLN có trọng tâm là một kỹ thuật TLN đặc biệt, gồm từ 6 đến 12 người,
được một người hướng dẫn (và một người ghi chép) và ngồi vòng quanh. Thành


- 16 -



Thử nghiệm bộ câu hỏi về độ tin cậy, độ chính xác, và về mặt ngôn ngữ

1.3.2 Ph n tích và xử lý số liệu
Sau khi tiến hành điều tra thống kê, ta sẽ thu được rất nhiều dữ liệu ban đầu
(dữ liệu sơ cấp) trên mỗi đơn vị điều tra. Những dữ liệu này là những dữ liệu thô
phản ánh các đặc trưng cá biệt của từng đơn vị, có tính chất rời rạc nên rất khó khăn
quan sát để rút ra những nhận xét, kết luận về hiện tượng nghiên cứu, và cũng như
thể sử dụng ngay vào phân tích về hiện tượng nghiên cứu, và cũng như thể sử dụng
ngay vào phân tích và dự đoán thống kê. Các số liệu định lượng khi thu thập sử


- 17 -

dụng phần mềm thống kê SPSS để phân tích và trình bày các kết quả sắp xếp này
thường được trình bày dưới dạng bằng hay biểu đồ để dễ quan sát.
1.3.3 Cơ sở lý luận của hoạt động truyền thông
1.3.3.1 Mô hình truyền thông
Mô hình truyền thông được trình bày dưới dạng bao gồm các phần tử và quá
trình truyền thông tin như Hình 1.4.

Người truyền

Thông điệp

Kênh

Người nhận

Nhiễu

1.3.3.2 Truyền thông thay đổi hành vi
a. Hành vi:
Hành vi là cách người dân hành động trước một tình huống nào đó của cuộc
sống. Hành vi được thành hình từ những suy nghĩ, hiểu biết, kinh nghiệm về cuộc
sống chung quanh. Những suy nghĩ, hiểu biết, kinh nghiệm đó có thể do bản thân
thu lượm được trong cuộc sống hoặc do người đi trước truyền lại hoặc học tập từ
những người chung quanh. Hành vi được lập đi lập lại sẽ trở thành thói quen và rất
khó thay đổi. Ngoài ra, hành vi của cá nhân còn bị ảnh hưởng bởi lối sống, cách cư
xử của cộng đồng nên lại càng khó thay đổi. Muốn làm người dân thay đổi hành vi
thì phải hiểu về sự thay đổi hành vi và phải biết giáo dục đúng cách.
b. Tiến trình thay đổi hành vi:
Sự thay đổi của người dân xảy ra thường chậm đòi hỏi phải có thời gian. Sự
thay đổi này thường trải qua 5 bước cơ bản.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status