PHÁT TRIỂN QUỸ hưu TRÍ tự NGUYỆN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN NGUYỄN MINH HẢI

PHÁT TRIỂN
QUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 9 34 02 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. LÊ THỊ
THANH HÀ TS. TRẦN THỊ KỲ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan danh dự về công trình nghiên cứu khoa học này của mình, cụ
thể như sau:
Họ tên tác giả: Trần Nguyễn Minh Hải
Sinh ngày 24 tháng 7 năm 1983 tại Bình Thuận, Việt Nam
Quê quán: Thái Bình, Việt Nam
Hiện công tác tại Khoa Tài chính, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh

học là TS. Lê Thị Thanh Hà và TS. Trần Thị Kỳ đã tận tình hỗ trợ, kiên nhẫn chỉ bảo,
góp ý và động viên, khích lệ tác giả trong thời gian hoàn thành luận án.
Đồng thời, tác giả cũng xin bày tỏ tấm lòng tri ân sâu sắc đến Quý Thầy Cô,
Quý Đồng nghiệp đã hướng dẫn tác giả từ những ngày đầu tiếp cận nghiên cứu khoa
học và luôn là hình ảnh mẫu mực cho tác giả phấn đấu noi theo.
Bên cạnh đó, tác giả cũng xin bày tỏ tấm lòng tri ân sâu sắc đến Quý Thầy Cô,
Quý Đồng nghiệp đã luôn động viên, khuyến khích và hỗ trợ với những lời khuyên hữu
ích cho tác giả cả trong công việc và trong cuộc sống.
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ tấm lòng tri ân sâu sắc đến Gia đình, Bạn bè và các
Sinh viên của tác giả đã luôn là nguồn động lực to lớn với sự khích lệ tinh thần và tình
yêu thương vô bờ bến trong suốt quá trình tác giả thực hiện luận án.


iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Tên tiếng Anh

Tên tiếng Việt

ADB

Asian Development Bank

APEC

Asia-Pacific Economic


Defined Contribution

Mức đóng góp được xác định trước

EF

Economic freedom

Chỉ số tự do kinh tế

EMEs

Emerging market economies

Các nền kinh tế mới nổi

FDI

Foreign Direct Investment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FEM

Fixed effect model

Phương pháp xem xét tác động cố định

FPI


Ho Chi Minh City Stock

Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM

Exchange
HNX

Ha Noi Stock Exchange

Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

ILO

International Labour

Tổ chức Lao động Quốc tế

Organiztaion
IOSCO

International Organization of

Tổ chức Quốc tế các Ủy ban Chứng khoán

Securities Commissions
LTR

Long term interest rate

Lãi suất dài hạn


Ngân sách Nhà nước

OADR

Old age dependency ratio

Tỷ lệ người già trên 100 người thuộc độ
tuổi lao động

OECD

Organization for Economic

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

Cooperation and Development
OLS

Ordinary least squares

Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ
nhất

PAYG

Pay as You Go

PESTLIED
PFA

TTCK

Thị trường chứng khoán

VSD

Viet Nam Securities Depository

Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam

WB

World Bank

Ngân hàng Thế giới

MK

Market capitalization of listed

Vốn hóa thị trưởng của các công ty nội địa

domestic companies

niêm yết so với GDP

WEF

World Economic Forum


Bảng 3.2 Thống kê các biến số trong mẫu giai đoạn 2000 - 2015................................75
Bảng 3.3 Ma trận tương quan giữa các biến số............................................................. 76
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp các kết quả ước lượng ảnh hưởng của phát triển quỹ hưu trí tự
nguyện đến TTCK và các kết quả kiểm định với các mô hình OLS, FE, FE-cluster và
RE................................................................................................................................ 80
Bảng 4.10 Sự ưa thích của cá nhân về mức độ bảo đảm thu nhập trong hệ thống hưu trí
được ưu tiên...............................................................................................................120


vi

Bảng 4.11 Sự ưa thích của cá nhân về việc tự đầu tư trong hệ thống hưu trí được ưu
tiên. ............................................................................................................................... 121
Bảng 4.12 Các yếu tố quyết định cơ bản của sự lựa chọn ban đầu và những thay đổi kế
tiếp trong thành phần của các danh mục đầu tư hưu trí. .............................................. 123
Bảng 4.13 Tổng hợp ý kiến của các cá nhân về phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên
TTCK Việt Nam ........................................................................................................... 125
Bảng 4.1 Quá trình phát triển hệ thống BHXH của Việt Nam. ..................................... 87
Bảng 4.2 Hệ thống hưu trí Việt Nam xét theo mô hình đa trụ cột của WB. .................. 92
Bảng 4.3 Phân biệt bảo hiểm hưu trí bổ sung và bảo hiểm hưu trí tự nguyện. .............. 93
Bảng 4.4 Các công ty bảo hiểm nhân thọ đủ điều kiện triển khai sản phẩm bảo hiểm
hưu trí trên thị trường bảo hiểm Việt Nam. ................................................................... 99
Bảng 4.5 Tình hình khai thác mới của các hợp đồng chính trên thị trường bảo hiểm
nhân thọ Việt Nam năm 2013 - 2015. .......................................................................... 100
Bảng 4.6 Tỷ trọng khai thác mới hợp đồng bảo hiểm hưu trí trên thị trường bảo hiểm
nhân thọ giai đoạn 2013 - 2015. ................................................................................... 102
Bảng 4.7 Phân bổ tài sản trong cơ cấu danh mục đầu tư của các công ty bảo hiểm nhân
thọ tại Việt Nam năm 2014 và 2015. ........................................................................... 103
Bảng 4.8 Quy định đầu tư tài sản quỹ hưu trí tự nguyện tại Việt Nam. ...................... 103
Bảng 4.9 Tỷ suất sinh lời của các quỹ hưu trí tự nguyện tại Việt Nam giai đoạn 2013 2015. ............................................................................................................................. 105

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................

i

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH ....................................................................................

v

MỤC LỤC ................................................................................................................... viii
CHƯƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................

1

1.1 Lý do chọn đề tài ........................................................................................................

1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .............................................................. 5
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung ............................................................................... 5
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ............................................................................... 5
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................

5

1.3 Đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu ........................... 6
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................

ix

2.1.2 Khái niệm quỹ hưu trí tự nguyện................................................................... 15
2.2 Phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường chứng khoán................................ 19
2.2.1 Khái niệm về phát triển và phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường
chứng khoán............................................................................................................ 19
2.2.2 Tiêu chí đánh giá sự phát triển của quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường
chứng khoán............................................................................................................ 22
2.2.3 Sự cần thiết phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường chứng khoán....25
2.3 Khung lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm về phát triển quỹ hưu trí tự nguyện
trên thị trường chứng khoán......................................................................................... 29
2.3.1 Khung lý thuyết về phát triển các trung gian tài chính trên thị trường chứng
khoán...................................................................................................................... 29
2.3.2 Các nghiên cứu thực nghiệm nước ngoài....................................................... 37
2.3.3 Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước....................................................... 42
2.4 Các điều kiện phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường chứng khoán.........42
2.4.1 Chính sách ưu đãi thuế thu nhập.................................................................... 44
2.4.2 Tính ổn định của kinh tế vĩ mô....................................................................... 45
2.4.3 Các vấn đề về xã hội học................................................................................ 46
2.4.4 Mức độ phát triển của thị trường tài chính..................................................... 47
2.4.5 Các quy định pháp lý..................................................................................... 48
2.4.6 Xu hướng cải cách hệ thống hưu trí trên thế giới........................................... 50
2.4.7 Vấn đề về môi trường..................................................................................... 54
2.4.8 Các vấn đề về nhân khẩu học......................................................................... 54
CHƯƠNG 3. PHÁT TRIỂN QUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN: BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ CÁC NỀN KINH
TẾ APEC..................................................................................................................... 58
3.1 Giới thiệu tổng quan............................................................................................... 58
3.1.1 Các nền kinh tế thuộc khu vực Châu Á - Thái Bình Dương...........................58


Nam........................................................................................................................... 96
4.2.2 Thực trạng phát triển các chương trình hưu trí tự nguyện tại Việt Nam ......... 98
4.2.3 Hoạt động của các quỹ hưu trí tự nguyện tại Việt Nam ................................ 101
4.3 Thực trạng các điều kiện phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường chứng
khoán Việt Nam ........................................................................................................... 106


xi

4.3.1 Quy định về chính sách ưu đãi thuế thu nhập..............................................106
4.3.2 Tình hình về tính ổn định của kinh tế vĩ mô.................................................107
4.3.3 Thực trạng các vấn đề xã hội học.................................................................108
4.3.4 Tình hình về mức độ phát triển của thị trường tài chính..............................111
4.3.5 Thực trạng về khung các quy định pháp lý..................................................113
4.3.6 Cải cách hệ thống hưu trí của Việt Nam so với thế giới...............................114
4.3.7 Tình hình về vấn đề môi trường...................................................................115
4.3.8 Vấn đề nhân khẩu học trong bối cảnh dân số già hoá..................................116
4.4 Triển vọng phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường chứng khoán Việt Nam
nhìn từ sự lựa chọn của các cá nhân...........................................................................117
4.4.1 Mức độ tự đánh giá của cá nhân về các vấn đề liên quan đến tài chính.......117
4.4.2 Thái độ của cá nhân về các vấn đề thu nhập hưu trí.....................................119
4.4.3 Tính ưu tiên của cá nhân về vấn đề liên quan đến danh mục đầu tư............122
4.4.4 Đánh giá của cá nhân về phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường
chứng khoán Việt Nam.........................................................................................124
CHƯƠNG 5. KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN....................................................127
5.1 Định hướng phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường chứng khoán Việt Nam
đến năm 2020.............................................................................................................127
5.2 Đề xuất một số khuyến nghị phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường chứng
khoán Việt Nam..........................................................................................................128
5.2.1 Ổn định kinh tế vĩ mô, nhất là yếu tố lạm phát............................................128

Chương trình hưu trí.............................................................................................172
Hệ thống hưu trí....................................................................................................175
Vị trí quỹ hưu trí tự nguyện trong hệ thống hưu trí đa trụ cột...............................180
PHỤ LỤC 3............................................................................................................... 183
PHỤ LỤC 4............................................................................................................... 189
PHỤ LỤC 5............................................................................................................... 194
PHỤ LỤC 6............................................................................................................... 198


xiii

PHỤ LỤC 7............................................................................................................... 204
Về cấu trúc thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015..................205
Về cơ sở các nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015..................208


1

CHƯƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦU
Trong chương 1, luận án giới thiệu tóm tắt các nội dung bao gồm lý do lựa
chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu, khung quy trình nghiên cứu, đóng góp của luận án, bố cục
của luận án.
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong một thời gian dài, sự phát triển của các trung gian tài chính trên thị
trường chứng khoán (TTCK) đã là chủ đề quan tâm của nhiều nghiên cứu khoa học
từ lý thuyết đến thực tiễn. Một trong những trung gian tài chính điển hình là quỹ
hưu trí tự nguyện, đây là loại hình quỹ hưu trí được tài trợ, hình thành từ quá trình
cải cách hệ thống hưu trí công của quốc gia trong bối cảnh dân số già và dần dần trở
thành một nhà đầu tư tổ chức lớn quan trọng trên TTCK. Theo đó, trên thế giới, hệ

thì các nghiên cứu về thị trường hưu trí thuộc khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
còn rất hiếm trong các tài liệu hiện có (Hu, 2012). Nhằm cung cấp bằng chứng thực
nghiệm mới cho mối quan hệ giữa phát triển của quỹ hưu trí tự nguyện với sự tăng
trưởng của TTCK, theo nghiên cứu của tác giả thông qua phân tích định lượng cho
bộ dữ liệu bảng không cân bằng và sử dụng các yếu tố vĩ mô làm các biến kiểm
soát, tại các nền kinh tế thuộc khối Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình
Dương (Asia Pacific Economic Cooperation - APEC), sự phát triển quỹ hưu trí tự
nguyện có mối tương quan dương với sự phát triển của TTCK với hệ số hồi quy là
dương và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2015. Các kết quả từ phân tích định lượng mô
hình hồi quy của nghiên cứu của tác giả cũng đã cho thấy sự nhất quán với cơ sở lý
thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước về mối liên quan tích cực giữa sự tăng
trưởng của quỹ hưu trí tự nguyện với sự phát triển của TTCK. Chính vì vậy tác giả
tin rằng luận án sẽ góp phần vào cuộc tranh luận về ảnh hưởng của việc phát triển
tài sản quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường vốn và thị trường tài chính Châu Á.
Có vị trí địa lý thuộc khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, là một trong các
nền kinh tế thành viên thuộc APEC, Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, có
thu nhập bình quân đầu người còn ở mức trung bình thấp so với các nền kinh tế
trong khu vực và trên thế giới mặc dù tốc độ tăng trưởng GDP ổn định qua các năm


3

gần đây. Do đó, Việt Nam rất có thể đối mặt với hiện trạng “già trước khi kịp giàu”
trong bối cảnh dân số già ngày càng gia tăng. Vì vậy, việc bảo đảm an sinh xã hội
trở thành vấn đề cấp thiết cần được giải quyết thấu đáo, bao gồm bảo đảm thu nhập
hưu trí khi về già. Trong khi đó, hệ thống hưu trí công của Việt Nam hoạt động theo
cơ chế PAYG với mức hưởng được xác định trước (Defined Benefit - DB) do phí
chi trả lương hưu cao, và dự kiến chi phí này sẽ còn gia tăng đáng kể trong những
thập kỷ tới nên tiềm ẩn sự bất ổn về mặt tài chính và sự bất công bằng giữa các thế

nguyện trên TTCK, quỹ hưu trí tự nguyện được tập trung tìm hiểu và phân tích vì
những lý do chính yếu sau đây:



Thứ nhất, quỹ hưu trí tự nguyện là một nhà đầu tư tổ chức dài hạn trên
TTCK. Quỹ hưu trí tự nguyện đã góp phần cấu thành nên cơ sở nhà đầu tư tổ
chức (instistutional investor base) trong sự phát triển của TTCK khi (i) cung
cấp cho TTCK nguồn vốn quy mô lớn, mang tính chất ổn định, dài hạn; (ii)
nắm giữ phần lớn lượng tài sản tài chính và không ngừng phát triển với quy
mô tài sản ngày một tăng trên TTCK.



Thứ hai, quỹ hưu trí tự nguyện là một trụ cột trong hệ thống hưu trí của quốc
gia, góp phần cải thiện thu nhập hưu trí khi về già, góp phần bảo đảm an sinh
xã hội trong bối cảnh dân số đang già hóa theo thời gian và gánh nặng hệ
thống hưu trí công đang ngày càng lớn.
Từ những lý do trên, trong khuôn khổ luận án với đề tài “PHÁT TRIỂN

QUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM”, nghiên cứu tập trung hệ thống hóa lý luận chung về quỹ hưu trí tự nguyện,
vị trí của quỹ hưu trí tự nguyện trong hệ thống hưu trí đa trụ cột, tiêu chí đánh giá
cũng như các điều kiện phát triển quỹ hưu trí tự nguyện tư nhân trên TTCK từ lý
thuyết đến thực nghiệm nhằm bổ sung, đóng góp vào hệ thống kiến thức về phát
triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK và góp phần phát triển quỹ hưu trí tự nguyện
trên TTCK Việt Nam. Trong đó, tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ các
tổ chức quốc tế tin cậy để tiến hành xem xét tác động của phát triển quỹ hưu trí tự
nguyện đến sự phát triển TTCK, các điều kiện phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên
TTCK tại một số nền kinh tế trên thế giới, cụ thể là các nền kinh tế thuộc APEC

hưu trí tự nguyện đến phát triển TTCK của các nền kinh tế trên thế giới, cụ
thể là các nền kinh tế thuộc APEC, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho phát
triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK Việt Nam, vốn là một nền kinh tế
thành viên thuộc APEC.





Tìm hiểu, khảo sát, thống kê mô tả nhu cầu của các cá nhân là công dân Việt
Nam về những vấn đề liên quan đến quỹ hưu trí tự nguyện, phát triển quỹ
hưu trí trên TTCK Việt Nam.
Đề xuất một số khuyến nghị nhằm phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên
TTCK Việt Nam.
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu cụ thể, luận án giải quyết các câu hỏi nghiên cứu

sau:


6





Các điều kiện phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK thông qua mô hình
PESTLIED là gì? Phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK Việt Nam đã
đạt được đến mức độ nào?
Phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK tác động đến sự phát triển của

nguyện trên TTCK của các nền kinh tế thuộc APEC này.
Các cá nhân là công dân Việt Nam để khảo sát nhu cầu và sự lựa chọn của họ
đối với các vấn đề liên quan đến quỹ hưu trí tự nguyện, phát triển quỹ hưu trí
tự nguyện trên TTCK Việt Nam.
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian



Đối với dữ liệu thứ cấp


7

Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp thu thập được từ các nghiên cứu thực
nghiệm, tài liệu, văn bản, báo cáo, các nguồn tài liệu tham khảo tin cậy của các tổ
chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (World Bank - WB), Tổ chức Lao động Quốc
tế (International Labour Organiztaion - ILO), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
(Organization for Economic Cooperation and Development - OECD) … được cập
nhật cho giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2015 về phát triển quỹ hưu trí tự nguyện
trên TTCK, quá trình hình thành và phát triển của TTCK Việt Nam, quá trình cải
cách hệ thống hưu trí Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2015, cập nhật thông tin liên
quan năm 2016, 2017, 2018.


Đối với dữ liệu sơ cấp

Đối với nguồn dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát trực tuyến đối
với cá nhân, nhà đầu tư là công dân Việt Nam về lĩnh vực tài chính - bảo hiểm để
thu thập thông tin về sự lựa chọn của họ đối với các nội dung liên quan đến quỹ hưu
trí tự nguyện dựa vào (i) mức độ hiểu biết về tài chính và thái độ với rủi ro; (ii) sở

cấp được sử dụng nhằm củng cố cơ sở lý luận từ lúc khái niệm về quỹ hưu trí tự
nguyện được xây dựng và giới thiệu trong mô hình thu nhập hưu trí đa trụ cột trên
thế giới cũng như kiểm định sự phát triển của quỹ hưu trí tự nguyện đối với sự tăng
trưởng TTCK, các điều kiện phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK trên thế
giới, cụ thể là tại các nền kinh tế thuộc APEC (Bảng 1.1).
Bảng 1.1 Nguồn dữ liệu của các biến số trong mẫu nghiên cứu thực nghiệm.
Biến số
Vốn hóa thị trường của
các công ty nội địa
niêm yết so với GDP

Mã hóa

Market
capitalization of
listed domestic

Đvt

Nguồn dữ liệu

MK

%GDP

WB, World Development Indicators

companies

Tỷ lệ lạm phát

WB, World Development Indicators

Chỉ số tự do kinh tế

Economic freedom

EF

points

Heritage, Country Overall Score

Tỷ lệ người già trên

Old age dependency

OADR

%

Eurostat, databank.worldbank.org

người

100 người thuộc độ
tuổi lao động
Giá trị tài sản quỹ hưu
trí tự nguyện so với
GDP


điểm người khảo sát; (ii) không có cảm giác vội vã hay bị thúc giục để trả lời và
(iii) hoàn toàn ẩn danh khi trả lời. Các câu hỏi được thiết kế theo hình thức bắt buộc
hoàn thành mới có thể chuyển sang câu hỏi kế tiếp nhằm giúp người tham gia thực
hiện khảo sát không bỏ sót bất cứ câu hỏi nào. Người tham gia không được trả phí
cho việc trả lời khảo sát này. Nội dung khảo sát bao gồm 32 câu hỏi chia làm 4
phần: (i) thông tin cá nhân bao gồm 7 câu hỏi; (ii) tự đánh giá về sự am hiểu tài
chính và mức độ chấp nhận rủi ro khi ra quyết định tài chính trên nhiều phương
diện bao gồm 9 câu hỏi; (iii) hành vi, sự ưu tiên và mức độ đầu tư của cá nhân đối
với thu nhập hưu trí nếu có chương trình hưu trí có mức đóng góp xác định trước
(Defined Contribution - DC) bao gồm 8 câu hỏi; (iv) thực tiễn Việt Nam bao gồm 8
câu hỏi (PHỤ LỤC 1).
Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là những cá nhân đang hoặc sẽ sớm trở
thành người tham gia vào chương trình hưu trí tư nhân được tài trợ (private funded
pension schemes), bao gồm chương trình hưu trí nghề nghiệp (private
occupational/employee funded pension schemes) và kế hoạch hưu trí cá nhân
(private individual/personal funded pension schemes) bên cạnh hệ thống hưu trí
công (public unfunded pension system - Pay as You Go defined benefit system) tại
Việt Nam. Do đó, các cá nhân được lựa chọn khảo sát là công dân Việt Nam từ 18
tuổi trở lên đã có công việc được trả lương, đang tìm kiếm việc làm hoặc đã liệt kê
công việc đầu tiên khi đi làm sẽ theo đúng chuyên ngành học tập của mình.
Bảng 1.2 Tổng hợp mô tả thông tin cá nhân trong mẫu.
STT
1

Hạng mục

Mô tả (Đvt: Tỷ lệ phần trăm số người trả lời trong mẫu N =

215).


nhập trên 10 - 18 triệu đồng/tháng, 29 người (13,49% mẫu) có thu nhập trên 18 triệu
đồng/tháng

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ thông tin khảo sát.
1.4.3 Về phương pháp xử lý dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định tính các các điều kiện phát
triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK theo mô hình PESTLIED (Political,
Economic, Sociological, Technological, Legal, International, Environmental,
Demographic factors). Mô hình PESTLIED này là một dạng mở rộng từ mô hình
PESTLE (Political, Economic, Sociological, Technological, Legal, Environmental
factors), một kỹ thuật quản trị chiến lược được sử dụng hiệu quả trong quy trình xác
định các yếu tố tác động đến từ bên ngoài của kế hoạch quản lý rủi ro (Rastog &
Trivedi, 2016). Nếu như các yếu tố tác động đến từ bên trong nội bộ tổ chức có thể
dễ dàng xác định hơn vì có nhiều dữ liệu lịch sử đối với các dạng tổ chức tương tự
(các yếu tố phi hệ thống) thì các yếu tố tác động đến từ bên ngoài lại vượt tầm kiểm
soát của tổ chức và có ít dữ liệu có sẵn hơn (các yếu tố hệ thống) nên có thể khiến
các tổ chức dễ bị tổn thương và tổn thất nặng nề về tài chính trong khi các bên liên
quan đến hoạt động của tổ chức đều mong đợi một tỷ suất sinh lời cao. Do vậy, bên
cạnh việc xác định các yếu tố tác động từ bên trong tổ chức, thì việc xác định các
yếu tố tác động liên quan đến từ bên ngoài là điều cần thiết cũng như thực hiện các
giải pháp thích hợp để đối mặt với những thách thức hoặc tận dụng các cơ hội từ
chúng. Từ đó, hoạt động của tổ chức có thể đáp ứng mục tiêu phát triển và mang lại
lợi ích tốt hơn cho các bên liên quan. Đồng thời, nghiên cứu cũng kết hợp sử dụng
phương pháp phân tích định lượng cho dữ liệu bảng không cân bằng đối với các nền
kinh tế thuộc APEC trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm 2015 để xem xét
mối quan hệ giữa phát triển quỹ hưu trí tự nguyện với sự tăng trưởng của TTCK tại
các nền kinh tế thuộc APEC và phương pháp thống kê mô tả kết quả khảo sát trực
tuyến về sự lựa chọn của các cá nhân.



quan đến quỹ hưu trí tự nguyện, phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK Việt Nam

Đề xuất một số khuyến nghị về điều kiện phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK Việt Nam nhằm
góp phần phát triển TTCK Việt Nam, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam

Hình 1.1 Khung quy trình nghiên cứu của luận án.
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status