3Tiết 1-2-3-4 Ngày soạn.../09/2006
Lý luận văn học
Sự phát triển của lịch sử văn học
Các giá trị văn học và tiếp nhận văn học
* Yêu cầu:
- Giúp HS có cái nhìn tổng quát về VH, ý thức về LSVH
- Giúp HS hiểu tính quy luật của sự vận động VH
- HS nắm đợc một số khái niệm cơ bản, cần thiết
- HS hiểu đợc giá trị của văn học
- Lý tởng đạt tới của TPVH; Học sinh lý giải bản chất phong phú của tiếp nhận VH.
- HS có ý thức rèn luyện để có cách tiếp nhận TPVH một cách đúng đắn, lành mạnh.
* Chuẩn bị:
- Giáo viên đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh chuẩn bị bài ở nhà.
* Lên lớp:
- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số
- Giới thiệu bài mới.
* Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hình thức
hoạt động
của HS
Kết quả cần đạt
1. Hớng dẫn HS đọc tìm hiểu
chung về bài lí luận
- Sự vận động của VH phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
- HS tìm ví dụ minh hoạ?
- Để khảo sát LSPT của Vh ngời
ta dùng những khái niệm nào?
(HS dựa
vào SGK
- Hiểu thế nào về tiến bộ trong
VH ?
- Nét riêng của tiến bộ trong VH?
- Nói đến gí trị văn học ngời ta
thờng nhắc tới những giá trị nào?
Nội dung?
- Giá trị thẩm mĩ của tác phẩm
thể hiện ở những khía cạnh nào?
Nó có vai trò NTN?
vào SGK
HS căn cứ
vào SGK
HS căn cứ
vào SGK
đê trả lời
Lu ý : + Có thời kì văn học trùng với điểm mốc
chung của dân tộc
+ Có thời kì văn học không liên quan
đến LS đến sự kiện chính trị XH lớn nào mà nó
gắn với đặc điểm nào đó trong sụe phát triển
của VH
* Tiết2
3. Trào lu văn học
- Trào lu văn học là chỉ sự PT mạnh mẽ của Vh
trong một giai đoạn nào đó với những tác phẩm
đợc sngs tác theo một cơng lĩnh chung, mang
đặc điểm chung
VD: CN cổ điển Pháp TK XVIII
CN lãng mạn ở A-P-Đ TK XVIII
4. Tiến bộ trong văn học.
- Vòng đời của tác phẩm văn học
diễn ra nh thế nào?
- Khi tiếp nhận văn học thì giữa
tác giả và ngời đọc thờng xảy ra
những hiện tợng gì?
- Có những cách cảm thụ văn học
nào? Chỉ ra sự khác nhau giữa các
cách cảm thụ ấy?
HS dựa
vào SGK
để tìm
hiểu và trả
lời các câu
hỏi của
Giáo viên
- T/c mới mẻ của các thủ pháp nghệ thuật
- Tính độc đáo của thủ pháp nghệ thuật.
Giá trị thẩm mĩ kết dính các giá trị
trên làm nên chỉnh thể tác phẩm.
* Tiết3
II/ Tiếp nhận văn học:
1. Tiếp nhận văn học là gì?
- Tiếp nhận văn học là sống với tác phẩm, giao
lu, đối thoại với nó...
2. Tác phẩm và công chúng:
- Tác phẩm khi hoàn thành nó đến với công
chúng....
- Tiếp nhận Vh hoạc bị chi phối bởi các yếu
tố khách quan: Từ bản thân tác phẩm; Từ
hoàn cảnh môi trờngVH-XH...
- Giáo viên đọc tài liệu, soạn giáo án
- HS nghiên cứu bài ở nhà
* Lên lớp:
- ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
* BàI mới: Giới tiệu bàI mới
Hoạt động củ giáo viên và HS Kết quả cần đạt
- Căn cứ vào đâu để lập ý cho
bài văn? (Trả lời trên cơ sở HS
đã chuẩn bị bài ở nhà)
- Khâu lập ý gồm có những bớc
cơ bản nào?
- Trong quá trình lập ý HS cần
chú ý vào những đIểm
cơ bản nào?
- Căn cứ vào thực tế làm bài và
A/ Lâp ý
I/ Căn cứ để lập ý
1. Căn cứ vào các chỉ dẫn của đề bài
a. Về nội dung
b. Về hình thức
VD: Tham khảo ví dụ trong SGK
2. Căn cứ vào những kiến thức tiếp thu từ CS,VH,XH và các
nguồn tin chính thức đáng tin cậy
II/ Các bớc lập ý:
1. Xác lập các ý lớn
- Xác lập ý lớn căn cứ vào Y/c của đề bài. Có đề yêu cầu
nhiều ý, có đề yêu cầu 1 ý lớn
- VD: Tham khảo VD trong SGK
2. Xác lập ý nhỏ
- ý sau bao ý trớc hoặc ý trớc bao ý sau.
4. Sắp xếp ý lộn xộn:
- Sắp xếp ý không theo một trật tự nhất định.
- Trật tự các ý không thích hợp.
D/ Luyện tập:
1. BàI số 1:
* Đề 2 trang 11 SGK
Dàn bàI
I/ Giới thiệu hoàn cảnh ra đời bài thơ
1. Đất nớc trong hoàn cảnh bị phụ thuộc
2. Một số phong trào yêu nớc bị đàn áp dã man
3. Một số trí thức yêu nớc đã kín đáo bộc lộ T/c yêu nớc
II/ Phân tích tình quê hơng đất nớc qua bài thơ.
1. Hình ảnh quê hơng trong bài thơ chân thực, đẹp, gợi cảm
a. Hình ảnh đất, trời, sông nớc quê hơng
b. Những H/a gợi vẻ buồn nhng đẹp
c. H/a thiên nhiên trong bài thơ gợi T/y quê hơng đất
nớc
2. Tâm trạng buồn thấm thía của nhà thơ phần nào thể hiện
tháI độ của tác giả với ách thực dân
II/ Tổng kết đánh giá:
1. Nội dung bài thơ
2. Thái độ và tài năng của tác giả
3. Liên hệ với bài thơ cùng thời
* Đề 2 SGK:
- HS tự làm và trình bày trớc lớp dàn bài của mình, GV đánh
giá và sửa chữa.
* Củng cố: - HS ghi nhớ các kiến thức đã học
- Chuẩn bị làm bài kiểm tra số 1.
Tiết: 6-7 Ngày soạn: ./09/2006
+ Nắm đợc quan điểm sáng tác văn học của Hồ Chí Minh.
+ Hiểu đợc con ngời Hồ Chí Minh Anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa
thế giới.
+ Hiểu đợc những nét cơ bản về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.
* Chuẩn bị:
- Giáo viên đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh chuẩn bị bài ở nhà.
* Lên lớp:
- ổn định T/c lớp, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ.
* BàI mới: Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV & HS Kết quả cần đạt
- Quan đIểm sáng tác văn
học của HCM gồm mấy
nội dung chính?
- Tại sao đối tợng của nền
văn học mới lại là quảng
đại quần chúng nhân dân?
Đặc điểm của đối tợng
này?
- Sự nghiệp văn học của Hồ
I/ Đôi nét về tiểu sử: (HS tự tìm hiểu trong SGK)
II/ Quan đIểm sáng tác:
1. Tính chiến đấu của văn học (chất thép)
- Văn nghệ là hoạt động tinh thần phong phú phục vụ cho sự
nghiệp cách mạng, hoạt động văn học cũng là hoạt động
chính trị của ngời cách mạng
- Quan đIểm này đợc thể hiện trong Khán thiên gia thi hữu
cảm và Th gửi các nghệ sĩ nhân dịp triển lãm hội họa
1951
tiến công trực diện kẻ thù.
- Những tác phẩm chính luận thể hiện một t duy chính luận
chặt chẽ, tầm hiểu biết sâu rộng về văn hóa, về thực tiễn cuộc
sống. Chính vì thế văn chính luận của Ngời trở thành những
áng văn chính lận mẫu mực
- Những tác phẩm tiêu biểu: Bản án , Tuyên ngôn ,
Lời kêu gọi
2. Truyện và kí:
- Từ những năm 20 của thế kỉ 20 (1920-1925) NAQ đã sáng tác
một số truyện, kí đặc sắc, sáng tạo và hiện đại
- Những tác phẩm có tính chiến đấu cao, thể hiện vẻ dẹp trí tuệ
và tính thực tiễn nhằm tố cáo, châm biếm, đả kích TD và PK.
- Sau CM T8 Ngời viết một số tác phẩm thể hồi kí tái hiện
chặng đờng đấu tranh của ngời thanh niên yêu nớc say mê đI
tìm con đờng giảI phóng dân tộc
- Những tác phẩm chính : Pari, Con ngời biết mùi hun khói, Vi
hành,Những mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác
Hồ, Vừa đI đờng vừa kể chuyện
3. Thơ ca:
- Sự nghiệp thơ ca của Bác vô cùng phong phú. Bác đã để lại
hơn 250 bài thơ cả bằng tiếng Việt và tiếng Hán. Tiêu biểu
nhất là tập thơ Nhật kí trong tù
- Thơ ca của Bác có sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đạI,
giữa chính trị với văn chơng tuyên truyền
IV/ Vài nét về phong cách nghệ thuật:
Phong cách nghệ thuật của HCM đa dạng mà thống nhất
1. Văn chính luận: Thể hiện một t duy sắc sảo, giàu tri thức
văn hóa, gắn lí luận với thực tiễn, giàu tính chiến đấu, vận dụng
hiệu quả nhiều phơng thức biểu hiện.
2. Tryện và kí: Ngòi bút chủ động và sáng tạo khi thân mật tạo
nghĩ về cách đặt nhan đề
tác phẩm? (nghĩa gốc và
nghĩa phái sinh)
- Dới con mắt ngời Pháp,
chân dung KĐ hiện ra nh
thế nào? HS chỉ ra những
dẫn chứng để minh chứng?
- HS tìm những dẫn chứng
* Tiết1
I/ Tiểu dẫn:
1. Hoàn cảnh sáng tác:
- Năm 1922, Khải Định đợc thực dân Pháp mời sang
- Nguyễn ái Quốc lúc này đang hoạt động tại Pháp
- Vi hành đăng báo Nhân đạo năm 1923 .
2. Mục đích sáng tác:
- Vạch trần bản chất xấu xa đồi bại của tên vua bù nhìn KĐ
- Phơi bày chân tớng bịp bợm của chính phủ Pháp
II/ Phân tích.
1. Nhan đề tác phẩm:
- Nhan đề do dịch giả Pham Huy Thông đặt. Nguyên văn tiếng
Pháp là Incognito
- Nhan đề Vi hành là một sáng tạo
- Nhan đề tác phẩm tạo đợc mâu thuẫn giữa địa vị tôn nghiêm
của một vị hoàng đế với một con rối.
2. Giá trị nội dung của tác phẩm:
a. Đả kích phong kiến. (Khải Định)
- Hình dáng, trang phục: kệch kỡm, lố lăng, kì quặc (dẫn
chứng) cổ lỗ .
- Ăn chơi sa đọa (dẫn chứng) Khải Định chỉ là một con bạc
khát nớc đến thua cháy túi phải đến tiệm cầm đồ
- Sự nhầm lẫn của chính phủ Pháp với vị khách mời
NX: Thông qua các cáp độ nhầm lẫn, thông qua cuộc trò
chuyện, bình luận của các nhân vật làm bộc lộ rõ cáI giá thậtcủa
KhảI Định. Tình huống nhầm lẫn làm cho câu chuyện trở nên éo
le, kịch tính và hấp dãn ngời đọc.
c. Sáng tạo ở hình thức viết th:
- Với thủ pháp nghệ thuật dới hình thức viết th tạo sự lôi cuốn,
tò mò ở ngời đọc. Ngoài ra với thủ pháp này, tác giả có thể
thay đổi ngôn ngữ , chuyển đổi cảnh hết sức linh hoạt làm cho
câu chuyện trở nên chân thật.
d. Sáng tạo ở ngôn ngữ:
- Đan xen giữa ngôn ngữ trần thuật với ngôn ngữ trữ tình, xen
giọng điệu bình luận, nhận xét, phán đoán với giọng điệu
châm biếm mỉa mai.Cùng một lúc đả kích nhiều đối tợng.
e. Thủ pháp gợi:
- Chỉ vài chi tiết có tính chất điển hình giúp ngời đọc phán
đoán, tởng tợng. Không cần Khải Định xuất hiện nhng chân
dung, bản chất Khải Định vẫn bộc lộ một cách đầy đủ.
III/ Kết luận:
- Đánh giá về nội dung t tởng và hình tức tác phẩm.
- Đánh giá về sự phù hợp giữa quan điểm sáng tác với tác
phẩm.
- Đánh giá về phong cách tác giả.
* Củng cố:
- Nắm chắc nội dung và gjá trị nghệ thuật của tác phẩm.
- Chuẩn bị bàI Nhật kí trong tù
10
Tiết:11 Ngày soạn /09/2006
Nhật kí trong tù
Hồ Chí Minh
Trung Quốc thời Tởng Giới Thạch.(T/c hớng ngoạI)
b. Phản ánh bức chân dung tinh thần tự họa của Hồ Chí
Minh.
- Phản ánh tâm hồn của ngời chiến sĩ CM yêu nớc:
+ Tinh thần kiên cờng chiến thắng ngục tù
+ Tấm lòng yêu nớc thơng dân
+ Phản ánh tâm hồn lạc quan của ngời cộng sản
- Phản ánh tâm hồn nhạy cảm trớc vẻ đẹp của thiên nhiên
và cuộc sống con ngời
- Tác phẩm thể hiện một tấm lòng nhân đạo bao la
- Phản ánh tâm hồn ung dung thi sĩ
3/ Đặc điểm phong cách nghệ thuật:
- NKTT thể hiện sâu đậm phong cách nghệ thuật của
HCM; Phong cách này thể hiện ở nhiều nét phong phú:
khi tả thực, khi trữ tình, khi mỉa mai châm biếm, khi hài
hớc tự trào, vừa hớng nội vừa hớng ngoại.
- Biểu hiện sâu đậm nhất là màu sắc cổ điển và tinh thần
hiện đại:
+ Màu sắc cổ điển:
. Giàu cảm hứng về vẻ đẹp của thiên nhiên
. Thiên nhiên đợc nhìn bao quát từ cao, xa, thiên nhiên
là chủ thể
. Bút pháp chấm phá ghi lấy linh hồn của tạo vật
. Nhân vật trữ tình có phong thái ung dung thi sĩ
11
- Hình thức thơ trong NKTT có
gì đặc biệt?
+ Màu sắc hiện đại:
. Hình tợng thiên nhiên luôn vận động theo chiều hớng
phát triển
* Bài mới: Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV & HS Kết quả cần đạt
- Giáo viên giới thiệu chung về
bài thơ nằm trong hệ thống
các bài trong NKTT.
- Thông qua hình ảnh, điểm
nhìn, bút pháp HS có nhận xét
gì nội dung, nghệ thuật của
hai câu thơ đầu?
I/ Khái quát chung:
1. Vị trí của bài thơ trong tập thơ
2. Giá trị chung của bài thơ
3. So sánh phiên âm với bản dịch thơ
II/ Phân tích:
1. Hai câu đầu:
Chim mởi về rừng tìm chốn ngủ
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không.
- Hình ảnh: Cánh chim mỏi mệt, chòm mây lững lờ trên
bầu trời.
- Bút pháp : chấm phá điểm xuyết
- Điểm nhìn: xa, cao
- Sự tơng ứng giữa cảnh và tình
NX: + Hai câu thơ cho thấy vẻ đẹp cổ điểm của thơ bác. Bác
sử dụng hình ảnh mang tính quen thuộc trong thơ xa (VD)
bút pháp chấm phá điểm xuyết đã ghi lại đợc linh hồn của
cảnh vật của buổi chiều miền sơn cớc. Cảnh mang chút buồn
bởi hình ảnh cánh chim mỏi mêt, chòm mây cô đơn phù hợp
với cảnh ngộ của ngời tù nơi đất khách. Bản dịch thơ đã
không lột tả hết nội dung ấy, lời thơ có vẻ thanh thoát nhẹ
nhàng hơn.
một tâm hồn lạc quan yêu đời, một tấm lòng nhân đạo đạt tới
mức quên mình
3. Kết luận:
- Bài thơ cho thấy sự kết hợp hài hòa giữa vẻ đẹp cổ điển với
vẻ đẹp hiện đại.
- Từ cảm xúc tới hình tợng nghệ thuật đều có sự vận động
hớng tới ánh sáng, hớng tới niềm vui.
* Củng cố:
- Học thuộc bài thơ hiểu bài thơ qua phần dịch nghĩa.
- Phân tích vẻ đẹp cổ đIển,và hiện đại trong bài thơ.
- Phân tích hình ảnh cô gái và hình ảnh lò than rực hồng.
- Soạn bài Giải đi sớm.
14
Tiết: 13 Ngày soạn /09/2006
GiảI đI sớm
Hồ Chí Minh
* Yêu cầu:
- Cho HS thấy đợc vẻ đẹp của nghệ thuật miêu tả cảnh động thể hiện trong bài thơ.
- Vẻ đẹp tâm hồn, khí phách ngời tù HCM.
* Chuẩn bị:
- Giáo viên đọc tài liệu, soạn giáo án.
- HS chuẩn bị bài ở nhà.
* Lên lớp:
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ.
* Bài mới: Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV & HS Kết quả cần đạt
- So sánh phiên âm với bản dịch
để hiểu sâu ý nghĩa của bài
thơ.
ảnh này đem đến vẻ đẹp cổ đIển cho bài thơ .
+ Qua những hình ảnh đó ta thấy một tâm thế, t thế ung
dung tự tạI của ngời tù. Là ngời tù nhng không thấy H/a ngời
tù
+ Ta hiểu đợc vẻ đẹp tâm hồn Bác, một tâm hồn nhạy
cảm, yêu thiên nhiên, luôn tìm đợc ngời bạn tri kỉ trong bất
15
- Tìm hiểu những hình ảnh đặc
sắc và nhận xét ý nghĩa của
những hình ảnh đó?
- HS thử nhận xét về sự vận
động thời gian, không gian,
tâm trạng của ngời tù?
- Tìm hiểu những hình ảnh đặc
sắc trong 3 câu thơ đầu?
- Nhận xét t thế, tâm thế của chr
thể trỹ tình?
cứ hoàn cảnh nào.
+ Qua hai câu thơ ta thấy đợc sự kết hợp đợc vể đẹp cổ
điển và hiện đại trong bài thơ Tuy nhiên bản dịch thơ đã
không làm nổi bật hết những ý nghĩa đó
b) Hai câu sau:
Ngời đi cất bớc trên đờng thẳm
Rát mặt đêm thu trận gió hàn.
- Hình ảnh : ngời đi (chinh nhân)
- T thế: Sẵn sàng, chủ động
b) Câu thơ cuối:
Ngời đi thi hứng bỗng thêm nồng.
- Hình ảnh : Thi nhân đi tìm cảm hứng thơ.
- Tâm thế, tâm trạng: Th thái ung dung
16
- HS nhận xét tổng quát bài
thơ?
NX: + Câu thơ cuối cho thấy sự thay đổi của tâm trạng chủ
thể trữ tình. Ngời chiến sĩ đã trở thành thi nhân. Cách sử
dụng từ ngữ hết sức tinh tế của Bác qua hai từ hành nhân
điều đó cho thấy một phong thái ung dung thi sĩ của ngời tù
HCM với cảm hứng thơ nồng nàn bất tận.
3) Kết luận:
- Bài thơ nổi bật hình tợng ngời tù- chiến sĩ, ngời tù thi
sĩ.
- BàI thơ cho thấy vẻ tâm hồn Bác , tâm hồn tinh tế nhạy
cảm, yêu thiên nhiên
- Thơ Bác có sự kết hợp vẻ đẹp cổ điển và hiện đại. Hình t-
ợng thơ, tâm thế, t thế của nhân vật trữ tình luôn có sự
vận động theo chiều hớng phát triển hợp quy luật
* Củng cố:
- Học thuộc bài thơ , nắm đợc những chỗ dịch cha sát
- Phân tích vẻ cổ điển và hiện đại trong bài thơ.
- Chuẩn bị bàI Tân xuất ngục học đăng sơn
------------------------------&&&----------------------------
17
Tiết: 14 Ngày soạn /09/2006
Mới ra tù tập leo núi
Hồ CHí Minh
* Yêu cầu:
- Điểm nhìn: Cao, xa bao quát.
NX: + Với hai nét vẽ nhà thơ đã vẽ lên một bức tranh sơn
thủy hữu tình với núi tiếp núi, mây tiếp mây trùng trùng
điệp điệp, một vẻ đẹp đã từng gợi biết bao áng thơ hay từ
xa tới nay.
+ Cách miêu tả thấy mây trớc, núi sau đã cho thấy vị
trí của nhân vật trữ tình đang ở rất cao giữa muôn trùng
ngọn núi để thu vào tầm mắt muôn trùng núi non. ĐIểm
nhìn này càng làm đậm vẻ đẹp cổ điển của bài thơ.
+ Đằng sau hình ảnh thiên nhiên ta nhận ra vẻ đẹp
tâm hồn Bác một tâm hồn trong sáng thanh cao không v-
ơng bụi trần (giang tâm nh kính tịnh vô trần)
+ Hai câu thơ đã cho chúng ta thấy không chỉ vẻ đẹp
18
- Nhận xét về tâm thế của nhân vật
trữ tình?
- Nhận xét khái quát về nghệ thuật
của bàI thơ?
- Nhận xét về giá trị của bàI thơ?
thơ Bác mà còn cả vẻ đẹp tâm hồn Bác. Đó chính là sự
hàm súc, tinh tế và sâu sắc của một tâm hồn nhạy cảm,
tâm hồn yêu nớc thơng dân của Bác.
2) Hai câu cuối:
Bồi hồi dạo bớc Tây Phong lĩnh
Trông lại trời Nam nhớ bạn xa.
- Hình ảnh: Nhân vật trữ tình một mình dạo bớc trên
đỉnh Tây Phong. ánh mắt đăm đăm hớng về phía trời
Nam.
NX: + Hiện lên trớc mắt ngời đọc là hình ảnh một con
ngời bồn chồn đầy tâm trạng
cha đợc để có hớng khắc phục trong những bài kiểm tra tiếp theo.
- Học sinh tự rút ra những kinh nghiệm cho bản thân.
2/ Nội dung:
- Học sinh hiểu đợc nội dung lời đánh giá. Từ đó HS có cáI nhìn chung về bài thơ: Đó
là bức tranh thiên nhiên và bức tranh tâm trạng; Trong hai khổ thơ nó là bức tranh
thiên nhiênvà cũng là bức tranh tâm trạng: mênh mông, vắng lặng, đìu hiu và niềm
thơng nhớ quê hơng.
3/ Nghệ thuật:
- HS khai thác đợc những hình đặc sắc đợc tác giả sử dụng: Hình ảnh cánh bèo, bờ
xanh, bãi vàng, Nghệ thuật 2 lần phủ định trong khổ thơ thứ 3, thủ pháp đối lập trong
khổ thơ thứ 4. Đoạn thơ mang phong vị cổ điển qua việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh, ý
thơ
4/ Nhận xét đánh giá:
- Thái độ làm bài của HS
- Những bài làm tốt .
- Những vấn đề còn hạn chế
- Thống kê chất lợng .12A1 ..12A5
II/ Bài viét số 2:
1) Yêu cầu:
- kiểm tra việc rút kinh nghiệm của HS từ bài viết số 1 và việc vận dụng lý thuyết
làm văn, giảng văn vào bàI viết số 2
2) Đề bài:
Phân tích vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên qua hai bài thơ: Chiều tối và Giải đi
sớm Của Hồ CHí Minh.
----------------------------@@@-----------------------------
20
Tiết: 16 Ngày soạn /09/2006
Tâm t trong tù
Tố Hữu
* Yêu cầu:
- Phần 1: Từ câu 1 đến câu 24 .
- Phần 2: Từ câu 25 đến câu 36 .
- Phần 3: Phần còn lại .
2/ Phân tích:
a. Phần 1:
* Khổ 1: Tâm trạng cô đơn của nhà thơ.
- Lời than Cô đơn thay
- Hình ảnh mang tính đối lập: ngoài kia >< trong này,
ngoài kia sôi động gấp gáp >< trong này tù đọng , trì
trệ khép kín
- Từ ngữ: Tiếng đời, lắng nghe, lăn, náo nức, âm u, len,
sầm u..
NX: + Tâm trạng nổi bật của nhà thơ lúc này là tâm
trạng cô đơn, tâm trạng ấy đã bật lên thành một lời than.
Đây là tâm trạng thực .
+ Nhà thơ hớng ra bên ngoài với một tâm trạng bồn
chồn náo nức và nhận thấy CS ngoài kia bỗng sôi động
một cách lạ thờng
21
- Tìm hiểu những từ ngữ hình ảnh
mang giá trị nội dung và nghệ
thuật?
- Sự giao lu của nhà thơ với bên
ngoài lúc này bằng đờng kênh
nào? Vì sao?
- Những hình ảnh hiện ra trong khổ
thơ thứ 3 có gì đắc biệt?
+ Khổ thơ đã ghi lại một cách chân thực T/c cảm
xúc tự nhiên của tác giả. Nó là nỗi đau đớn đồng thời nó
cũng chính là khát vọng tự do, là tâm hồn gắn bó với cuộc
tìm lí tởng và quyết chiến đấu vì lí tởng.
* Củng cố:
- Học thuộc đoạn thơ. Phân tích diễn biến tâm trạng của
nhà thơ trong đoạn thơ trích giảng.
- Chuẩn bị bài khái quát văn học sử.
22
Tiết: 17-18-19 Ngày soạn /09/2006
Văn học việt nam từ sau CM T8 1945-1975
* Yêu cầu:
- Giúp HS nắm đợc những tiền đề chung cho sự phát triển VHVN 1945-1975
- HS nắm đợc thành tựu của VH qua các giai đoạn phát triển
- Nắm đợc một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu.
* Chuẩn bị:
- Giáo viên đọc tài liệu, soạn giáo án.
- HS chuẩn bị bài ở nhà.
* Lên lớp:
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ.
* Bài mới: Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV & HS Kết quả cần đạt
- HS tìm hiểu SGK và trả lời các
câu hỏi làm sáng tỏ các luận
điểm 1,2,3.
- Kể tên một số tác giả tiêu biểu
qua các giai đoạn ?
- Căn cứ SGK, HS nêu tóm tắt
thành tựu Vh giai đoạn này qua
các thể loại và nhận xét chung
về nội dung , nghệ thuật?
* Tiết1
học giai đoạn này? kể tên và
nêu những đặc điểm chung?
- Thế nào là nền văn nghệ tiên
phong chống đế quốc ?
Tuy nhiên cha đi sâu khám phá Những mặt khác nhau của
cuộc sống. Các tác phẩm thơ có nhiều thành công về mặt
nội dung và nghệ thuật.
* Tiết3
2) Giai đoạn (1955-1964):
- Văn xuôi mở rộng đề tài trên nhiều lĩnh vực cuộc sống
- Hiện thực CM T8 vẫn tiếp tục đợc khai thác
- Đề tài HT hóa nông nghiệp dợc khai thác nhiều
- Thơ ca có một mùa bội thu
- Kich sân khấu cũng có những thành tựu mới
- Văn học về đè tàI miền Nam đợc khai thác với nhiều
thành tựu...
3) Giai đoạn (1965-1975):
- Văn học giai đoạn này có sự phát triển ở cả hai miền
Nam - Bắc
- Thơ ca chống Mĩ có nhiều TP thành công thể hiện
không khí, khí thế, lí tởng của toàn thể dan tộc Việt
Nam
- Kich sân khấu có nhiều thành tựu mới
- Văn học trong vùng đo thị miền Nam có sự phát triển...
* Tiế4
III/ Một vài đặc điểm chung:
1) Lí tởng yêu nớc, yêu CNXH là nội dung nổi bật:
Văn nghệ trở thành vũ khí sắc bén phục vụ kịp thời
cho sự nghiệp CM Nền văn nghệ tiên phong chống đế
quốc
sủa bản Tuyên ngôn ?
- Để khẳng định quyền độc lập
của nhân dân Việt Nam, HCM
đã dựa trên cơ sở nào?
- Cách lập luận của HCM có đặc
điểm gì? Đóng góp lớn nhất của
HCm ở đây là gì?
- Nhận xét về thủ pháp lập luận
của HCm trong phần mở đầu
bản Tuyên ngôn ĐL?
* Tiết 1
I/ Tiểu dẫn:
1. Hoàn cảnh sáng tác:
- Sau hàng ngàn năm dới chế độ PK .
- Ngày 26/08/1945 Bác Hồ từ chiến khu Việt Bắc về
- Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang
- Ngày 2/9/1945
2. Giá trị lịch sử, giá trị văn học:
a) Giá trị lịch sử:
b) Giá trị văn học:
3. Đối tợng và mục đích sáng tác:
a) Đối tợng :
b) Mục đích sáng tác:
4. Bố cục : 3 phần
- Phần 1: Khẳng định ĐLDT trên cơ sở pháp lí
- Phần 2: Khẳng dịn ĐLDT trên cơ sở thực tiễn và tố cáo
tội ác của bọn xâm lợc.
- Phần 3: Khẳng định ĐLDT trên cơ sở pháp lí và cơ sở
thực tiễn, khẳng định quyết tâm của toàn thể dân tộc
Việt Nam.