MỤC LỤC
TÓM TẮT ....................................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 2
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỒ ÁN ........................................................................... 2
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN ...................................................................................... 3
3. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỒ ÁN ................................... 3
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỒ ÁN.................................................... 3
CHƯƠNG 1 ..................................................................................................................... 5
TỔNG QUAN ................................................................................................................. 5
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC................... 5
1.1.1. Nghiên cứu trong nước ................................................................................... 5
1.1.2. Nghiên cứu ngoài nước ................................................................................... 8
1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu ..................................................................... 10
1.2.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 10
1.2.2. Tài nguyên thiên nhiên.................................................................................. 11
1.2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội .............................................................................. 15
1.2.4. Khái quát chung về ngành khai thác khoáng sản ở tỉnh Bình Thuận ........... 17
1.2.5. Đặc điểm thân quặng ilmenite và tình hình khai thác quặng ilmenite ở tỉnh
Bình Thuận ............................................................................................................. 19
1.2.6. Những nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động khai thác quặng ilmenite .............. 19
CHƯƠNG 2 ................................................................................................................... 22
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................. 22
2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................... 22
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ....................................................................... 22
2.1.2. Phương pháp khảo sát thực địa, điều tra ....................................................... 22
2.1.3. Phương pháp đánh giá................................................................................... 23
2.1.4. Phương pháp SWOT ..................................................................................... 24
CHƯƠNG 3 ................................................................................................................... 25
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN....................................................................................... 25
3.1. CHỈ SỐ AN TOÀN LAO ĐỘNG ...................................................................... 25
3.1.1. Đánh giá việc thực hiện an toàn lao động tại doanh nghiệp. ........................ 25
: An toàn lao động
ĐATN
: Đồ án tốt nghiệp
ĐDSH
: Đa dạng sinh học
HST
: Hệ sinh thái
IRR
: Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ
NPV
: Tổng giá trị vốn cho từng thời kỳ
NSNN
: Ngân sách nhà nước
iv
DANH MỤC BẢNG
(Khảo sát tại Công ty Tân Quang Cường) ..................................................................... 27
Bảng 3 4. Đánh giá các chỉ tiêu thực hiện chỉ số hiệu quả kinh tế ................................ 28
Bảng 3.5. Một số đề xuất tăng hiệu quả kinh tế trong quá trình khai thác .................... 29
Bảng 3.6. Kết quả đánh giá tính bền vững trong khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên 30
Bảng 3.7. Một số đề xuất và thực tế việc thực hiện các đề suất trong khai thác hiệu quả
nguồn tài nguyên ........................................................................................................... 32
v
Bảng 3.8. Đánh giá tính bền vững trong thực hiện chỉ tiêu về môi trường ................... 33
Bảng 3.9. Một số đề xuất và thực tế việc thực hiện các giải pháp giảm thiểu tác động
đến môi trường tự nhiên để tiến tới bền vững ............................................................... 36
Bảng 3.10. Chỉ tiêu đánh giá thực hiện chỉ số cộng đồng ............................................. 39
Bảng 3.11. Phương pháp SWOT nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp ................................. 44
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Vị trí địa lý tỉnh Bình Thuận ......................................................................... 10
Hình 1.2. Khu vực khai thác gần đảo hòn Nghề ............................................................. 3
Hình 1.3. Khu vực khai thác quặng ilmenite khu vực Nam Suối Nhum......................... 4
Hình 3.1. Thảm thực vật trước và sau khai thác (2005 – 2016) 34
Hình 3.2. Biểu đồ khảo sát ý người dân về mục tiêu môi trường ................................. 41
Hình 3.3. Biểu đồ khảo sát ý kiến người dân về mục tiêu cộng đồng........................... 42
vii
TÓM TẮT
nhiều bất cập, do chú trọng vào lợi nhuận mà ít chú ý đến công tác bảo vệ môi trường,
nên việc khai thác bừa bãi đang gây ra những hậu quả suy thoái môi trường và mất cân
bằng sinh thái nghiêm trọng.
Bình thuận với vai trò là một địa phương có nguồn trữ lưỡng lớn về Titan với gần
600 triệu tấn chiến 92% trữ lượng Titan (nguyên tố này chứa nhiều trong quặng ilmenite)
của cả nước, nguồn trữ lượng này chủ yếu nằm trong tầng cát đỏ và cát xám nên việc
khai thác được tiến hành thuận lợi, tuy nhiên công tác khai thác vẫn còn nhiều bất cập
với nhiều ảnh hưởng về môi trường, điển hình là vụ vỡ bờ moong khai thác Titan tại
Suối Nhum thuộc tỉnh Bình Thuận với lượng bùn thải trong hồ chảy dài hơn 1 ha trong
đường nội bộ mỏ, tiếp tục tràn vào nhà dân và các khu vực xung quanh đó gây thiệt hại
nặng nề về người và của. Quá trình tuyển quặng và khai thác chế biến Titan cũng thải
nhiều chất độc hại cho môi trường, chất phóng xạ cũng như phá hủy cảnh quan sinh thái
môi trường xung quanh, nếu khai thác quá mức và khai thác với diện diện rộng (thân
quặng Titan ở Bình Thuận có nhiều nơi sâu đến 200m), có khả năng sẽ xuống rất sâu tới
mực nước biển thì việc khai thác sẽ rất khó khăn và nguy hiểm, có thể mang lại những
tác động xấu về môi trường tổng thể và toàn diện. Vì vậy, việc cần có một bộ chỉ số để
đánh giá tính bền vững trong hoạt động khai thác quặng ilmenite là vô cùng cấp bách.
2
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN
Giúp cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác ilmenite ở tỉnh
Bình Thuận khai thác một cách có hiệu quả và bền vững.
3. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỒ ÁN
3.1. Khảo sát thực địa.
- Tiến hành đi thực địa khảo sát khu vực khai thác quặng ilmenite ở xã Thuận
Quý
- Khảo sát người dân xung quanh khu vực khai thác mỏ các chỉ tiêu về môi trường
và cộng đồng (27 phiếu)
kinh tế, nhưng vẫn bảo tồn được môi trường tự nhiên.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.1.1. Nghiên cứu trong nước
Từ giữa thập niên 80 đến thế kỷ XX hiện nay, mục tiêu phát triển bền vững đã
trở thành một đề tài được thế giới rất quan tâm, Việt Nam là một trong những nước đã
và đang dần hoàn thiện chính sách này, tiêu biểu là một số nghiên cứu khoa học nhằm
hoạch định sự phát triển như sau:
Theo nghiên cứu của Hoàng Thị Thanh Thủy (2015) đã trình bày bộ tiêu chí về
khai thác khoáng sản bền vững, do nhóm nghiên cứu đề xuất gồm 5 mục tiêu và 19 tiêu
chí, có thể sử dụng để đánh giá tính bền vững của các dựa án khai thác khoáng sản trong
suốt vòng đời của sự án. Bộ tiêu chí này cũng đã được áp dụng để thử nghiệm đánh giá
định lượng tính bền vững của kịch bản khai thác ilmanite trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
– Ninh Thuận. Ngoài ra kết quả nghiên cứu cho thấy, 4 trong 5 mục tiêu có điểm số thay
đổi (-4) đến (-5) với mức đô ảnh hưởng của từng tiêu chí từ tiêu cực cho đến rất tiêu
cực. Chính vì vậy, hoạt động khai thác ilmenite tuy sẽ mang lại một số hiệu quả kinh tế
nhất định nhưng vẫn sẽ ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội. Do đó,
quy hoạch sa khoáng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận – Ninh Thuận sẽ gặp rất nhiều thách
thức và khó khăn để đạt được mục tiêu khai thác khoáng sản bền vững.
Một kết quả nghiên cứu khác về bộ tiêu chí phát triển bền vững của của ngành
than Việt Nam do các tác giả Nguyễn Minh Duệ, Nguyễn Công Quang thuộc Trường
Đại học Bách khoa – Hà Nội soạn thảo nhằm hoạch định chính sách phát triển bền vững
cho ngành than giai đoan (2011 – 2020) bao gồm 3 chủ đề với các chỉ tiêu chính như
sau:
Mức độ đổi mới và đa dạng sản phẩm
7
Mức độ quan trọng của sản phẩm trong đời sống xã hội
8
Sản phẩm mới thay thế nhiên liệu ngành than
9
Tỷ lệ giá trị sảm phẩm mới thay thế than
10
Mức độ tham gia vào chuỗi giá trị gia tăng trên nền tảng
(nguồn: Nguyễn Minh Duệ và cs, 2011)
Các chỉ tiêu phát triển bền vững xã hội
Bảng 1.2. Bộ chỉ số phát triển bền vững xã hội ngành than
Chỉ tiêu
STT
1
Mức độ đáp ứng nhu cầu nguyên, nhiên liệu cho nền kinh tế phát triển
sản xuất - đời sống xã hội
2
10
Giảm tỷ lệ hộ nghèo
11
Tỷ lệ lao động nữ
12
Chỉ tiêu phúc lợi xã hội - y tế
6
(nguồn: Nguyễn Minh Duệ và cs, 2011)
Các chỉ tiêu phát triển bền vững về môi trường: 8 chỉ tiêu
Bảng 1.3. Bộ chỉ số phát triển bền vững môi trường ngành than
Chỉ tiêu
STT
1
Tỷ lệ giảm tai nạn lao động (cải thiện điều kiện lao động)
2
Tỷ lệ giảm khối lượng chất thải
3
STT
1
Các chỉ tiêu tổng hợp về chỉ số phát triển con người và bền vững môi trường
2
Các chỉ tiêu về kinh tế
3
Các chỉ tiêu về xã hôi
4
Các chỉ tiêu về môi trường
7
1.1.2. Nghiên cứu ngoài nước
Từ nửa sau của thế kỷ 20, khi nguy cơ cạn kiệt tài nguyên trên thế giới đang
ngày càng tăng cao, cùng với đó là hàng loạt các dấu hiệu về khủng hoảng môi trường
toàn cầu thì loài người mới nghĩ đến vấn đề sinh thái cho sự phát triển của mình và cũng
song song với giai đoạn đó, loài người đã bước đầu tiến hành các mục tiêu phát triển
bền vững sống của mình. Dấu mốc đầu tiên của sự phát triển đó có thể kể đến hội nghị
thế giới đầu tiên về môi trường sống với đại diện của 173 Quốc gia tham dự tại thủ đô
Stockhom – Thụy Điển 1972. Có thể định nghĩa về các tiêu chí đó như là một khái niệm
phát triển về mọi mặt của xã hội mà vẫn đảm bảo sự phát triển cho tương lai, tùy theo
Xã hội (social)
Bảng 1.6. Phát triển bền vững về xã hội của báo cáo Sustainability In The Mining
Sector
Chỉ tiêu
STT
Việc làm và an toàn lao động (Worker and community safety)
1
Các bên quản lý có liên quan trong công tác khai khoáng (Stakeholder
2
Engagement)
3
Sinh kế (Policities for mine life cycle)
4
Nhân quyền (Human Rights)
5
Phát triển cộng đồng (Community Development)
(nguồn: Sustainability In The Mining Sector, 2007)
bền vững phải đảm bảo có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường
phải được bảo vệ, gìn giữ.
Báo cáo của tác giả Laurence (2014) đã được tóm tắt chính với 5 nội dung cơ bản
cho sự phát triển bền vững bao gồm: an toàn; kinh tế; hiệu quả khai thác; môi trường và
cộng đồng.
9
1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Bình Thuận là tỉnh thuộc vùng duyên hải cực Nam Trung Bộ, ở vị trí địa lý từ
10033’42’’ đến 11033’18’’ vĩ độ Bắc và từ 107023’ đến 108052’ độ kinh Đông, thuộc vùng
kinh tế Đông Nam Bộ và nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của địa bàn kinh tế trọng
điểm phía Nam. Phía Bắc của tỉnh giáp tỉnh Lâm Đồng và Ninh Thuận, phía Tây
giáp tỉnh Đồng Nai, phía Nam giáp Bà Rịa - Vũng Tàu, phía Đông và Đông Nam giáp
biển Đông với đường bờ biển dài 192 km, Bình Thuận có 10 đơn vị hành chính cấp
huyện và 127 đơn vị hành chính cấp phường xã. (nguồn: binhthuan.gov.vn)
Hình 1.1. Vị trí địa lý tỉnh Bình Thuận
b. Đặc điểm địa hình
Nhìn chung, địa hình địa thế của tỉnh Bình Thuận khá đa dạng. Dựa vào độ cao
và mức độ chia cắt, có thể chia địa hình tỉnh Bình Thuận theo các tiểu vùng sau:
Vùng núi cao, trung bình: Độ cao trên 500 m, phân bố ở phía Bắc, Tây Bắc và
rải rác ở một số vùng thuộc Hàm Tân, chiếm 31,5% diện tích toàn tỉnh.
Vùng gò đồi, núi thấp: Vùng này nằm ở độ cao từ 50 đến 500 m, chiếm 40,7%
diện tích toàn tỉnh.
Vùng đồi cát ven biển: Phân bố dọc theo bờ biển từ Tuy Phong đến Hàm Tân,
chiếm 18,2% diện tích toàn tỉnh (tập trung ở Bắc Bình, Hàm Thuận Nam). Địa hình đồi
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Thuận, 2010).
11
c. Tài nguyên sinh vật
Hệ động, thực vật ở Bình Thuận khá đa dạng. Thực vật có 600 loài thuộc 125 họ
của 59 bộ, trong đó. Ngành hạt kín lớp 2 lá mầm có 45 bộ, 61 họ và 460 loài, lớp 1 lá
mầm có 5 bộ, 25 họ và 116 loài; ngành hạt trần có 3 họ và 5 loài, ngành quyết có 14 họ
và 19 loài. Động vật dưới rừng có 60 loài thú, 30 loài bò sát, trên 100 loài chim và hàng
chục giống vật nuôi giống địa phương, giống lai tạo, giống nhập nội …vv, những giống
và loài thực, động vật trên là nguồn gen rất quý đang được bảo vệ, lưu giữ làm vật liệu
cho công tác lai tạo, chọn lọc giống mới.(Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh
Bình Thuận, 2010)
d. Tài nguyên khoáng sản
Bình Thuận có nhiều tích tụ khoáng sản đa dạng về chủng loại: vàng, wolfram,
chì, kẽm, nước khoáng và các phi khoáng khác. Trong đó, nước khoáng, sét, đá xây
dựng và ilmenit có giá trị thương mại cao, công nghiệp sa khoáng tập trung ở các khu
vực ven biển. Khoáng sản vật liệu xây dựng phân bổ ở Vĩnh Hảo và Phước Thế, đá vôi
san hô (Tuy Phong); đá xây dựng và trang trí ở Tà Kú trữ lượng 45 triệu m3, núi nhọn
(Hàm Tân) trữ lượng cấp P là 30 triệu m3. Nước khoáng phân bố ở Vĩnh Hảo, Văn Lâm
…vv (Theo trang cổng thông tin điện tử chính phủ, 2012)
e. Tài nguyên biển
Bình Thuận có bờ biển dài 192 Km và 4 cửa biển lớn, diện tích vùng lãnh hải
52.000 km2, là một trong những ngư trường giàu nguồn lợi về các loại hải sản. Tổng trữ
lượng khoảng 230.000 - 260.000 tấn, khả năng khai thác 100 - 200 nghìn tấn/năm... Các
vùng đất ven biển còn có nhiều tiềm năng để phát triển nuôi trồng thủy sản, làm muối
và khai thác phát triển du lịch. Nhiều bãi biển thoải, cát trắng mịn, phong cảnh đẹp có
thể khai thác để phát triển du lịch như Vĩnh Hảo, Bình Thạnh (Tuy Phong), Đồi Dương,
Hàm Tiến, Phú Hải, Mũi Né ...vv. (Sở Nông nghiệp Và phát triển nông thôn Bình Thuận,
(km)
lưu vực (Skm2)
Sông La Ngà
272
4100
5,2
Sông Dinh
67
812
1,2
9,6
Sông Phan
53
465
85
1973
1,5
53
520
0,019
2
38,9
26,75
(Nguồn: Bùi Hữu Việt và nnk, 2006)
13
Tài nguyên nước ngầm
Theo kết quả đề án điều tra Quy hoạch nước dưới đất vùng ven biển Bình Thuận
2008, tầng chứa nước trong trầm tích Holocen, nghèo nước lại có chiều dày mỏng dễ bị
nhiễm mặn, nhiễm bẩn nên không có ý nghĩa trong cung cấp nước sinh hoạt, một số nơi
cửa sông ven biển cung cấp nước tốt cho nuôi trồng thủy sản. Tầng chứa nước Pleistocen
dải đồng bằng Hàm Tân, Phan Thiết có chiều dày mỏng, khả năng tàng trữ nước không
lớn chỉ đáp ứng cung cấp một phần nhỏ trong sinh hoạt gia đình. Tầng chứa nước
Pleistocen phần dải đồi cát đỏ có mức độ chứa nước trung bình. Tóm lại tầng chứa nước
3,0
3,45
7,5
11,4
7,5
4,5
1,95
Vt
20,0
3,0
12,1
15,0
9,0
15,0
Các tầng chứa nước lỗ hổng
Trữ lượng
Trữ 9lượng
tĩnh
động
(x10 m3)
3
(mM
/ng)
Qt
F
O Qđ
0,20
1,42 15.949
8,20
538.946
Các tầng chứa nước khe nứt
Trữ 9lượng
tĩnh
Trữ lượng
động
(x10 m3)
(m3/ng)
Qt
F
MO Qđ
0,020
0,400
400
5,20 179.712
0,015
0,045
50
2,01 8.683
0,015
0,182
202
0,60 10.472
0,020
0,300
250
0,97 20.952
các đảo. Hiện nay, nổi bật nhất là những tuyến du lịch thường xuyên ra đảo Phú Quý.
Bình Thuận đang tiến hành khai thác và phát triển thế mạnh du lịch biển đảo của huyện
đảo Phú Quý. Ngoài thảm thực vật và rạn san hô đa dạng, hiện Phú Quý có nhiều bãi
tắm hoang sơ thu hút du khách như vịnh Triều Dương, bãi doi Dừa, bãi nhỏ Gành Hang,
bãi dọc doi Mộ Thầy Nại.
1.2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội
a. GDP
Kể từ khi tái lập tỉnh (năm 1992) đến nay, Bình Thuận luôn đạt tốc độ tăng trưởng
khá, tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) bình quân hàng năm tăng 12,3%; trong đó, GDP
nhóm ngành: nông - lâm - thủy sản tăng 7,3%; công nghiệp - xây dựng tăng 19,1%; dịch
vụ tăng 14,3%. GDP bình quân đầu người đến năm 2011 đạt 26,8 triệu đồng (tương
đương 1.288 USD, tăng gấp 10 lần so với năm 1991).
Năm 2012, nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng, tổng sản phẩm nội tỉnh GDP tăng
khoảng 9,51%; trong đó lĩnh vực nông - lâm - thủy sản tăng 4,92%; công nghiệp - xây
dựng tăng 10,2%; dịch vụ tăng 11,92%. Cơ cấu kinh tế trong từng ngành và từng lĩnh
vực tiếp tục có sự chuyển dịch tích cực (Cổng thông tin điện tử Vùng duyên hải miền
Trung, 2013).
b. Công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2011 đạt 5.595.868 triệu
đồng (giá cố định năm 1994). Trong đó, khu vực kinh tế nhà nước đạt 1.590.132 triệu
đồng tăng so với cùng kỳ năm trước, kinh tế ngoài nhà nước đạt 3.848.992 giảm so với
15
cùng kỳ năm trước. Giá trị sản xuất công nghiệp 9 tháng đầu năm 2013 theo giá cố định
năm 1994 đạt 4.076 tỷ đồng, tăng 7,7% so với cùng kỳ năm trước (Hải Anh, 2013a).
c. Nông nghiệp
Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2011 đạt 2.759.806 triệu đồng (giá cố định năm
1994). Trong đó, trồng trọt đạt 2.376.258 triệu đồng, chăn nuôi đạt 256.125 triệu đồng
và dịch vụ đạt 127.422. Trong giai đoạn 2005 đến 2011, nông nghiệp tỉnh Bình Thuận
1.594.137
330.516
82.546
Năm 2007
2.222.686
1.837.301
302.674
82.711
Năm 2008
2.367.801
1.968.002
316.823
82.976
Năm 2009
2.460.381
lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản là 318.236 người và lao động trong ngành công
nghiệp khai khoáng là 4.297 ngƣời.
Trong 9 tháng đầu năm 2013, tỉnh Bình Thuận đã giải quyết việc làm cho nông
lâm thủy sản 10.620 lao động, công nghiệp xây dựng 2.655 lao động và dịch vụ 4.425
lao động (Minh Hạnh, 2013c).
Bảng 1.11. Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011 phân theo huyện, thị xã,
thành phố
Số
Huyện, thị xã
Số xã phường
thị trấn
Tổng số
Thành phố Phan Thiết
Thị xã La Gi
Huyện Tuy Phong
Huyện Bắc Bình
Huyện Hàm Thuận Bắc
Huyện Hàm Thuận Nam
Huyện Tánh Linh
Huyện Đức Linh
Huyện Hàm Tân
Huyện Phú Quý
96
4
4
10
16
1.180.339
151
206
218.007
1.058
183
105.871
579
794
142.691
180
1.825
118.355
65
1.287
168.264
131
1.052
99.490
95
1.174
102.457
87
535
127.817
239
739
71.064
96
18
này thường áp dụng các công nghệ và kỹ thuật khai thác lạc hậu nên hoạt động khai thác
khoáng sản khó tránh khỏi tác động đến môi trường đất rừng và xung quanh khu mỏ
khai thác.
Do đặc thù của ngành khai thác khoáng sản là một ngành công nghiệp không
giống với các ngành về nhiều mặt, như phải di dời một khối lượng lớn đất đá ra khỏi
lòng đất tạo nên một khoảng trống rất lớn và rất sâu. Kèm theo đó là một khối lượng lớn
đất đá được thải ra ngoài môi trường với lượng chất thải này cũng có thể làm thay đổi
cảnh quan suy thoái môi tường nghiêm trọng. Quá trình đào bới, vận chuyển đất đá và
quặng làm địa hình khu khai trường bị hạ thấp song song với quá trình đó là quá trình
đổ chất thải rắn làm cho địa hình bãi thải tăng cao, những thay đổi này sẽ gây ra những
biến đổi về các yếu tố thủy văn, dòng chảy,….vv. Sự tích tụ chất thải rắn cũng gây nguy
cơ ô nhiễm trầm trọng nguồn nước ngầm, gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nước
ngầm.
18
1.2.5. Đặc điểm thân quặng ilmenite và tình hình khai thác quặng ilmenite ở tỉnh
Bình Thuận
a. Đặc điểm thân quặng ilmenite
Ilmenite là một khoáng vật titan – sắt oxit có từ tính yếu, có màu xám thép hay
đen sắt. Với thành phần chủ yếu là TiO2. Ở dạng kim loại thành phẩm, titan bền gấp 3
lần so với hợp kim Al, 5 lần so với hợp kim Mg, cứng như thép nhưng nhẹ hơn 40%
thép, nhẹ và cứng nhất trong hầu hết các kim loại.
Ở trạng thái tinh khiết, titan ở trạng thái có thể dễ dàng kéo sợi, dễ ga công và có
nhiệt độ nóng chảy cao.
b. Tình hình khai thác quặng inlenite ở tỉnh Bình Thuận
Tại Bình Thuận, từ 2007 đến nay Bộ TN&MT đã cấp 3 giấy phép khai thác với
tổng sản lượng khai thác là 488 ngàn tấn quặng tinh mỗi năm và Tỉnh cấp 9 giấy phép
với sản lượng 203 ngàn tấn mỗi năm (tất cả là 691.000 tấn/n) (Viện Khoa học và Công