MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI..........................................................................1
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI.................................................................................................1
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................................2
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................................................2
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT TINH BỘT KHOAI MÌ CÔNG TY
TNHH TÂN TRƢỜNG HƢNG...................................................................................4
1.1 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG.......................................................................................4
1.2 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM VÀ PHÁT THẢI...............................8
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT ĐẾN MÔI TRƢƠNG............10
CHƢƠNG 2
CÁC PHƢƠNG PHÁP CƠ BẢN XỬ LÝ NƢỚC THẢI........................................11
2.1 CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI CHO NGÀNH SẢN XUẤT
TINH BỘT KHOAI MÌ........................................................................................11
2.1.1 Phương pháp cơ học............................................................................................11
2.1.2 Phương pháp xử lý hóa lý...................................................................................18
2.1.3 Phương pháp xử lý hóa học.................................................................................26
2.1.4 Phương pháp xử lý sinh học................................................................................27
2.2 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC THẢI NGHÀNH CHẾ BIẾN TINH
BỘT KHOAI MÌ.........................................................................................................38
CHƢƠNG 3
ĐỀ XUẤT, PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ.......................44
3.1 THÀNH PHẦN NƢỚC THẢI.............................................................................44
3.2 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC THẢI...............................................44
3.1.1 Phương án 1.........................................................................................................48
3.1.2 Phương án 2........................................................................................................57
5.2.2 Chi phí vận hành................................................................................................139
5.2.3 Chi phí xử lý 1m3 nước thải...............................................................................142
CHƢƠNG 6
QUẢN LÝ – VẬN HÀNH – SỰ CỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC..................143
6.1 GIAI ĐOẠN ĐƢA CÔNG TRÌNH VÀO HOẠT ĐỘNG................................143
6.2 GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH..................................................................................145
6.3 NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC SỰ CỐ VẬN HÀNH HỆ
THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI................................................................................147
6.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ BẢO TRÌ......................149
CHƢƠNG 7
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................151
7.1 KẾT LUẬN..........................................................................................................151
7.2 KIẾN NGHỊ.........................................................................................................151
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................153
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: công ty thuộc công ty TNHH Tân Trường Hưng..........................................3
Hình 1.2 Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu của công ty Tân Trường Hưng............4
Hình 1.3: giấy chứng nhận............................................................................................5
Hình 1.4: Quy trình sản xuất của nhà máy...................................................................10
Hình 2.1: Bể điều hòa...................................................................................................18
Hình 2.2: Bể lắng cát....................................................................................................19
Hình 2. 3: Bể keo tụ tạo bông.......................................................................................21
Hình 2.4: Bể tuyển nổi..................................................................................................22
Hình 2. 5: Bể Aerotank.................................................................................................34
Hình 2. 6: Mương Oxy hóa...........................................................................................35
Hình 2.7: Công nghệ SBR............................................................................................36
Hình 2. 8: Bể lọc sinh học nhỏ giọt...............................................................................37
Bảng 4.2 Tải trọng thủy lực của bể lắng cát hay độ lớn thủy lực theo đường kính thước
hạt trong nước thải đô thị ở 15oc..................................................................................68
Bảng 4.3 thông số thiết kế bể lắng cát .........................................................................70
Bảng 4.4 thông số thiết kế hố thu gom ........................................................................72
Bảng 4.5 thông số thiết kế bể lắng I ............................................................................78
Bảng 4.6 Khả năng phân hủy CN ở bể acid ................................................................79
Bảng 4.7 thông số thiết kế bể Acid ..............................................................................85
Bảng 4.8 Các dạng khuấy trộn ở bể điều hòa ..............................................................87
Bảng 4.9 Thông số thiết kế bể điều hòa ......................................................................90
Bảng 4. 10 Thông số thiết kế bể điều hòa ...................................................................92
Bảng 4.11 Thông số thiết kế bể UASB ......................................................................102
Bảng 4. 12 Thông số thiết kế bể aerotank ..................................................................115
Bảng 4. 13 Thông số thiết kế bể lắng 2.......................................................................120
Bảng 4.14 Tóm tắt các thông số thiết kế hồ sinh học.................................................122
Bảng 4. 15 Thông số thiết kể bể chứa bùn .................................................................124
Bảng 4. 16 Thông số thiết kế bể nén bùn. ..................................................................128
Bảng 4. 17 Catalogue của thiết bị máy ép lọc băng tải...............................................129
Bảng 5. 1: Dự toán chi phí xây dựng ..........................................................................131
Bảng 5. 2: Dự toán chi phí phần thiết bị .....................................................................134
Bảng 5. 3 Chi phí điện năngcho các thiết bị ...............................................................139
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà Máy Chế Biến Tinh Bột Khoai Mì
Tân Trường Hưng, tỉnh Tây Ninh, công suất 900m3/ngày đêm.
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
nghiệm tính toán thiết kế một hệ thống xử lý nước thải phù hợp với điều kiện sản xuất
và những tồn tại về xử lý nguồn thải ra từ Công ty trong bối cảnh hiện nay.
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Tìm hiểu thành phần, tính chất đặc trưng của nước thải ngành sản xuất tinh bột
SVTH: Huỳnh Hải Sơn
GVHD: TS. Bùi Thị Thu Hà
1
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà Máy Chế Biến Tinh Bột Khoai Mì
Tân Trường Hưng, tỉnh Tây Ninh, công suất 900m3/ngày đêm.
khoai mì nói chung và nhà máy chế biến sữa Nutifood nói riêng.
Tìm hiểu tình hình hoạt động và quy trình sản xuất của nhà máy sản xuất tinh bột
khoai mì Tân Trường Hưng
Từ đó, đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện thực tế của nhà
máy sản xuất tinh bột khoai mì Tân Trường Hưng đạt tiêu chuẩn đầu ra và tính
toán, thiết kế chi tiết công trình đơn vị.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Giới hạn về mặt không gian: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nước thải trong
quá trình sản xuất tinh bột khoai mì của nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì Tân
Trường Hưng
Ngoài ra đề tài còn có thể áp dụng cho các cơ sở sản xuất tinh bột khoai mì khác
trên cả nước với qui mô tương tự.
Giới hạn về mặt thời gian: Đề tài được thực hiện từ 4/7/2017 – 1/12/2017.
Giới hạn về mặt nội dụng: Đề xuất công nghệ xử lý phù hợp và tính toán thiết kế
các công trình đơn vị cho hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất tinh bột
khoai mì Tân Trường Hưng
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Phương pháp trao đổi ý kiến: Trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo ý
kiến của giáo viên hướng dẫn và các anh chị trong ngành về các vấn đề có liên
quan.
Phương pháp tính toán: Sử dụng các công thức để tính toán các công trình đơn vị
của hệ thống xử lý nước thải, chi phí xây dựng và vận hành hệ thống theo quy
định hiện hành.
Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm Autocad để vẽ các công trình xử lý nước
thải đã tính toán.
SVTH: Huỳnh Hải Sơn
GVHD: TS. Bùi Thị Thu Hà
3
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà Máy Chế Biến Tinh Bột Khoai Mì
Tân Trường Hưng, tỉnh Tây Ninh, công suất 900m3/ngày đêm.
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT TINH BỘT KHOAI MÌ CÔNG
TY TNHH TÂN TRƢỜNG HƢNG
1.1
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
Hình 1.1: công ty thuộc công ty TNHH Tân Trƣờng Hƣng
Nhà máy đặt tại xã Thạnh Bắc, Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
Nhà máy chế biến tinh bột khoai mì thuộc công ty TNHH Tân Trường Hưng đi
vào hoạt động sản xuất tinh bột khoai mì từ năm 2005
Cục Sở Hửu Trí Tuệ – Bộ Khoa Học và Công Nghệ cấp:
Hình 1.3: giấy chứng nhận
SVTH: Huỳnh Hải Sơn
GVHD: TS. Bùi Thị Thu Hà
6
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà Máy Chế Biến Tinh Bột Khoai Mì
Tân Trường Hưng, tỉnh Tây Ninh, công suất 900m3/ngày đêm.
Sản phẩm
Sản phẩm chính của nhà máy là tinh bột khoai mì và bã mì. Dự kiến 80% sản phẩm
tinh bột khoai mì sẽ được xuất khẩu và các sản phẩm không đủ chất lượng xuất khẩu
sẽ được cung cấp làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp trong nước (như ngành
sản xuất giấy, hồ dán, ngành dệt, sản xuất ván ép, cao su, dược liệu, đường, thực phẩm
và các công ty sản xuất bột ngọt).
Ngoài ra, bã mì sẽ được cung cấp cho ngành chăn nuôi làm thức ăn gia súc tại địa
phương và các tỉnh lân cận hoặc sẽ được dùng làm phân bón sau khi đã qua xử lý.
Nhằm đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, nhà máy sẽ áp dụng
tiêu chuẩn Starch UDC 664.227 và được tóm tắt trong bảng sau :
Bảng 1.1 : Tiêu chuẩn tinh bột của nhà máy (áp dụng Starch UDC 664.227 đối với
tinh bột khoai mì)
Chất lƣợng
Loại sản phẩm
Cao cấp
1
0,15
0,30
0,30
Trọng lượng đạm, không quá (%)
0,20
0,30
0,30
0,30
4,5 – 7
4,5 – 7
3,5 – 7
3,5 – 7
1
1
3
7
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà Máy Chế Biến Tinh Bột Khoai Mì
Tân Trường Hưng, tỉnh Tây Ninh, công suất 900m3/ngày đêm.
Bảng 1.2 : Sản lượng sản phẩm của nhà máy
Sản phẩm
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Năm 5
Tinh bột khoai mì (tấn)
2.800
11.250
15.750
18.000
Tạp
chất,
nước thải
Gĩa
Ồn
Nghiền
Ồn,
nước thải
SO2, nước
Máy trích ly 1
Hơi SO2
SO2, nước
Máy trích ly 2
Hơi SO2
SO2, nước
Máy trích ly 3
Nhiệt
Khử nước
Nước thải
Sấy khô
Nhiệt thừa
Sàng lọc
Bụi
Đóng gói
Bụi, bao bì hư hỏng
Tinh bột thành phẩm
Hình 1.4: Quy trình sản xuất của nhà máy
b. Thuyết minh quy trình
Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy hiện đại, được áp dụng phổ biến tại các
công ty sản xuất tinh bột khoai mì trên thế giới. Các công đoạn chủ yếu có thể được
mô tả như sau :
Khoai mì nguyên liệu vận chuyển từ đồng về sẽ được đưa vào bồn chứa sau đó
được đưa qua máy rửa và máy bóc vỏ trên các băng tải nghiêng. Khoai mì sau khi
được bóc vỏ và rửa sạch sẽ được đưa đến dây chuyền kiểm tra. Các tạp chất còn sót lại
sẽ được loại bỏ tại đây.
đến các băng chuyền xoắn thu gom để cung cấp cho băng tải thang để đưa đến máy
sấy. Tại đây, tinh bột được sấy khô bằng luồng khí đóng được tạo ra bằng hơi nước.
Sau khi tách ly, tinh bột được khí xoáy tụ thổi lên các van xoay và các băng chuyền
xoắn đến hệ thống làm nguội chạy bằng hơi. Máy sấy được vận hành tự động bằng các
phím mức độ và bằng máy kiểm soát nhiệt độ để đảm bảo sự ổn định về độ ẩm trong
tinh bột.
Tinh bột ra khỏi máy làm nguội thông qua băng chuyền xoắn và khóa khí quay sẽ
rơi xuống máy rây tinh bột là nơi mà các hạt vật liệu có kích cỡ quá khổ sẽ bị loại bỏ.
Bên dưới máy ray được nối với cánh xoắn đóng bao nơi tinh bột được đóng gói. Bột
nhão được tạo ra từ các máy trích ly sẽ được thu gom và phân phối đến các máy ép
xoắn. Bột nhão đã được khử nước có thể được phơi khô ở sân phơi dưới ánh nắng mặt
trời hoặc bằng hệ thống phơi khô khác. Sân phơi trên có bề rộng khoảng 3.000 m2.
Việc sản xuất tinh bột cần phải có nước chứa SO2. Khí SO2 được tạo ra bằng cách
đốt lưu huỳnh trong lò đốt. Khí SO2 được sục vào nước trong bồn và được máy bơm
bơm đến các công đoạn chế biến cần sử dụng nước chứa SO2.
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT ĐẾN MÔI TRƢỜNG
Thành phần và tính chất nƣớc thải
Nguồn phát sinh :
Trong công nghiệp chế biến tinh bột, nước được sử dụng trong quá trình sản xuất
SVTH: Huỳnh Hải Sơn
GVHD: TS. Bùi Thị Thu Hà
10
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà Máy Chế Biến Tinh Bột Khoai Mì
Tân Trường Hưng, tỉnh Tây Ninh, công suất 900m3/ngày đêm.
chủ yếu là ở các công đoạn rửa củ, ly tâm, sàng loại xơ, khử nước.
Trong công đoạn rửa, nước được sử dụng cho việc rửa củ mì trước khi lột vỏ để loại
Từ công đoạn ly
tâm, sàng lọc
Nước thải tổng
hợp (cống chung)
--
6,5 – 7,5
4 – 4,5
4,5 – 5,0
Chất rắn tổng cộng
mg/l
400 – 500
700 – 850
1.100 – 1.300
Cặn lơ lửng
mg/l
200 – 300
20 – 25
25 – 35
Phosphat tổng cộng
mg/l
1 – 1,5
5,5 – 10
5,5 – 10
CN-
mg/l
pH
5 – 25
(Nguồn: Xí nghiệp công nghệ môi trường – ECO)
Nước thải khoai mì được thải ra chủ yếu từ giai đoạn rửa củ và tách tinh bột (ly tâm,
sàng lọc). Loại nước thải này có đặc tính tương tự như đặc tính nước thải các ngành
thực phẩm khác. Tức là trong thành phần của nước thải khoai mì chứa hàm lượng chất
SVTH: Huỳnh Hải Sơn
GVHD: TS. Bùi Thị Thu Hà
11
nước thải khoai mì cần chú trọng giai đoạn khử CN trước để bảo đảm tính ổn định của
hệ thống. Sau đó áp dụng phương pháp sinh học kết hợp xử lý kỵ khí và hiếu khí.
Khí thải
Khí thải của nhà máy tinh bột sắn phát sinh từ các nguồn:
Khí thải từ lò đốt dầu tạo khí nóng đề sấy khô sản phẩm. Nhà máy dùng dầu FO để
đốt lò tạo không khí nóng cho quá trình sấy khô thành phẩm.
Bụi phát sinh do các hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào nhà máy,
trong quá trình xe chạy và bốc xếp nguyên liệu, sản phẩm cũng gây ra ô nhiễm bụi cho
khu vực xung quanh nhà máy.
Các khí phát sinh do quá trình phân hủy sinh học từ các hồ sinh học, các chất thải
rắn thường chứa các thành phần H2S, CH4, metan…Tạo mùi hôi thối khó chịu. Tuy
nhiên lượng khí thải này phát sinh không lớn và phạm vi ảnh hưởng hẹp .
SVTH: Huỳnh Hải Sơn
GVHD: TS. Bùi Thị Thu Hà
12
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà Máy Chế Biến Tinh Bột Khoai Mì
Tân Trường Hưng, tỉnh Tây Ninh, công suất 900m3/ngày đêm.
Chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh từ các nguồn sau:
Vỏ củ và tạp chất (đất, cát) ở công đoạn rửa và bóc vỏ, lượng chất thải này nhà
máy xử lý bằng cách chôn lấp. Bã sắn từ công đoạn tách, trích ly chiết suất. Bã này
dùng làm thức ăn gia súc hoặc phân bón hữu cơ vi sinh. Nhà máy ký kết bán bã sắn
với một số công ty chế biến thức ăn cho gia súc.
Bùn từ công đoạn xử lý nước thải hiện nay chưa được xử lý, mà chủ yếu thải ra
suối gần nhà máy và nạo vét bỏ tại bờ các hồ sinh học.
song chắn có tiết diện tròn có trở lực nhỏ nhất nhưng nhanh bị tắc bởi các vật bị giữ lại.
Thiết bị chắn rác bố trí tại các máng dẫn nước thải trước trạm bơm nước thải và trước
các công trình xử lý nước thải.
b. Thiết bị nghiền rác
Là thiết bị có nhiệm vụ cắt và nghiền vụn rác thành các hạt nhỏ lơ lửng trong nước
thải để không làm tắc ống, không gây hại cho bơm. Trong thực tế cho thấy việc sử
dụng thiết bị nghiền rác thay cho thiết bị chắn rác đã gây nhiều khó khăn cho các công
đoạn xử lý tiếp theo do lượng cặn tăng lên sẽ làm tắc nghẽn hệ thống phân phối khí và
các thiết bị làm thoáng trong các bể (đĩa, lỗ phân phối khí và dính bám vào các tua bin).
Do vậy cần phải cân nhắc trước khi sử dụng.
SVTH: Huỳnh Hải Sơn
GVHD: TS. Bùi Thị Thu Hà
14
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà Máy Chế Biến Tinh Bột Khoai Mì
Tân Trường Hưng, tỉnh Tây Ninh, công suất 900m3/ngày đêm.
c. Bể lắng cát
Bể lắng cát gồm các loại sau:
Bể lắng ngang: có dòng nước chuyển động thẳng dọc theo chiều dài của bể. Bể
có tiết diện hình chữ nhật, thường có hố thu đặt ở đầu bể.
Bể lắng cát đứng: Dòng nước chảy từ dưới lên theo chân bể. Nước được dẫn theo
ống tiếp tuyến với phần hình trụ vào bể.
Bể lắng cát tiếp tuyến: là loại bể có thiết diện hình tròn, nước thải được dẫn vào
bể theo chiều từ tâm ra thành bể và được thu vào máng tập trung rồi dẫn ra ngoài.
Bể lắng cát làm thoáng: để tránh lượng chất hữu cơ lẫn trong cát và tăng hiệu
quả xử lý, người ta lắp vào bể lắng cát thông thường một dàn thiết bị phun khí.
Dàn này được đặt sát thành bên trong bể tạo thành một dòng xoắn ốc quét đáy
Bể lắng đợt 2: Được đặt sau công trình xử lý sinh học dùng để lắng các cặn vi
sinh, bùn trong nước trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Dựa vào cấu tạo bể lắng đƣợc chia thành các dạng bể lắng nhƣ:
Bể lắng đứng:
Bể lắng đứng thường có dạng hình tròn hoặc hình vuông, đáy dạng nón hay chóp cụt.
Nguyên lý hoạt động:
+ Nước được đưa vào ống trung tâm và di chuyển xuống theo phương đứng và kết
thúc ống trung tâm tại miệng loa hình phễu.
+ Sau khi ra khỏi ống trung tâm dòng nước va vào tấm hắt hình phễu và thay đổi
hướng đứng sang hướng ngang rồi dâng lên theo thân bể, khi đó cặn lắng xuống
đáy bể theo hướng ngược lại với dòng nước.
+ Nước sau khi lắng trong tràn qua máng thu đặt xung quanh thành bể và đi ra
ngoài theo ống dẫn nước ra đến công trình xử lý tiếp theo.
Bể lắng ngang:
Bể lắng ngang có dạng hình chữ nhật, tỉ lệ giữa chiều rộng và chiều dài không
nhỏ hơn 1/4 và chiều sâu đến 4m. Nước thải theo máng phân phối ngang vào bể qua
đập tràn thành mỏng hoặc tường đục lỗ xây dựng ở đầu bể dọc suốt chiều rộng. Đối
diện ở cuối bể cũng xây máng tương tự để thu nước và đặt tấm chắn nửa chìm nửa nổi
cao hơn mực nước 0,15 – 0,2m và không sâu quá 0,25 – 0,5m. Để thu và xả chất nổi,
người ta đặt một máng đặc biệt ngay sát kề tấm chắn. Bể lắng ngang có thể làm một hố
thu cặn ở đầu bể hoặc có thể làm nhiều hố thu cặn dọc theo chiều dài của bể.
Hình 2.2: Bể lắng cát
SVTH: Huỳnh Hải Sơn
GVHD: TS. Bùi Thị Thu Hà
16
Đồ án tốt nghiệp
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà Máy Chế Biến Tinh Bột Khoai Mì
Tân Trường Hưng, tỉnh Tây Ninh, công suất 900m3/ngày đêm.
bên trong nhà, gần các thiết bị thoát nước hoặc ngoài sân gần khu vực bếp ăn để tách
dầu mỡ trước khi xả vào hệ thống thoát nước bên ngoài cùng với các loại nước thải
khác.
2.1.2 Phƣơng pháp xử lý hóa lý
a. Bể keo tụ, tạo bông
Mục tiêu: Giảm độ đục, khử màu, khử các chất ô nhiễm hòa tan (kim loại nặng)
cặn lơ lửng và vi sinh vật kích thước nhỏ (10-7-10-8 cm).
Các chất keo tụ dùng là phèn nhôm: Al2(SO4)3.18H2O, NaAlO2, Al2(OH)3Cl,
KAl(SO4)2.12H2O, NH4Al(SO4)2.12H2O; phèn sắt: Fe2(SO4)3.2H2O, FeSO4.7H2O,
FeCl3 hay chất keo tụ không phân ly, dạng cao phân tử có nguồn gốc thiên nhiên hay
tổng hợp.
Phương pháp keo tụ có thể làm trong nước và khử màu nước thải vì sau khi tạo
bông cặn, các bông cặn lớn lắng xuống thì những bông cặn này có thể kéo theo các
chất phân tán không tan gây ra màu.
Hình 2. 3: Bể keo tụ tạo bông
b. Bể tuyển nổi
Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất rắn không tan
hoặc tan hoặc lỏng có tỉ trọng nhỏ hơn làm nền. Nếu sự khác nhau về tỉ trọng đủ để
tách, gọi là tuyển nổi tự nhiên.
Trong xử lý nước thải, về nguyên tắc, tuyển nổi thường được sử dùng để khử các
chất lơ lửng và nén bùn cặn.
Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục bọt khí nhỏ (thường là không
khí) vào trong pha lỏng. Các khí đó kết dính với các hạt và khi lực nổi của tập hợp các
bóng khí và hạt đủ lớn sẽ kéo theo hạt cùng nổi lên bề mặt, sau đó chúng tập hợp lại