MỤC LỤC
Lời mở đầu .....................................................................................................................1.
Phần 1. Cơ sở lý luận về hàng tồn kho trong doanh nghiệp .......................................5
............................................................................................................................................
1.1. Khái niệm, vai trò, đặc điểm hàng tồn kho ................................................................5
............................................................................................................................................
1.1.1. Khái niệm................................................................................................................5
1.1.2. Vai trò của hàng tồn kho..........................................................................................5
1.1.3. Đặc điểm.................................................................................................................6
1.2. Quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp ................................................................6
1.2.1. Khái niệm quản trị hàng tồn kho.............................................................................6
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ.............................................................7
1.2.3. Chi phí tồn kho........................................................................................................7
1.2.4. Các mô hình tồn kho..............................................................................................8
a. Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ).............................................................8
b. Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ)...........................................................9
c. Mô hình EOQ, POQ với triết khấu theo số lượng.......................................................10
Phần 2. Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần tập đoàn
Kido ............................................................................................................................... 11
2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần tập đoàn Kido ..........................................................11
2.1.1. Lịch sử hình thành và các thành tựu đã đạt được của công ty cổ phần tập đoàn
Kido................................................................................................................................ 11
2.1.2. Kết quả hoạt động của công ty trong một vài năm qua..........................................11
2.2. Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần tập đoàn Kido ........13
2.2.1. Phân tích tình hình tài sản vốn lưu động ..............................................................13
2.2.2. Phân tích tình hình tốc độ chu chuyển của hàng tồn kho ......................................15
1
2.2.3. Phân tích mô hình hàng tồn kho EOQ mà doanh nghiệp áp dụng .......................17
2.2.4. Quy trình quản lý hàng tồn kho của công ty cổ phần tập đoàn Kido ....................20
- Tìm kiếm, thu thập và chọn lọc thông tin về các mô hình quản trị hàng tồn kho trong
doanh nghiệp.
- Thu thập và hệ thống các thông tin về quản trị tồn kho trong doanh nghiệp nói chung và
trong công ty cổ phần tập đoàn Kido nói riêng.
- Nhận xét, đánh giá về công tác quản trị hàng tồn kho tại doanh nghiệp nhóm lựa chọn.
2.3. Giới hạn đề tài
3
2.3.1. Giới hạn về nội dung
Các mô hình tồn kho, thực trạng và đánh giá về công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty
cổ phần tập đoàn Kido.
2.3.2. Giới hạn về không gian
Công ty cổ phần tập đoàn Kido
2.3.3. Giới hạn về thời gian
Năm 2015, 2016 và chú trọng 2 quý đầu năm 2017
4
Phần 1. Cơ sở lý luận về hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm hàng tồn kho
1.1.1 Khái niệm
Hàng tồn kho là những mặt hàng sản phẩm được doanh nghiệp giữ để bán ra sau
cùng. Nói cách khác, hàng tồn kho là những mặt hàng dự trữ mà một công ty sản
xuất ra để bán và những thành phần tạo nên sản phẩm. Do đó, hàng tồn kho chính
là sự liên kết giữa việc sản xuất và bán sản phẩm đồng thời là một bộ phận của tài
sản ngắn hạn, chiếm tỉ trọng lớn, có vai trò quan trọng trong việc sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
định mà có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất.
1.1.3
Đặc điểm của hàng tồn kho
Trong những bộ phận của tài sản lưu động, hàng tồn kho luôn được đánh giá là trung tâm
của sự chú ý trong các lĩnh vực kế toán - tài chính, kiểm toán… cũng như trong các cuộc
thảo luận của các chuyên gia tài chính.
Có một số lý do chính khiến hàng tồn kho trở nên đặc biệt quan trọng:
Hàng tồn kho thường chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng số tài sản lưu động của
một doanh nghiệp và rất dễ bị xảy ra các sai sót hoặc gian lận lớn trong hoạt động quản
lý;
Mỗi một doanh nghiệp sẽ lựa chọn các phương pháp khác nhau để định giá hàng tồn kho
cũng như các mô hình dự trữ phù hợp với doanh nghiệp mình. Vì mỗi một phương pháp,
mô hình khác nhau sẽ đem lại những kết quả khác nhau nên yêu cầu đặt ra với các doanh
nghiệp là phải đảm bảo tính thống nhất trong việc sử dụng các phương pháp định giá
cũng như mô hình dự trữ giữa các kì, các năm tài chính;
Giá trị hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng bán và do vậy có ảnh hưởng
trọng yếu tới lợi nhuận thuần trong năm;
Công việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việc phức
tạp và khó khăn hơn hầu hết các tài sản khác. Hàng tồn kho là loại tài sản lưu động kết
chuyển hết giá trị vào một chu kì sản xuất - kinh doanh nên quản lý hàng tồn kho càng trở
nên phức tạp và quan trọng;
Hàng tồn kho là một khái niệm rộng, bao gồm rất nhiều loại khác nhau. Có rất nhiều
khoản mục khó phân loại và định giá như các linh kiện điện tử phức tạp, các công trình
xây dựng cơ bản dở dang, các tác phẩm nghệ thuật, kim khí, đá quý…Đồng thời, do tính
đa dạng của mình, các loại hàng tồn kho được bảo quản và cất trữ ở nhiều nơi khác
nhau, điều kiện đảm bảo khác nhau và do nhiều người quản lý. Vì thế, công tác kiểm soát
vật chất, kiểm kê, quản lý và sử dụng hàng tồn kho là một công việc phức tạp trong công
tác quản lý tài sản nói chung và tài sản lưu động nói riêng
- Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyên vật liệu
với doanh nghiệp.
- Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp.
- Giá cả của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu được cung ứng.
Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, các nhân tố ảnh
hưởng gồm:
- Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm.
- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm.
- Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, thường chịu ảnh hưởng các nhân tố:
- Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng.
- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
1.2.3 Chi phí tồn kho
7
Trong điều kiện nhất định, tồn kho quá cao sẽ làm tăng chi phí đầu tư vào tồn kho, tồn
kho thấp sẽ tốn kém chi phí trong việc đặt hàng, chuyển đổi lô sản xuất, bỏ lỡ có hội thu
lợi nhuận.Khi gia tăng tồn kho sẽ có hai khuynh hướng Chi phí tồn kho trái ngược nhau:
một số chi phí này thì tăng, còn một số khoản chi phí khác thì giảm. Do đó cần phân tích
kỹ lưỡng chi phí trước khi đến một phương thức hợp lý nhằm cực tiểu chi phí liên quan
đến hàng tồn kho.
Các chi phí tăng lên khi tăng tồn kho :
+ Chi phí tồn trữ: Chi phí về vốn, Chi phí kho,Thuế và bảo hiểm,Hao hụt, hư hỏng
+ Chi phí cho việc đáp ứng khách hàng
+ Chi phí cho sự phối hợp sản xuất
+ Chi phí về chất lượng của lô hàng lớn.
Các chi phí giảm khi tăng hàng tồn kho:
Không có chiết khấu theo số lượng.
Để xác định EOQ, chúng ta phải tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản. Mục
tiêu của mô hình này là tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản.
EOQ =
2 DP
C
Trong đó:
EOQ: số lương hàng đặt có hiệu quả.
D: Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm cho một khoảng thời gian nhất định.
P: chi phí cho mối lần đặt hàng
C: chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho
b. Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ)
9
.
Tồn kho
Q-B
0
-B
Thời gian
t2
t1
thương hiệu Kinh Đô.
Năm 2015, hướng đến mở rộng và phát triển bền vững,Tập đoàn KIDO chính thức
chuyển mình, đặt dấu chân trên thị trường “Thực phẩm & Gia vị”. Phát huy các nền tảng
sẵn có, KIDO tiếp tục duy trì và phát triển vị thế dẫn đầu trong ngành hàng lạnh với các
sản phẩm Kem, Sữa & các sản phẩm từ Sữa và mở rộng danh mục sản phẩm sang lĩnh
vực thiết yếu với thực phẩm đông lạnh, dầu ăn, mì ăn liền, hạt nêm, nước chấm, cà phê,
thực phẩm đóng gói tiện lợi… nhằm chăm sóc gian bếp gia đình Việt và phục vụ nhu cầu
của người tiêu dùng suốt cả ngày.
2.1.2. Kết quả hoạt động của công ty trong một vài năm qua
11
Trong năm 2015, với định hướng trở thành Tập đoàn thực phẩm số 1 tại Việt Nam, KDC
đã hiện thực hóa chiến lược từ Chuyển đổi Giá trị sang Hình thành Giá trị. Điều này giúp
cho tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đều hướng đến việc mang lại
giá trị, lợi ích cao nhất cho người tiêu dùng, trong đó tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ
thống kênh phân phối nhằm cung cấp đúng sản phẩm đến đúng đối tượng khách hàng vào
đúng nơi, đúng thời điểm. Cam kết tối đa hóa giá trị cho cổ đông, nhà đầu tư đã được Tập
đoàn hiện thực và điều đó thể hiện thông qua tỷ lệ chia cổ tức. Điều này cũng tiếp tục đặt
ra yêu cầu Tập đoàn phải có mức tăng trưởng doanh thu tốt, tăng trưởng về lợi nhuận và
ngày càng nâng cao hiệu quả tài chính. Đến cuối năm 2016, Tập đoàn đã có những bước
tiến lớn, doanh số bán hàng đạt được hơn 2.239 tỷ đồng, tăng 24.3% so với kế hoạch. Tỷ
suất lợi nhuận gộp trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm đông lạnh tăng 1.7%. Mặc dù
đây là những kết quả vượt ngoài sự mong đợi nhưng chúng tôi vẫn tin rằng Tập đoàn
chúng ta vẫn có thể làm được tốt hơn thế. Các công ty thành viên của Tập đoàn được định
hướng tập trung vào những vấn đề quan trọng nhất để tạo ra giá trị, đảm bảo sự cân bằng
tối ưu giữa lợi ích ngắn hạn và tăng trưởng dài hạn. KIDO cam kết sẽ triển khai tất cả
những hoạt động để mang lại cho Quý cổ đông, các nhà đầu tư tỷ lệ cổ tức phù hợp và ổn
định trong lâu dài.
hai thương hiệu dầu ăn hàng đầu tại Việt Nam là Tường An (TAC) và Vocarimex
(VOC). Dựa trên chiến lược tiếp cận có trọng tâm nhằm tìm kiếm cơ hội tăng
trưởng, gia tăng giá trị và tối ưu hóa chi phí thông qua các khoản đầu tư, KDC đã
có bước phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua. Tiềm lực tài chính, nền tảng quản
trị, công nghệ, sự am hiểu khẩu vị người tiêu dùng Việt và năng lực thực thi hiệu
quả sẽ tiếp tục là thế mạnh cốt lõi của Tập đoàn KIDO. Chính những thế mạnh
trên mà tôi vô cùng tự tin về tiềm năng phát triển lớn mạnh của Tập đoàn chúng ta
trong tương lai.
Doanh thu
thuần
Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận sau
thuế
Tổng lợi nhuận
trước thuế
Quí II 2016
590.085
Quí II 2017
1646.722
342.571
133.923
408.649
369.481
170.250
2,253,726
Các
khoản
phải
thu
1,913,609
47,04
998,622
Hàng
tồn
kho
723,556
17,78
Tài
sản
lưu
động
khác
107,458
21.77
217,135
2.94
19,421
100
251,769
126,879
4,319,918
Bảng tình hình tài sản vốn lưu động của công ty quý 1, 2 năm 2017
14
Qua bảng trên ta thấy tài sản lưu động của công ty cuối quý 2 tăng so với đầu
năm . Các khoản phải thu giảm so với quý 1 là -914,987nghìn VNĐ. Giá trị hàng
tồn kho cuối quý 2 tăng so với đầu năm 217,135 nghìn VNĐ . Lượng tiên mặt của
công ty cũng tăng 930,200 nghìn VNĐ.
2.2.2. Phân tích tình hình tốc độ chu chuyển của hàng tồn kho
a. Phân tích tình hình và tốc độ chu chuyển hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một bộ phận quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TSLĐ
và vốn đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp. Hàng tồn kho của doanh nghiệp là tài
23.687.842.046
33.804.095.142
Chi phí SXKD dở dang
54.909.702.772
55.084.186.638
Thành phẩm
151.997.629.560
200.132.220.346
Hàng hóa
1.603.863.956
10.149.054.922
Cộng
728.527.075.519
945.594.652.469
Tổng tài sản
Bảng tốc độ chu chuyển hàng tồn kho
So sánh
Chỉ tiêu
Q1 2017
Q2 2017
Chênh lệch
Giá
vốn
hàng
bán 1.005.163.919.000
(VNĐ)
1.238.072.968.228
232.909.049.228
Tồn
kho
hàng
hóa
728.527.075.519
bình quân
(VNĐ)
945.594.652.469
2.2.3. Phân tích mô hình hàng tồn kho EOQ mà doanh nghiệp áp dụng
Áp dụng mô hình EOQ tính lượng đặt hàng tối ưu của Công ty CP Kido quý I,II năm
2017
Các giả định của mô hình EOQ ;
-
Nhu cầu về hàng tồn kho ổn đinh ( không thay đổi);
Thời gian chờ hàng kể từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng là xác định và không
-
thay đổi;
Công ty tiếp nhận toàn bộ số hàng đặt mua từ nhà cung ứng tại cùng một thời
-
điểm;
Công ty không được hưởng chính sách chiết khấu thương mại từ nhà cung cấp;
Chỉ có duy nhất 2 loại chi phí là chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản;
Không có sự thiếu hụt xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng hạn, tức là nếu
việc đặt hàng sau khi xác định được lượng hàng tồn kho tối ưu và đặt hàng được
thực hiện đúng hạn thì sẽ hoàn toàn không có tình trạng thiếu hụt hàng tồn kho
dẫn đến gián đoạn sản xuất và tiêu thụ.
Ta gọi:
D: Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm trong mỗi quý
d: Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm trong ngày
P: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
EOQ: Số lượng đặt hàng hiệu quả
C: Chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho
Thứ hai, xác định nhu cầu số lượng sản phẩm một ngày (d) biết mỗi quý, công ty
làm việc 80 ngày
Chỉ tiêu
Quý I năm 2017
Quý II năm 2017
Nhu cầu số lượng sản phẩm
1 ngày (d)
125
175
Bảng 2.2. Nhu cầu số lượng sản phẩm một ngày quý I,II năm 2017
-
Thứ ba, xác định chi phí đặt hàng cho một đơn hàng
Chỉ tiêu
Chi phí đặt
hàng cho 1
lần đặt hàng
(P)
Các chi phí cụ thể
+Gọi điện, thư giao dịch
+Chi phí vận chuyển
+Chi phí kho hàng
+Chi phí năng lượng (điện)
+Chi phí cho hoạt động bảo
vệ
Quý I năm 2017
50.000.000
6.000.000
60.000.000
=116.000.000
Quý II năm 2017
50.000.000
6.100.000
65.000.000
=121.100.000
Bảng 2.4. Chi phí bảo quản mỗi quý quý I,II năm 2017
Chỉ tiêu
Quý I 2017
Quý II 2017
Chi phí bảo quản (C)
11600
8650
kho tối thiểu
(TCmin)
Khoảng thời gian
dự trữ tối ưu (T*)
TCmin=
T*=
12,51
12,8
Điểm tái đặt hàng
(ROP)
ROP= d x L
5625 sản phẩm
875 sản phẩm
Số lượng đơn đặt
hàng tối ưu trong
n*=
6,4 ( làm tròn
thành 6)
6,25 (làm tròn
20
Sơ đồ: quy trình xuất kho tại công ty cổ phần tập đoàn Kido
Thủ kho kiểm tra tính hợp lý của chững từ ( lệnh xuất hàng, phiếu xuất hàng,…)
nhưng phải có chữ ký của giám đốc ( hoặc nguuwoowif được ủy nhiệm lệnh ký lệnh
xuất ), kế toán, người nhận hàng,…. Kiểm tra quy cách mẫu mã hàng hóa đúng với phiêu
xuất thì mới ký và xuất hàng ra khỏi kho.
Đồng thời căn cứ vào phiếp Xuất- Nhập hàng, thủ kho phải ghi ngay vào thẻ kho
để theo dõi và báo cáo về kế toán.
-
Quy trình kiểm kê và điều chỉnh hàng tồn kho: hàng tháng, công ty tiến hành kiểm
kê và điều chỉnh hàng hóa trong kho. Quy trình đó diễn ra như sau:
+ Liệt kê các hàng hóa đang tồn trong kho tại thời điểm kiểm kê.
+ Nhập dữ liệu thực tế sau khi kiểm kê xong.
+ Tiến hành lập các biên bản, chứng từ điều chỉnh số liệu kế toán cho đúng
với số liệu thực tế. Nếu xuất hiện tình trạng thừa hoặc thiếu có nguyên nhân
do con người gây ra, người kiểm kê lập biên bản xin ý kiến xử lý của giám
đốc hoặc nguời quản lý trực tiếp.
Phần 3: Nhận xét và ý kiến của nhóm về hoạt động quản trị hàng tồn kho tại công ty
cổ phần tập đoàn Kido
3.1. Những ưu điểm trong công tác quản lý hàng tồn kho
- Các bộ phận chuyên trách về quản lý hàng tồn kho như Phòng Kinh doanh, Phòng Kế
toán tài chính… đã thực hiện khá tốt nhiệm vụ của mình. Với đội ngũ nhân viên nhiều
kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị tài chính, khả năng lên kế hoạch kinh doanh tốt, việc
đặt hàng sát nhu cầu thị trường từ đó dẫn đến khả năng gây ứ đọng hàng trong kho là rất
điều chỉnh lại việc kiểm soát năng suất và chất lượng sản phẩm
- Tốc độ chu chuyển quý 2 cũng chậm 3 ngày so với quý 1, chứng tỏ hiệu quả quản lý
hàng tồn kho của công ty quý 2 kém hiệu quả hơn trước. Chứng tỏ công tác quản trị hàng
tồn kho của công ty còn chưa ổn định và chắc chắn
22
KẾT LUẬN
Số lượng hàng tồn kho càng lớn thì rủi ro phát sinh càng cao. Hàng hóa xuất ra thị trường
đúng lúc với số lượng vừa đủ là mục tiêu mà hầu hết các doanh nghiệp nhắm tới, trong đó
có công ty cổ phần tập đoàn Kido.
Phát huy các nền tảng sẵn có, KIDO tiếp tục duy trì và phát triển vị thế dẫn đầu trong
ngành hàng lạnh với các sản phẩm Kem, Sữa & các sản phẩm từ Sữa và mở rộng danh
mục sản phẩm sang lĩnh vực thiết yếu với thực phẩm đông lạnh, dầu ăn, mì ăn liền, hạt
nêm, nước chấm, cà phê, thực phẩm đóng gói tiện lợi… nhằm chăm sóc gian bếp gia đình
Việt và phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng suốt cả ngày. Sở hữu nguồn lực tài chính
vững mạnh kết hợp cùng lợi thế về kênh phân phối, năng lực sản xuất, quảng bá và kinh
doanh sản phẩm, KIDO đang từng bước thực hiện mục tiêu trở thành tập đoàn thực phẩm
hàng đầu Việt Nam và vươn tầm Đông Nam Á.
Đứng trước nhiều thách thức của thị trường hàng hóa phát triển tăng tốc như hiện nay,
doanh nghiệp chỉ có 2 lựa chọn: chấp nhận bị đào thải hoặc cải tiến dây truyền công
nghệ, tối ưu hóa các hoạt động quản lý doanh nghiệp để tối thiểu hóa chi phí phát sinh,
nhằm đưa ra một mức giá mang tính cạnh tranh cao. Đây cũng chính là yêu cầu cấp thiết
khiến doanh nghiệp trong nước nói chung và công ty cổ phần tập đoàn Kido nói riêng cần
chú trọng đến hoạt động quản lý tồn kho của mình.
23