Đề ôn luyện học sinh giỏi Hóa 9 (2 đề + HDC) - Pdf 54

Đề ôn luyện thi học sinh giỏi
ĐỀ I
Câu I (2điểm)
1. Trong 5 dung dịch ký hiệu A, B, C, D, E chứa Na
2
CO
3
, HCl, BaCl
2
, H
2
SO
4
và NaCl đựng
riêng biệt trong mỗi lọ. Biết:
- Đổ dung dịch A vào dung dịch B có chất không tan xuất hiện.
- Đổ dung dịch A vào dung dịch C có chất khí thoát ra.
- Đổ dung dịch B vào dung dịch D có chất không tan xuất hiện.
Hãy xác định các chất có các kí hiệu trên trong các lọ và giải thích kết quả đó.
2. Cho chất hữu cơ có công thức C
3
H
7
OCl. Hãy viết công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử
trên.
Câu II( 2 điểm):
1. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Biết B, X, Y, Z là chất rắn và X là một muối. Hãy viết các phương trình hoá học minh hoạ cho
sơ đồ chuyển hoá trên.
2. Từ 0,1 mol H

và 7,2 gam H
2
O. Thể
tích oxi cần dùng là 8,96 lít ( ở điều kiện tiêu chuẩn).
1) Xác định công thức phân tử của X, biết ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất m gam X có
thể tích hơi bằng thể tích của 6,4 gam khí oxi.
X
A
D
D
B
E
G
+ Y
+ Z
(1)
(2)
+ HCl
(3)
(4)
(5)
2) Viết công thức cấu tạo có thể có của X.
HƯỚNG DẪN CHẤM- BIỂU ĐIỂM
ĐỀ I
Câu Nội dung Điểm
I.1
(1đ)
Chất trong dung dịch B có khẳ năng tạo kết tủa với 2 chất chứa ở dung
dịch A và D, vậy chất trong dung dịch B là BaCl
2

2
CO
3
mới tạo chất khí với dung dịch axit trong 2 dung dịch
còn lại ( trái với giả thiết). Vậy Dung dịch A chứa Na
2
CO
3

dung dịch D chứa H
2
SO
4
.
Còn dung dịch C chứa HCl.
Na
2
CO
3
+ 2HCl 2 NaCl + CO
2
+ H
2
O
Và E là dung dịch NaCl
0,25đ
0,125đ
0,125đ
0,25đ
0,125đ

3
CH
2
Cl – O – CH
2
– CH
3
CH
3
- O – CHCl – CH
3
CH
3
– O – CH
2
– CH
2
Cl
CH
3
– CH
2
- CH
2
- OCl
CH
3
- CHOCl- CH
3


2
O 2KOH + H
2
+ Cl
2
KClO
3
+ 6HCl KCl + 3Cl
2
+ 3H
2
O
2KClO
3
+ 3S 2KCl + 3SO
2
2KClO
3
+ 3C 2KCl + 3CO
2
0,5 đ
II.2
(1đ)
Từ 0,1 mol H
2
SO
4
có thể điều chế được SO
2
với các thể tích ở điều

2
SO
4
(đặc) 3SO
2
+ 2H
2
O
Tương tự theo PTHH trên thì thể tích SO
2
thu được là 3,36 lít
0,125đ
0,125đ
0,25đ
0,125đ
0,25đ
0,125đ
III
(2đ)
Vì các chất A,B, C, D, E, F đều có phân tử khối bằng 60; thành
phần phân tử đều có C; H; O. Vậy có 2 công thức phân tử thoả mãn
yêu cầu trên là C
2
H
4
O
2
và C
3
H


( viết mỗi công thức cấu tạo được 0,125 đ)
Như vậy:
- A phản ứng được với kim loại Na, giải phóng khí CO
2
từ dung
dịch Na
2
CO
3
thì chất A có nhóm –COOH do đó CTCT của A là
CH
3
COOH
- B phản ứng được với dung dịch NaOH, không phản ứng với Na
thì B có nhóm – COO- như este do đó CTCT của B là:
0,25đ
0,75đ
0,25đ
0,25đ
Câu Nội dung Điểm
HCOOCH
3
- C, D, E phản ứng với Na( tỉ lệ 1: 1), không phản ứng với dung
dịch NaOH thì trong công thức cấu tạo có1 nhóm OH do đó
công thức cấu tạo của chúng là các chất sau:
HO- CH
2
- CHO;
CH

2
thu được là:
Các PTHH:
A + 2HCl ACl
2
+ H
2
B + 2HCl BCl
2
+ H
2
C + 2HCl CCl
2
+ H
2
Theo 3 PTHH trên ta có tổng số mol H
2
thu được là:
a + b + c = 0,35
Thay (*) vào biểu thức trên ta có:
4c + 2c + c = 0,35 vậy c = 0,05, a= 0,2, b= 0,2
Thay vào (1) ta có:
0,2A + 0,1B + 0,05C= 11,6 (2)
Theo bài ra ta lại có: A : B : C = 3 : 5 : 7 từ đó ta lại có:
Thay vào (2) ta có: 0,2. + 0,1. + 0,05.C = 11,6
Giải ra ta có C = 56, A= 24, B = 40
Vậy 3 kim loại cần tìm là: Magie(Mg), Canxi(Ca) và Sắt(Fe).
0,125đ
0,125đ
0,125đ

H
y
O
z
+
1mol x mol
0,2mol 0,4mol 0,4mol 0,4mol
Ta rút ra:
x = 2, y = 4 và z= 2
Công thức phân tử của X là: C
2
H
4
O
2
0,125đ
0,25đ
0,125đ
0,25đ
0,125đ
V.2
(0,5đ)
Công thức cấu tạo có thể có của X là:
CH
3
-COOH;
H-COO-CH
3
;
HO- CH

C
H
D E
G
E
(1)
(2) (3)
(4)
(5)
(6)
(7)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status