BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
------------------
NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
------------------
NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Ở VIỆT NAM
Danh mục các chữ viết tắt ..............................................................................................vi
Danh mục các bảng .......................................................................................................vii
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ .......................................................................................viii
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .........................................6
1.1. CÁC NGHIÊN CỨU TỔNG QUÁT LIÊN QUAN TỚI QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC........................6
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU TẬP TRUNG VÀO TỪNG CHỦ THỂ QUẢN LÝ
VỐN VÀ CÁC KHÍA CẠNH CỦA QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ............................................12
1.3. NHỮNG KHOẢNG TRỐNG TRONG CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG
BỐ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN ..........................................14
1.3.1. Những khoảng trống chưa được nghiên cứu trong các công trình
khoa học đã công bố ...................................................................................14
1.3.2. Định hướng nghiên cứu chính của Luận án...............................................15
Chương 2: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC..............17
2.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ......................................17
2.1.1. Khái niệm hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản...........................................17
2.1.2. Đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản......................................18
2.1.3. Vai trò của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản..........................................18
2.1.4. Dự án đầu tư xây dựng cơ bản và các giai đoạn thực hiện dự án
đầu tư xây dựng cơ bản...............................................................................19
2.1.5. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước.....................................................................................22
2.1.6. Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ................24
iii
nhà nước.....................................................................................................63
iv
3.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ......................................................65
3.2.1. Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ..........69
3.2.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước..............................................................................................76
3.2.3. Công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
sách nhà nước..............................................................................................83
3.2.4. Thực trạng kiểm tra giám sát trong quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản ..........................................................................................................92
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG.............................................................................................96
3.3.1. Kết quả đạt được.........................................................................................97
3.3.2. Hạn chế .......................................................................................................99
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại trên ........................................................102
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .............................................................................................107
Chương 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM ................108
4.1. PHƯƠNG HƯỚNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM.....................108
4.1.1. Mục tiêu tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước ................................................................108
4.1.2. Quan điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020................................................109
4.1.3. Định hướng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước...................................................................................110
4.2. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VỐN Đ1 TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA................................................................................112
phẩm chất đạo đức ....................................................................................143
4.2.15. Xây dựng khung đánh giá quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở
Việt Nam gắn với chu trình ngân sách.....................................................145
TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 .............................................................................................148
KẾT LUẬN ................................................................................................................149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ
CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.............................................................151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................152
PHỤ LỤC ...................................................................................................................156
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Kí hiệu
Nội dung
1
DAHT
Dự án hoàn thành
2
ĐTPT
Đầu tư phát triển
8
KTXH
Kinh tế xã hội
9
NSĐP
Ngân sách địa phương
10 NSNN
Ngân sách nhà nước
11 NSTW
Ngân sách trung ương
12 PEFA
Chi tiêu công và Trách nhiệm giải trình tài chính
13 PIMA
Đánh giá quản lý đầu tư công
14 PPP
22 TTCP
Thủ tướng Chính phủ
23 UBND
Ủy ban nhân dân
24 UBTVQH
Ủy ban thường vụ Quốc hội
25 WB
Ngân hàng thế giới
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Phân biệt một số hình thức quản lý liên quan đến quản lý vốn
ĐTXDCB ở Việt Nam..........................................................................31
Bảng 3.1. Số liệu dự án bố trí kế hoạch vốn đầu tư từ NSTW 2013-2018 ..........74
Bảng 3.2: Quyết toán chi ĐTXDCB theo niên độ ngân sách hàng năm từ
năm 2011 - năm 2017...........................................................................84
Bảng 3.3: Kinh phí chuyển nguồn giai đoạn 2011 - 2016 ...................................86
Bảng 3.4: Tỷ trọng vốn ĐTXDCB theo phân cấp quản lý giai đoạn 2011 - 2017 .........87
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn
triển đất nước đặc biệt cần thiết. Nhà nước sử dụng vốn NSNN để xây dựng các
công trình, hạng mục quan trọng, có vị trí then chốt, là xương sống đối với nền
kinh tế (cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, các ngành kinh tế quan trọng...), là tiền đề
để phát triển các ngành, lĩnh vực khác.
Các hoạt động quản lý của Nhà nước tác động trực tiếp đến hiệu quả sử
dụng NSNN, trong đó việc quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN đóng vai trò quyết
định nhằm giảm thiểu thất thoát, lãng phí, từ đó có thêm nguồn lực để tập trung
phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, phát huy lợi thế tiềm năng của từng vùng, xóa
đói giảm nghèo, giảm khoảng cách chênh lệch giữa các vùng miền, địa phương,
nâng cao chất lượng đời sống nhân dân. Hoạt động quản lý vốn ĐTXDCB thông
suốt, công khai, minh bạch sẽ tăng cường năng lực cạnh tranh trên phương diện
quốc gia, thu hút thêm các nguồn ngoại lực để phát triển. Vì vậy, việc tăng
cường công tác quản lý vốn ĐTXCB từ NSNN là yêu cầu cấp thiết, nhất là trong
điều kiện nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng gia tăng mà nguồn lực từ
ngân sách là hữu hạn. Ngoài luật và các văn bản hướng dẫn luật về quản lý đầu
tư xây dựng, các giải pháp tăng cường quản lý từ khâu lập, phân bổ dự toán cho
tới khâu tổ chức thực hiện, quyết toán và kiểm tra, giám sát cần thực hiện đồng
bộ và là một hệ thống hoàn chỉnh.
Trong thời gian vừa qua, quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN đã
được quan tâm và phát huy được những hiệu quả nhất định. Kết quả quản lý vốn
ĐTXDCB từ NSNN đã chỉ ra rằng, hàng năm bằng việc tăng cường quản lý qua
các khâu đã tiết kiệm được cho NSNN hàng nghìn tỷ đồng; phát hiện ra những
mặt yếu kém còn tồn tại trong khâu quản lý ĐTXDCB (từ khâu lập kế hoạch đầu
tư, quyết định đầu tư,... cho tới khâu thực hiện), từ đó góp phần ngăn chặn những
biểu hiện tiêu cực trong công tác ĐTXDCB. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả
đạt được, công tác này vẫn còn nhiều tồn tại, chưa phát huy được hết vai trò của
2
mình. Tình trạng chậm giải ngân, nợ đọng XDCB, chuyển nguồn,... vẫn tiếp
3
tác quản lý sử dụng vốn theo chu trình ngân sách mà không nghiên cứu vấn đề
về các giải pháp huy động vốn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Luận án nghiên cứu quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN theo
chu trình quản lý vốn từ khâu: lập kế hoạch, phân bổ vốn, quyết toán và kiểm tra,
giám sát.
- Vốn NSNN chỉ bao gồm nguồn vốn cân đối NSNN, không bao gồm vốn
đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh và
các nguồn vốn ngoài cân đối khác.
- Vốn NSNN bao gồm tổng thể vốn được Quốc hội, HĐND các cấp quyết
định, bao gồm vốn của NSTW và NSĐP dành cho ĐTPT.
- Về không gian: Hoạt động quản lý vốn NSNN đối với lĩnh vực
ĐTXDCB được thực hiện trên toàn lãnh thổ Việt Nam, các cấp ngân sách (trung
ương, tỉnh, huyện, xã).
- Về thời gian: Thu thập số liệu và dữ liệu nghiên cứu trong 10 năm (2
giai đoạn trung hạn), trọng tâm phân tích diễn biến trong 07 năm 2011-2017,
định hướng nghiên cứu đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
- Luận án không nghiên cứu về vấn đề huy động vốn, không nghiên cứu
quản lý dự án, quản lý chi NSNN.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu có nguồn gốc từ phương pháp luật duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử như: thống kê, đối chiếu so sánh, phân tích, tổng
hợp. Cụ thể như sau:
4.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Trên cơ sở thống kê
những kết quả nghiên cứu khoa học có liên quan đến vốn ĐTXDCB và quản lý
vốn ĐTXDCB của Nhà nước, Luận án phác thảo sơ lược kết quả của các Luận
các giải pháp triển khai trong trung và dài hạn.
5. Những đóng góp mới của Luận án:
- Luận án hoàn chỉnh hơn hệ thống lý thuyết về quản lý ĐTXDCB từ
nguồn vốn NSNN, trong đó tập trung làm rõ: Vai trò của quản lý vốn đầu tư từ
NSNN trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng hiết yếu cho mục tiêu phát triển bền
vững; Các đặc trưng của ĐTXDCB bằng vốn NSNN; Hệ thống các tiêu chí đánh
giá công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN.
5
- Đánh giá toàn diện, khách quan và cập nhật về thực trạng quản lý
vốn ĐTXDCB theo chu trình vốn NSNN. Trên cơ sở đó rút ra những thành
công, hạn chế và các nguyên nhân cơ bản trong quản lý vốn ĐTXDCB từ
NSNN ở Việt Nam.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp để quản lý vốn ĐTXDCB từ
NSNN trong điều kiện phát triển triển kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ
nghĩa, đáp ứng yêu cầu hội nhập trong tình hình mới.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 2: Những lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Chương 3: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước ở Việt Nam
Chương 4: Giải pháp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước ở Việt Nam
6
Chương 1
7
Đến nay đã có 8 đánh giá được công bố và được nhận được phản hồi tích cực từ
các nước.
PIMA là công cụ quan trọng của IMF cho đánh giá quản trị cơ sở hạ tầng
trong chu kỳ đầu tư đầy đủ và hỗ trợ xây dựng thể chế kinh tế trong lĩnh vực này.
Nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư
công để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Báo cáo đề xuất các các phương pháp đánh
giá quản lý đầu tư công trên 03 giai đoạn lập kế hoạch, phân bổ và thực hiện.
Các nội dung trọng tâm để đánh giá quản lý đầu tư công của một quốc gia bám
sát chu trình vận động của nguồn vốn, cụ thể:
Thứ nhất, lập kế hoạch (nguyên tắc tài chính, lập kế hoạch quốc gia và
ngành; sự phối hợp trung ương và địa phương, thẩm định dự án, nguồn tài trợ
cho cơ sở hạ tầng);
Thứ hai, phân bổ ngân sách: Ngân sách cho nhiều năm, ngân sách toàn
diện thống nhất, ngân sách cho đầu tư, ngân sách cho bảo trì, lựa chọn dự án;
Thứ ba, thực thi (Chi tiêu công, sự sẵn có của các nguồn lực, quản lý danh
mục đầu tư và giám sát; quản lý quá trình thực hiện dự án đầu tư; giám sát tài
sản công).
PIMA giúp đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động quản lý đầu tư
công như: quy trình, tổ chức hệ thống, năng lực và khung pháp lý và xác định
những ưu tiên cải cách và hỗ trợ kỹ thuật. So với các công cụ đánh giá hiệu quả
quản lý đầu tư công khác, PIMA toàn diện và nội dung sát với quản lý vốn
ĐTXDCB ở Việt Nam hơn, bao gồm các yếu tố liên quan đến khung tài chính vĩ
mô, sự phối hợp các cấp chính quyền, sử dụng quan hệ đối tác công tư (PPP),
tích hợp kế hoạch đầu tư và ngân sách trung hạn, cũng như hoạt động quản lý
giám sát việc thực hiện dự án,…
Thang điểm đánh giá cho mỗi tiêu chí là 1= không có hoặc bằng mức độ
rất ít; 2 = ở mức độ cụ thể; 3= ở mức độ cao hơn. Tính điểm dựa trên 15 tiêu chí,
phân thành 03 nhóm: (A) Hoạnh định đầu tư công bền vững, (B): Đảm bảo đầu
trách nhiệm giải trình thông qua các yếu tố như cơ hội tiếp cận thông tin, báo cáo
và kiểm toán, đối thoại về hành động và chính sách QLTCC. PEFA tìm hiểu về
thể chế, luật pháp, quy định và chuẩn mực được Chính phủ áp dụng trong quy
trình QLTCC, đồng thời xem xét kết quả đạt được thông qua hoạt động QLTCC
ở các nội dung chính như kết quả thực hiện ngân sách, hiệu quả kiểm soát, mức
độ báo cáo và kiểm toán kịp thời. Chính phủ sử dụng PEFA để có được bức
9
tranh về hiệu quả hoạt động QLTCC của mình. PEFA là cơ sở chung để kiểm tra
về hiệu quả hoạt động QLTCC ở chính quyền cấp trung ương và địa phương.
PEFA xác định ra bảy trụ cột về hiệu quả hoạt động trong một hệ thống
QLTCC mở và có kỷ cương, đóng vai trò thiết yếu nhằm hoàn thành các mục
tiêu trên. Vì vậy bảy trụ cột này là những yếu tố chính của hệ thống QLTCC.
Các trụ cột đó phản ánh những gì cần và có thể đo lường, bao gồm: (1). Độ tin
cậy của ngân sách. Ngân sách của Chính phủ phải sát thực tế và phải được thực
hiện như dự kiến. Điều này được đo lường thông qua so sánh thực thu và thực
chi (kết quả trực tiếp của hệ thống QLTCC) với ngân sách gốc được phê duyệt.
(2). Minh bạch về tài chính công. Thông tin về QLTCC phải toàn diện, nhất
quán và công khai với người sử dụng. Điều này có thể đạt được thông qua phân
loại ngân sách toàn diện, minh bạch về toàn bộ thu chi của Chính phủ, bao gồm
cả các khoản bổ sung giữa các cấp chính quyền, công khai thông tin về hiệu quả
hoạt động cung cấp dịch vụ và cơ hội tiếp cận dễ dàng với các tài liệu về ngân
sách và tài khóa. (3). Quản lý tài sản có và tài sản nợ. Quản lý tài sản có và tài
sản nợ hiệu quả nhằm đảm bảo đầu tư công đem lại hiệu quả sử dụng vốn, tài sản
được ghi nhận và quản lý, rủi ro tài khóa được xác định, nợ và bảo lãnh được lập
kế hoạch, phê duyệt và theo dõi cẩn trọng. (4). Lập ngân sách và chiến lược tài
khóa dựa trên chính sách. Chiến lược tài khóa và ngân sách được lập thông
qua cân nhắc đầy đủ các chính sách tài khóa của Chính phủ, các kế hoạch chiến
lược cũng như các dự báo tài khóa và dự báo kinh tế vĩ mô đầy đủ. (5). Khả năng
trình quản lý đầu tư công ưu thế này với quản lý vốn ĐTXDCB theo chu trình
NSNN ở Việt Nam và đưa ra các giải pháp áp dụng hợp lý.
1.1.4. Đề án “Xác định chỉ số cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” do Bộ Nội vụ
chủ trì thực hiện năm 2017 [6]
PAR INDEX là chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả triển khai cải cách
hành chính hàng năm của Chính phủ Việt Nam, bao gồm: kết quả của các cơ
quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh. Bộ tiêu chí xác định chỉ số cải cách
hành chính được cấu trúc thành 8 lĩnh lực đánh giá, với 38 tiêu chí tổng quát
và 81 chỉ số thành phần, cụ thể: (1). Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách
hành chính. (2). Xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế, văn bản quy phạm
pháp luật thuộc phạm vi quản lý; (3).Cải cách thủ tục hành chính. (4). Cải
cách tổ chức bộ máy hành chính. (5). Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ công chức. (6). Cải cách tài chính công. (7). Hiện đại hóa hành chính.
11
(8). Tác động của cải cách hành chính đến (chỉ áp dụng đối với chính quyền
cấp tỉnh, theo đó tăng 1 lĩnh vực đánh giá, 1 tiêu chí tổng quát và 2 tiêu chí
thành phần so với cấp trung ương).
Thang điểm đánh giá cho mỗi cấp là 100, phân bổ theo phương pháp đánh
giá: điều tra xã hội học là (trung ương là 36,5 điểm và tỉnh là 34,5 điểm), và tự
đánh giá có hội đồng thẩm định độc lập (số điểm còn lại). Hoạt động QLNN về
ĐTXDCB, bao gồm quản lý vốn từ nguồn NSNN, là một bộ phận của quản lý
hành chính nhà nước. Vì vậy, kết quả cải cách hành chính cho thấy những yếu
kém trọng yếu trong quản lý hành chính của cơ quan Nhà nước nói chung và
quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn NSNN nói riêng. Tuy nhiên, đây là những đánh
giá tổng quát, chưa tiếp cập trực tiếp đến từng nội dung quản lý vốn trong hoạt
động ĐTXDCB, vì vậy, cần có có các nghiên cứu cụ thể hơn.
1.1.5. Luận án tiến sĩ kinh tế “QLNN đối với các dự án đầu tư xây
trưởng kinh tế. Tác giả đã khá thành công trong việc đánh giá thực trang QLNN
về ĐTXDCB bằng NSNN thông qua 02 vấn đề cốt yếu: Thực trạng về hoạt động
ĐTXDCB bằng NSNN ở Việt Nam giai đoạn 2006-2015 và thực trạng về QLNN
về ĐTXDCB bằng NSNN; trên cở sở đó đề xuất 02 nhóm giải pháp: Nhóm giải
pháp chính và nhóm giải pháp hỗ trợ hoàn thiện QLNN về ĐTXDCB bằng vốn
NSNN. Tuy nhiên, Luận án chưa đề cập tới tiêu chí đánh giá hiệu quả QLNN vê
ĐTXDCB bằng NSNN và chưa làm rõ được tác mối quan hệ giữa quản lý vốn
ĐTXDCB từ NSNN và quản lý nợ công ở Việt Nam.
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU TẬP TRUNG VÀO TỪNG CHỦ THỂ QUẢN LÝ
VỐN VÀ CÁC KHÍA CẠNH CỦA QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1. Luận án tiến sĩ kinh tế “Giải pháp tăng cường quản lý vốn
ĐTXDCB từ NSNN tại Bộ Công an” (2017) của Trần Trung Dũng, Học viện
Tài chính [15]
Luận án tiếp cận phân tích QLNN đối với vốn ĐTXDCB từ NSNN theo
05 khâu của quá trình ĐTXDCB, cụ thể: (1). Xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch;
(2). Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; (3). Triển khai các dự án; (4). Nghiệm thu,
thẩm định chất lượng, bàn giao công trình; (5). Thanh quyết toán vốn. Trên cơ sở
khảo sát số liệu từ các báo cáo của Bộ Công an, khảo sát, phỏng vấn cán bộ
QLNN của các cấp, Luận án chỉ ra thực trạng quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN
13
và đề xuất các giải pháp tại một đơn vị ở cấp trung ương trung ương. Luận án đã
đề xuất tiêu chí đánh giá định tính về hiệu quả công tác quản lý vốn ĐTXDCB
trong 04 khâu của chu trình quản lý vốn, bao gồm: (1). Đảm bảo nguồn lực tài
chính để thực hiện kế hoạch ĐTXDCB; (2). Đảm bảo cấp phát vốn về mặt không
gian và không vượt quá kế hoạch phân bổ cho từng năm. (3). Quyết toán vốn
phải đảm bảo thời gian quy định và phản ánh đúng chi phí công trình; (4). Tính
nhưng những nội dung cốt yếu nhằm giải quyết các vấn đề trong khâu quyết toán
vốn ĐTXDCB vẫn được áp dụng trong giai đoạn hiện nay.
1.2.4. Luận án tiến sĩ kinh tế “Quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình” (2006) của tác giả Bùi Mạnh Hùng, Học viện Tài chính [17]
Công trình nghiên cứu được xuất bản dưới dạng sách chuyên khảo. Tác
giả làm rõ các vấn đề cơ bản của dự án đầu tư, nội dung kinh tế của dự án
ĐTXD, đánh giá hiệu quả KTXH của dự án đầu tư; phân tích tài chính dự án
đầu tư; làm rõ các nội dung, quy trình quản lý dự án ĐTXD công trình (chuẩn
bị, thực hiện, kết thúc dự án); đưa ra các xu hướng ứng dụng chương trình máy
tính trợ giúp quản lý dự án đầu tư. Công trình này cũng đề cập tới yêu cầu của
QLNN về ĐTXD trên một số khía cạnh và trình tự ĐTXDCB. QLNN về xây
dựng và dự án ĐTXD được đề cập ở công trình này dưới dạng cụ thể hóa các
văn bản quy phạm pháp luật với liều lượng thấp. Có thể nói đây là công trình
nghiên cứu khá kỹ về dự án và quản lý dự án ĐTXD công trình. Tuy nhiên,
công trình này không đi sâu nghiên cứu QLNN trong việc sử dụng vốn nhà
nước và hầu như không đề cập tới khía cạnh vốn đầu tư và quản lý vốn NSNN
cho các dự án ĐTXD.
1.3. NHỮNG KHOẢNG TRỐNG TRONG CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG
BỐ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.3.1. Những khoảng trống chưa được nghiên cứu trong các công
trình khoa học đã công bố
Thứ nhất, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước ở những mức độ
khác nhau, đều có điểm tương đồng là cải thiện chất lượng hoạt động ĐTXDCB.
Song cách tiếp cận và phạm vi nghiên cứu khác nhau: quản lý chi NSNN trong
lĩnh vực XDCB (chú trọng vào dự toán chi ngân sách trong vòng 1 năm); quản lý
đầu tư công (ngoài bộ phận là NSNN và ĐTXDCB còn đề cập đến các nguồn
vốn khác: từ doanh nghiệp nhà nước và khoản chi dự trữ, viện trợ); hoặc quản lý
một khâu trong chu trình quản lý dự án ĐTXDCB hoặc 1 khâu trong quá trình
NSNN Luật án đi sâu nghiên cứu, phân tích một số nội dung sau:
- Nghiên cứu QLNN về ĐTXDCB gắn với chu trình ngân sách và kiểm
tra, giám sát gắn với đặc điểm nguồn vốn ĐTXDCB.