PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN VÀ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ VÀ THỊ XÃ QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2018-2021 - Pdf 54

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
DỰ THẢO

ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM
PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN
VÀ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT,
KINH DOANH DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
VÀ THỊ XÃ QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2018-2021
(Kèm theo Quyết định số

/QĐ-UBND ngày
UBND tỉnh Quảng Trị)

CƠ QUAN QUẢN LÝ
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC

tháng

năm 2018 của

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
KT. CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG

CƠ QUAN PHÊ DUYỆT: UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

NĂM 2017..............................................................................................................20
2.1. Một số kinh nghiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại một số nước Châu Á
............................................................................................................................20
2.1.1. Tại Nhật Bản........................................................................................20
2.1.2. Tại Hàn Quốc.......................................................................................20
2.1.3. Phương pháp xử lý CTR các nước trên thế giới..................................20
2.2. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam.............................................21
2.2.1. Tại thành phố Hà Nội...........................................................................21
2.2.2. Tại thành phố Hồ Chí Minh.................................................................21
2.2.3. Tại tỉnh Quảng Trị................................................................................22
2.3. Tình hình phát sinh và công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt tại thành phố Đông Hà........................................................................23
2


2.3.1. Nguồn phát sinh...................................................................................23
2.3.2. Hiện trạng thu gom chất thải rắn..........................................................25
2.4. Tình hình phát sinh và công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt tại thị xã Quảng Trị.............................................................................27
2.4.1. Nguồn phát sinh...................................................................................27
2.4.2. Hiện trạng thu gom chất thải rắn..........................................................29
2.5. Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý và quản lý chất thải rắn tại
thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị.............................................................30
2.5.1. Những kết quả đạt được.......................................................................30
2.5.2. Những tồn tại, hạn chế.........................................................................31
2.5.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.............................................32
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
PHÁT SINH, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN LOẠI CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN, THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ
TẠI CÁC CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

4.2.1. Tiến độ thực hiện.................................................................................52
4.2.2. Kinh phí thực hiện...............................................................................52
4.2.3. Trách nhiệm thực hiện.........................................................................52
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ..................................................................................55
Kết luận...............................................................................................................55
Kiến nghị............................................................................................................55

4


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Dân số thành phố Đông Hà năm 2017.....................................17
Bảng:2: Dân số thị xã Quảng Trị năm 2017.........................................19
Bảng 3: Bảng tổng hợp tình hình thu gom, xử lý CTR trên địa bàn thành
phố Đông Hà năm 2017..........................................................................23
Bảng 4: Khối lượng CTR phát sinh từ các chợ có quy mô lớn trên địa
bàn tỉnh thành phố Đông Hà..................................................................25
Bảng 5: Bảng tổng hợp tình hình thu gom, xử lý CTR sinh hoạt trên địa
bàn thị xã Quảng Trị...............................................................................27
Bảng 6: Khối lượng CTR phát sinh từ các chợ có quy mô lớn trên địa
bàn tỉnh thành phố Đông Hà..................................................................28
Bảng 7: Tiêu chuẩn phát sinh CTR......................................................35
Bảng 8: Dự báo Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại thành phố Đông
Hà và thị xã Quảng Trị đến năm 2020...................................................35
Bảng 9. Số lượng doanh nghiệp và số cơ sở kinh doanh cá thể trên địa
bàn thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị đến năm 2017...............36
Bảng 10: Dự báo Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại các cơ sở sản
xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thành phố Đông Hà và thị xã
Quảng Trị đến năm 2020........................................................................36

BCLHVS
CN-TTCN
CTĐT
CTR
KCN
TNHH MTV

Giải nghĩa
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Công trình đô thị
Chất thải rắn
Khu công nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

7


MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng Đề án
Thành phố Đông Hà được coi là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của
tỉnh Quảng Trị, bên cạnh đó là thị xã Quảng Trị có vị trí quan trọng trong chiến
lược phát triển kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước. Là địa bàn đóng trụ sở
của các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp, các đơn vị lực lượng vũ trang... các cơ quan thông tin đại chúng của
tỉnh, văn phòng đại diện của nhiều tổ chức kinh tế trong và ngoài nước. Là nơi tập
trung các hoạt động thương mại, dịch vụ, công nghiệp và là hạt nhân thúc đẩy quá
trình đô thị hoá của tỉnh Quảng Trị. Trong thời gian qua, bằng nhiều giải pháp đã
đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là tốc độ phát triển công nghiệp và đô

giảm phát thải khí nhà kính, an toàn và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương; phát triển ngành công nghiệp tái chế, khuyến khích sử
dụng, tiêu thụ các sản phẩm từ quá trình xử lý chất thải rắn.
* Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 đối với chất thải rắn sinh hoạt đô thị
- Tất cả các đô thị loại đặc biệt và loại I có công trình tái chế chất thải rắn
phù hợp với việc phân loại tại hộ gia đình; 85% các đô thị còn lại có công trình tái
chế chất thải rắn phù hợp với việc phân loại tại hộ gia đình;
- 90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị được thu
gom và xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; tăng cường khả năng tái chế,
tái sử dụng, xử lý kết hợp thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ; phấn đấu
tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp đạt tỷ lệ
dưới 30% so với lượng chất thải được thu gom;
- Sử dụng 100% túi nilon thân thiện với môi trường tại các Trung tâm
thương mại, siêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi nilon khó
phân hủy;
- 90 - 95% các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị đã đóng cửa
được cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất;
Thực hiện nhiệm vụ phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn trong thời kỳ phát
triển kinh tế - xã hội như hiện nay là một nhiệm vụ rất khó khăn, nhưng nhận thức
được đây là một định hướng đúng, lâu dài nhằm nâng cao ý thức của người dân về
bảo vệ môi trường; tăng hiệu quả trong công tác quản lý chất thải phát sinh; giảm
áp lực rất lớn cho hoạt động xử lý chất thải, như: tận dụng khối lượng lớn CTR có
khả năng phân hủy sinh học để chế biến thành phân compost, phân hữu cơ, tận
dụng triệt để các loại CTR khác thông qua các hoạt động tái sử dụng, tái chế và tái
sinh năng lượng. Đồng thời, làm giảm diện tích bãi chôn lấp, giảm chi phí xử lý
khối lượng CTR cần xử lý.
Vì vậy, việc xây dựng “Đề án thí điểm phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại
nguồn và thu gom, vận chuyển, xử lý tại các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
trên địa bàn thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị giai đoạn 2018-2021 là cần
thiết để góp phần làm tiền đề từng bước cải thiện, đổi mới, hoàn thiện hệ thống kỹ
thuật quản lý CTR, đảm bảo định hướng phát triển bền vững, tiết kiệm tài nguyên,

- Nhằm cải thiện môi trường cuộc sống ngày càng bền vững và góp phần giải
quyết an sinh xã hội;
- Xây dựng hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt phường, xã thị trấn của
các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn toàn tỉnh theo các nguyên tắc: Nguồn rác
được thu gom và được phân loại tại nguồn, tiến đến tái chế, tái sử dụng triệt để
bằng các công nghệ tiên tiến và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của địa phương,
10


hạn chế tối đã lượng rác thải bị chôn lấp nhằm tiết kiệm quỹ đất, hạn chế việc gây
ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra.
- Nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư về việc thu gom và xử lý rác
thải, nâng cao nguồn nhân lực về quản lý chất thải trên địa bàn thị xã, tạo môi
trường cuộc sống ngày càng xanh - sạch - đẹp.
- Xây dựng được các phương thức phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn và xác
định lộ trình triển khai thực hiện phân loại cho mỗi loại hình CTR, đảm bảo phù
hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Hoàn thiện hệ thống quản lý
CTR sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng đề án thí điểm phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn và thu
gom, vận chuyển, xử lý tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thành phố
Đông Hà và thị xã Quảng Trị giai đoạn 2018-2011 nhằm nâng cao hiệu quả công
tác thu gom xử lý rác một cách triệt để, nâng cao hiệu quả thu gom xử lý chất thải
nguy hại, chất thải y tế; phát huy hiệu quả việc phân loại rác thải tại nguồn để tái
chế, tái sử dụng chất thải, hạn chế việc chôn lấp làm ảnh hưởng quỹ đất sản xuất
và hạn chế việc gây ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra. Từ đó nhân rộng mô
hình ra các địa phương khác trên địa bàn toàn tỉnh.
- Xã hội hóa công tác thu gom xử lý rác thải trên địa bàn thị xã, thành phố và
các huyện trên địa bàn toàn tỉnh, huy động mọi nguồn lực, mọi thành phần để đầu
tư vào công tác thu gom xử lý rác thải theo mô hình dịch vụ chuyên nghiệp.

- Phương pháp xử lý số liệu: số liệu sau khi được thu thập, được tổng hợp,
xử lý và chọn lọc những nội dung cần thiết để xây dựng nội dung đề án;
- Phương pháp kế thừa: kế thừa các kết quả và sản phẩm từ các nhiệm vụ,
dự án có liên quan.

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI THÀNH PHỐ
ĐÔNG HÀ VÀ THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
12


1.1 Thành phố Đông Hà
1.1.1. Vị trí địa lý
Thành phố Đông Hà là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh
Quảng Trị, nằm ở tọa độ 16040’53’’ - 16052’22’’ vĩ độ Bắc, 107040’24’’ - 107004’24’’
kinh độ Đông. Cách thành phố Đồng Hới 93 km về phía Nam, cách thành phố Huế
70 km về phía Bắc, cách cửa khẩu Lao Bảo 85 km về phía Đông, cách cảng biển
Cửa Việt 16 km về phía Tây. Ranh giới thành phố được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Cam Lộ và Gio Linh;
- Phía Nam giáp huyện Triệu Phong;
- Phía Đông giáp huyện Gio Linh và Triệu Phong;
- Phía Tây giáp huyện Cam Lộ.
1.1.2. Đặc điểm tự nhiên
- Tổng diện tích đất tự nhiên trong địa giới hành chính của thành phố Đông
Hà theo số liệu thống kê năm 2015 là 7.308,53 ha.
- Địa hình: Đông Hà có 02 dạng địa hình cơ bản sau: địa hình dạng gò đồi
và địa hình dạng đồng bằng.
- Khí hậu:Thành phố Đông Hà nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
nhưng lại chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam và gió mùa Đông Bắc. Khí hậu
phân thành 02 mùa rõ rệt. Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 9, có sự xuất hiện của gió
Tây Nam khô nóng làm cho mức nhiệt tăng, độ ẩm giảm thấp. Mùa mưa từ tháng

1.1.3.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
* Phát triển thương mại và dịch vụ
Năm 2016, hoạt động thương mại, dịch vụ trên địa bàn thành phố đạt mức
tăng trưởng khá; các loại hình dịch vụ viễn thông, bảo hiểm, vận tải, giải trí, du
lịch, lưu trú, ăn uống phát triển khá đa dạng; loại hình kinh doanh siêu thị, trung
tâm thương mại, hàng chất lượng cao, hàng hiệu, hàng xa xỉ có bước phát triển
khá, nhiều cơ sở kinh doanh thương mại được đầu tư xây dựng, nâng cấp, mới đưa
vào khai trương như: Siêu thị điện máy Kim Nguyên, Điện máy xanh, Trần Anh,
FPT shop, cửa hàng thời trang Elise và một số cửa hàng thời trang trên các trục
14


phố. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước thực hiện đạt 18.090 tỷ
đồng, tăng 14,89% so với năm 2015.
* Phát triển Công nghiệp
Năm 2016, sản xuất công nghiệp trên địa bàn duy trì tốc độ tăng trưởng ổn
định, các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất tiếp tục khắc phục khó khăn, duy trì sản
xuất; các doanh nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp hoạt động sản xuất ổn định,
cụm công nghiệp Đông Lễ có 18 dự án đăng ký đầu tư, đã có 12 dự án đi vào hoạt
động, 01 dự án chuẩn bị đi vào hoạt động; cụm công nghiệp Phường 4 có 07 dự án
đầu tư xây dựng, đã có 03 dự án đã đi vào hoạt động; khu công nghiệp Nam Đông
Hà có 33 dự án với tổng mức đầu tư 2.076 tỷ đồng, trong đó 16 dự án đã đi vào
hoạt động sản xuất. Giá trị sản xuất công nghiệp ước thực hiện 2.784 tỷ đồng, tăng
11,19% so với năm 2015.

Hình 2. Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành
giai đoạn 2011 - 2015
* Phát triển Nông nghiệp
Năm 2016, tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm 2.424,1 ha, giá trị sản
xuất nông nghiệp năm 2016 ước đạt 144,596 tỷ đồng tăng 7,23% so với năm 2015;

16


mặt đường bê tông nhựa, láng nhựa và 122 km đường bê tông; trục đường chính
90 km, đường nhánh 115 km, còn lại là đường khu vực) và 7 km đường sắt, 15 km
đường thuỷ.
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường năm 2016 của thành phố Đông Hà).
1.1.4. Tình hình dân số
Dân số trung bình thành phố Đông Hà tính đến 31/12/2016 là 91.396 người.
Cơ cấu dân số giữa nam và nữ là 49,0% - 51,0%. Mật độ dân số trung bình là
1.238 người/km2; dân cư phân bố không đều chủ yếu tập trung ở các khu vực nội
thị; Phường 1 có mật độ dân số cao nhất 8.101 người/km 2, Phường 3 có mật độ
dân số thấp nhất 373 người/km2. Những năm qua, tỷ lệ tăng dân số trung bình
hàng năm giai đoạn 2011 - 2016 là 1,29%
Bảng 1: Dân số thành phố Đông Hà năm 2017
TT

Đơn vị

Số hộ

Tổng dân số

Số Nữ

Số Nam

1

Phường 1


3.556

4

Phường 4

1165

4.975

2.536

2.439

5

Phường 5

6035

23.846

12.157

11.689

6

Phường Đông Giang

5.174

2149

8.455

4.310

4.145

23.028

91.396

46.595

44801

8
9

Tổng cộng

Nguồn: Niên giám thống kê Quảng Trị, 2016

1.2. Thị xã Quảng Trị
1.2.1. Vị trí địa lý
Thị xã Quảng Trị thuộc vùng đồng bằng của tỉnh Quảng Trị, cách thành phố
tỉnh lỵ Đông Hà 12km về phía Nam. Có toạ độ địa lý từ 16037'44'' đến 16046'09'' vĩ
độ Bắc và từ 107003'55'' đến 107012'26'' kinh độ Đông:

- Thương mại dịch vụ: tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế,
đóng góp vào nguồn thu ngân sách địa phương. Nhiều cơ sở kinh doanh hình
thành mới, mở rộng quy mô hoạt động đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của địa bàn
thị xã Quảng Trị và vùng lân cận.
- Công nghiệp - TTCN: giá trị sản xuất CN-TTCN năm 2016 là 360 tỷ
đồng, trong đó công nghiệp chế biến là 310,539 tỷ đồng, giá trị sản xuất công
nghiệp khai thác là: 9,693 tỷ đồng.

18


- Nông nghiệp: giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 68,939 tỷ đồng, trong đó giá
trị sản xuất ngành trồng trọt đạt 32,263 tỷ đồng, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi
đạt 36,537 tỷ đồng.
1.2.4. Tình hình dân số
Dân số trung bình thị xã Quảng Trị tính đến 31/12/2016 là 23.782 người. Cơ
cấu dân số giữa nam và nữ là 49,0% - 51,0%. Mật độ dân số trung bình là 325
người/km2; dân số tại các phường, xã trên địa bàn thị xã Quảng Trị được thể hiện
tại bảng 2.
Bảng:2: Dân số thị xã Quảng Trị năm 2017
TT
1
2
3
4
5

Đơn vị
Phường 1
Phường 2

23782
12112
11670
Nguồn: Niên giám thống kê Quảng Trị, 2016

CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN LÝ, TÌNH HÌNH PHÁT SINH, HIỆN TRẠNG
PHÂN LOẠI THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
RẮN TẠI THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ VÀ THỊ XÃ QUẢNG TRỊ NĂM 2017

2.1. Một số kinh nghiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại một số nước
Châu Á
2.1.1. Tại Nhật Bản
Hệ thống Phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn của Nhật Bản tương đối phức
tạp và chặt chẽ. Mỗi thành phố, thị trấn và quận đều có một hệ thống hoàn toàn
19


khác nhau. Ví dụ, 23 khu phố ở Tokyo có hệ thống Phân loại CTR sinh hoạt riêng,
tất cả CTR có thể đốt cháy được yêu cầu đựng vào túi đỏ, CTR không thể đốt cháy
đựng trong túi màu xanh dương trong khi giấy, nhựa, chai lọ, nhựa mềm, báo, bìa,
thủy tinh và pin đựng ở túi màu trắng.
2.1.2. Tại Hàn Quốc
Ở Hàn Quốc, cách quản lý CTR giống với Nhật Bản, nhưng cách xử lý lại
giống ở Đức. CTR hữu cơ nhà bếp một phần được sử dụng làm giá thể nuôi trồng
nấm thực phẩm, phần lớn hơn được chôn lấp có kiểm soát để thu hồi khí biôga
cung cấp cho phát điện. Sau khi CTR tại hố chôn phân huỷ hết, tiến hành khai thác
mùn ở bãi chôn làm phân bón. Như vậy, tại các nước phát triển việc Phân loại
CTR sinh hoạt tại nguồn đã được tách thành 2 dòng: CTR hữu cơ dễ phân huỷ
được thu gom xử lý hàng ngày, CTR khó phân huỷ có thể tái chế hoặc đốt, chôn
lấp an toàn được thu gom hàng tuần.

phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới. BCLHVS được thiết kế để việc đổ bỏ CTR sao
cho mức độ gây độc hại đến môi trường là nhỏ nhất. Tại đây CTR được đổ vào các
ô chôn lấp của bãi, sau đó được đầm nén và bao phủ một lớp đất dày khoảng
1,5cm (hoặc vật liệu bao phủ) ở cuối mỗi ngày. Khi bãi chôn lấp đã sử dụng hết
công suất thiết kế thì một lớp đất (vật liệu phủ) sau cùng dày khoảng 60cm được
phủ lên trên.
2.2. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam
Trong vài năm gần đây, nhiều tỉnh/thành đã áp dụng thí điểm phân loại CTR
sinh hoạt tại nguồn, điển hình như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và
một số nơi khác, đã có những kết quả nhất định:
2.2.1. Tại thành phố Hà Nội
Sau 3 năm thực hiện mô hình phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn đã được
nhân rộng từ 9 phường xã thí điểm đã phát triển trên địa bàn 66 phường; trung
bình 350 tấn CTR sinh hoạt/ngày và 500 tấn phế thải công nghiệp.Tuy nhiên, đang
gặp khó khăn do thiếu cơ chế chính sách đối với lực lượng lao động thu nhập thấp
và phí vệ sinh không đủ để duy trì công tác vệ sinh ngõ phố.
2.2.2. Tại thành phố Hồ Chí Minh
Chương trình phân loại CTR tại nguồn cũng đã được tổ chức triển khai từ
năm 2008. Dự án này được triển khai thí điểm ở 6 quận, huyện (1, 4, 5, 6, 10 và
huyện Củ Chi) để từ đó làm cơ sở nhân rộng cho các quận, huyện còn lại.
Quy trình kỹ thuật thực hiện Phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn như sau: Các
hộ gia đình Phân loại CTR sinh hoạt thành 2 loại: CTR thực phẩm và CTR còn
lại. Thùng đựng CTR thực phẩm có màu xanh lá cây, thùng đựng CTR còn lại là
thùng đang sử dụng tại hộ gia đình.
Cả 2 loại CTR đều được thu gom cùng lúc mỗi ngày bằng 2 xe (loại 660 lít),
trong đó xe màu xanh thu gom CTR thực phẩm, xe màu xám thu gom CTR còn
lại. Sau đó, các xe thu gom này được đưa đến điểm hẹn trung chuyển CTR. Tại
đây, CTR thực phẩm và CTR còn lại được thu gom riêng bằng xe tải, sau đó được
21


2.3.1. Nguồn phát sinh
2.3.1.1. Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh từ các hộ gia
đình, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ mà cụ thể là từ các hoạt động thường
ngày của con người như ăn, uống, tắm giặt… Thành phần chất thải rắn chủ yếu là
thức ăn dư thừa, bao nilong, giấy gói, bã chè, hộp sữa, chai nhựa…
22


Khối lượng chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt theo các tài liệu thống kê và
thực tế khảo sát tại thành phố Đông Hà khoảng 0,6 kg/người/ngày. Dân số toàn
thành phố Đông Hà đến 31/12/2016 là 91.396 người, tốc độ phát sinh chất thải
trung bình là 0,6 kg/người/ngày, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh của thành phố
khoảng 54,835 tấn rác/ngày. Do dân số giữa các phường trong thành phố Đông Hà
có sự chênh lệch khá lớn nên khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh của
các phường cũng khác nhau.
Bảng 3: Bảng tổng hợp tình hình thu gom, xử lý CTR trên địa bàn thành phố
Đông Hà năm 2017
STT

Địa bàn

Số hộ

Dân số

Lượng rác
phát sinh
(kg/ngày)



1836

7257

4354

89,5

4

Phường 4

1165

4975

2985

86,9

5

Phường 5

6036

23846

14.307


1388

5437

3262

94,6

9

Phường Đông Lễ

2149

8455

5073

94,3

Tổng cộng

23029

91396

54.835

94,4

2.1.3.4. Chất thải rắn phát sinh từ các chợ có quy mô lớn trên địa bàn thành
phố Đông Hà.
Trên địa bàn thành phố Đông Hà còn có lượng CTR phát sinh từ các chợ,
đây là những điểm tập trung khối lượng CTR lớn cần được thu gom và xử lý.
Bảng 4: Khối lượng CTR phát sinh từ các chợ có quy mô lớn trên địa bàn tỉnh
thành phố Đông Hà
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Khối lượng bình quân

Tên chợ/siêu thị

(tấn/ngày)
Chợ Trung Chỉ
0,20
Chợ Điện lực
0,16
Chợ Đông Lương
0,20
Chợ 1/5
0,20

tình hình thời tiết nhưng trung bình khoảng 0,1 m3/lần quét.
2.3.2.3. Bố trí các điểm đón rác
Hiện nay trên địa bàn thành phố bố trí 92 điểm đón rác, tuy nhiên các điểm
này không được đầu tư về cơ sở hạ tầng mà chỉ là điểm quy ước để các xe nén ép
rác đến chở rác về bãi chôn lấp thành phố Đông Hà, mỗi điểm đón rác có từ 1 đến
9 xe nén ép rác.
2.3.2.4. Cơ sở vật chất thực hiện thu gom chất thải rắn

Hiện nay, Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình Đô thị thành phố
Đông Hà có 133 công nhân thực hiện việc thu gom rác; có 320 xe đẩy tay với
dung tích là 0,44 m3; 8 xe ép rác (6 xe ép rác có tải trọng là 4,5 tấn; 2 xe ép rác có
tải trọng là 3,5 tấn). Công ty cũng đã đầu tư 124 thùng rác có thể tích là 0,14 m 3
trên một số tuyến đường của thành phố.
Nhân lực và phương tiện cơ bản đáp ứng cho công tác thu gom, vận chuyển,
tuy nhiên có một số xe nén ép rác, xe đẩy tay đã cũ và hư hỏng một số bộ phận
gây ô nhiễm môi trường khi vận chuyển rác.
2.3.2.5. Quy trình công nghệ xử lý chất thải rắn hiện nay

Bãi chôn lấp rác thành phố Đông Hà cách trung tâm thành phố 4 km về phía
Tây. Bãi được thiết kế hợp vệ sinh, có diện tích 16 ha, gồm 4 ô chôn lấp chất thải
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status