BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
--------------------------
LƯU HỮU NGUYÊN
CÁC ĐẶC TRƯNG ĐỐT NÓNG CẢM ỨNG
CỦA CHẤT LỎNG HẠT NANO TỪ
VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Chuyên ngành: Vật liệu điện tử
Mã số: 9.44.01.23
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
--------------------------
LƯU HỮU NGUYÊN
Tùng, NCS. Phan Quốc Thông, ThS. Lê Thị Hồng Phong, ThS. Tạ Ngọc Bách.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới GS. TS. Nguyễn Thị Kim Thanh
và TS. Lê Đức Tùng, Đại học London, Vương quốc Anh vì những bàn luận sâu sắc
trong hợp tác nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa
học Vật liệu – Viện Hàn lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam, Trường Cao đẳng Sư
phạm Nha Trang nay là Trường Đại học Khánh Hòa đã tạo điều kiện thuận lợi về
thời gian, tinh thần cũng như vật chất để tôi hoàn thành luận án.
Luận án này được hỗ trợ kinh phí của đề tài nghiên cứu cơ bản định hướng
ứng dụng mã số ĐT-NCCB-ĐHƯD-2012-G/08 (NAFOSTED), đề tài hợp tác quốc
tế FA2386-14-1-0025 và FA2386-17-1-4042 (AOARD), và đề tài nghiên cứu cơ
bản mã số103.02–2015.74 (NAFOSTED). Luận án được thực hiện tại Phòng Vật lý
vật liệu từ và siêu dẫn và Phòng Vật liệu Nano Y sinh (VKHVL – VHLKHCNVN).
i
Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn của mình với bạn bè, Thầy cô
và những người thân đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua. Tôi cũng
xin được cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ và những lời động viên, chia sẻ những khó
khăn khi thực hiện luận án của anh chị em trong tổ Vật lý – KTCN, Khoa Tự nhiên
của Trường Đại học Khánh Hòa.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình.
Những lời động viên của bố mẹ, vợ con thực sự là những tình cảm vô giá, là nguồn
động lực tinh thần vô tận giúp tôi hoàn thành luận án này.
Tác giả luận án
Lưu Hữu Nguyên
ii
dhkl
: hằng số mạng của tinh thể
dsp
: đường kính tới hạn siêu thuận từ
D
: kích thước hạt – đường kính hạt
DB
: đường kính – tổn hao hồi phục Brown chiếm ưu thế
Dcp
: kích thước tới hạn
DH
: đường kính động học
DN
: đường kính – tổn hao hồi phục Néel chiếm ưu thế
DSPM
HC
: lực kháng từ
hkl
: các chỉ số Miler
K
: dị hướng từ
KC
: giá trị dị hướng từ phân tách nhóm A – nhóm B
Keff
: dị hướng từ hiệu dụng
KS
: hằng số dị hướng bề mặt
KV
: hằng số dị hướng từ tinh thể
kB
: khối lượng của hạt nano từ trong chất lỏng từ
P
: công suất đốt nóng cảm ứng từ
Phys
: công suất toả nhiệt trong một chu trình từ trễ
PN
: công suất đốt nóng do tổn hao hồi phục Néel
PLRT
: công suất đốt nóng cảm ứng từ theomô hình LRT
PLRT
: công suất đốt nóng cảm ứng từ trung bình
rc
: bán kính tới hạn
T
: nhiệt độ
: thời gian hồi phục Néel
τ0
: thời gian hồi phục đặc trưng của hệ hạt nano siêu thuận từ không
tương tác
∆SLPmax
∆M S
: độ dốc của hàm tuyến tính SLPmax(MS)
∆Dcp
: độ rộng bán vạch
∆T
∆t
: tốc độ gia nhiệt
δ
: độ dày lớp bọc
v
δ±
: xác suất chuyển trạng thái
: bước sóng
θ
: góc Bragg
II. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
AMF
Alternative Magnetic field
từ trường xoay chiều
BBB
Blood – Brain barrier
hàng rào thế của máu – não
DBB
hyperthermia-based drug
nhả thuốc bằng kích nhiệt từ
Lý thuyết đáp ứng tuyến tính
FESEM
vi
MIH
Magnetic Inductive Heating
Đốt nóng cảm ứng từ
SAR
Specific Absorption Rate
tốc độ hấp thụ riêng
tốc độ hấp thụ riêng cực đại
SARmax
SLP
Specific Loss Power
công suất tổn hao riêng
công suất tổn hao riêng cực đại
SLPmax
SQUID
X-ray difraction
Nhiễu xạ tia X
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1.
Cấu trúc đô men trong hạt từ.
Hình 1.2.
Hình mô tả năng lượng của một hạt đơn đô men có dị hướng đơn
trục.
Hình 1.3.
Nhiệt độ khóa phụ thuộc thời gian thực nghiệm cho hai trường hợp
τSQUID ≈ 102 s, τFMR ≈ 10-10 s.
Hình 1.4.
Đường từ hóa theo các trục dễ, trung bình và khó của tinh thể: a) Fe,
b) Ni và c) Co.
Hình 1.5.
Hình 1.12.
Sơ đồ hai cơ chế phân phối thuốc có kiểm soát bằng phương pháp
nhiệt: a) DBB và b) DEP.
Hình 1.13.
Mô hình nhiệt từ trị ung thư.
Hình 1.14.
Một số ứng dụng của hiệu ứng MIH.
Hình 1.15.
Điều kiện áp dụng của các mô hình lý thuyết tổn hao Rayleigh,
SWMBTs và LRT.
Hình 1.16.
Chu trình từ trễ vuông lý tưởng.
Hình 1.17.
Sự phụ thuộc của tổn hao từ trễ vào cường độ từ trường với (a) các
mẫu Fe3O4 chế tạo bằng các phương pháp khác nhau và (b) các mẫu
viii
có kích thước khác nhau.
Thực nghiệm đốt nóng cảm ứng từ của CoFe2O4 và Fe3O4 ứng với các
độ nhớt khác nhau.
Hình 1.26.
Sự phụ thuộc tốc độ gia nhiệt vào bán kính hạt của hệ hạt nano từ 1 –
BaFe6O19, 2 – CoFe2O4, 3 – Fe3O4 và 4 – γ- Fe2O3 ở từ trường 0,09 T,
300 kHz.
Hình 1.27.
Sự phụ thuộc tốc độ gia nhiệt vào kính thước hạt của hệ hạt nano từ
FeCo với các giá trị dị hướng từ K khác nhau.
Hình 2.1.
Sự phụ thuộc vào D của các thời gian hồi phục đối với các hệ chất
lỏng hạt nano từ (a) FeCo, (b) La0.7Sr0.3MnO3, (c) MnFe2O4, (d)
Fe3O4, (e) CoFe2O4 và (f) FePt.
Hình 2.2.
Sự phụ thuộc của SLP vào D của các hệ chất lỏng hạt nano từ FeCo,
LSMO, MnFe2O4, Fe3O4, CoFe2O4 và FePt ứng với từ trường 65 Oe,
236 kHz.
Hình 2.3.
Sự phụ thuộc vào D của SLP ứng với các cường độ từ trường khác
nhau của các hệ (a) FeCo, (b) La0.7Sr0.3MnO3, (c) MnFe2O4, (d) Fe3O4,
Sự phụ thuộc vào D của SLP ứng với các tần số khác nhau của các hệ
(a) FeCo, (b) La0.7Sr0.3MnO3, (c) MnFe2O4, (d) Fe3O4, (e) CoFe2O4 và
(f) FePt.
Sự phụ thuộc vào f của tỷ lệ
Hình 2.7.
SLP ( f )
đối với các hệ FeCo,
SLP ( f = 100 ( kHz ) )
LSMO, MnFe2O4, Fe3O4, CoFe2O4 và FePt có kích thước hạt 5 nm.
Hình 2.8.
Sự phụ thuộc vào f của SLP đối với các hệ FeCo, LSMO, MnFe2O4,
Fe3O4, CoFe2O4 và FePt.
Hình 2.9.
Sự phụ thuộc vào f của
SLP ( f )
đối với các hệ
SLP ( f = 100 ( kHz ) )
FeCo,
LSMO, MnFe2O4, Fe3O4, CoFe2O4 và FePt ứng với kích thước Dcp ( f
= 100 kHz).
Hình 2.10.
Sự phụ thuộc vào σ của
SLPmax (σ )
đối với các hệ FeCo, LSMO,
SLPmax (σ = 0 )
MnFe2O4, Fe3O4, CoFe2O4 và FePt.
Hình 2.16.
Sự phụ thuộc vào σ của
SLPmax (σ )
đối với các hệ FeCo, LSMO,
SLPmax (σ = 0 )
MnFe2O4, Fe3O4, CoFe2O4 và FePt ứng với tần số (a)100 kHz và (b) 1
MHz.
Hình 2.17.
Sự phụ thuộc vào σ của
SLPmax (σ )
đối với các hệ FeCo, LSMO,
SLPmax (σ = 0 )
MnFe2O4, Fe3O4, CoFe2O4 và FePt ứng với độ nhớt (a) 1 mPa•s và (b)
5mPa•s.
Hình 2.18.
Hình 2.22.
hoặc (b) theo η với hàm: KC (η ) = A2 + B2 ×η .
Hình 3.1.
Cấu tạo đơn giản của một bình thủy nhiệt.
Hình 3.2.
Sơ đồ tổng hợp hệ hạt nano CoFe2O4 và MnFe2O4.
Hình 3.3.
Thiết bị Siemens D5000.
Hình 3.4.
Giản đồ nhiễu xạ tia X của hệ mẫu (a) MnFe2O4 và (b) CoFe2O4.
Hình 3.5.
Ảnh FESEM của các mẫu (a) MFT100; (b) MFT180; (c) CFT100 và
(d) CFT180.
xi
Hình 3.6.
Hình 3.13.
(a) Minh họa bố trí thí nghiệm đốt nóng cảm ứng từ, (b) cách xác
định tốc độ tăng nhiệt ban đầu từ đường nhiệt độ đốt phụ thuộc thời
gian.
Hình 3.14.
Đường đốt nóng cảm ứng từ của các hệ mẫu (a) MFT100 và (b)
CFT100 cho từ trường các cường độ khác nhau, tần số f = 236 kHz.
Hình 3.15.
Phụ thuộc SAR vào từ trường đo cho 2 chất lỏng từ MFT100 và
CFT100.
Hình 3.16.
Đường đốt nóng cảm ứng từ của các hệ mẫu (a) MFT100 và (b)
CFT100 đo tại từ trường cùng cường độ 80 Oe với 3 tần số khác nhau
Hình 3.17.
Giá trị của SAR phụ thuộc vào f.
Hình 3.18.
Đường đốt nóng cảm ứng từ của các hệ chất lỏng từ nền hạt nano kích
thước khác nhau, của: (a) MnFe2O4 và (b) CoFe2O4.
Bảng 1.3.
Dị hướng từ của một số vật liệu khối.
Bảng 1.4.
Dị hướng từ của Fe3O4.
Bảng 1.5.
Giá trị SAR của một số hệ chất lỏng hạt nano từ.
Bảng 2.1.
Tính chất từ của các hệ hạt nano từ.
Bảng 2.2.
Các giá trị DN, DNB, DB, Dcp và ∆Dcp của các chất lỏng hạt nano từ (tần
số 236 kHz).
Bảng 2.3.
Giá trị Dcp của các hệ chất lỏng từ tính theo các tần số từ trường khác
nhau.
Độ dốc
Bảng 2.4.
∆SLPmax
Giá trị ∆Dcp các hệ chất lỏng hạt nano từ.
Các giá trị
Bảng 2.10.
SLPmax (σ )
và SLPmax của các hệ chất lỏng hạt nano từ
SLPmax (σ = 0 )
MnFe2O4 và CoFe2O4.
Bảng 2.11. Các giá trị Dcp, ∆Dcp và SLPmax của chất lỏng hạt nano từ Fe3O4.
Bảng 2.12. Bảng giá trị Dcp và ΔDcp thay đổi theo K ứng với các tần số khác nhau.
xiii
Bảng 2.13. Bảng giá trị Dcp và ΔDcp thay đổi theo giá trị K ứng với các độ nhớt
khác nhau (100 kHz).
Bảng 2.14. Các giá trị KC ứng với các độ nhớt khác nhau hoặc các tần số khác
nhau.
Bảng 3.1.
Bảng tổng hợp các mẫu nghiên cứu.
Bảng 3.2.
Các giá trị DXRD và aexp.
Bảng 3.3.
xiv
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
i
Lời cam đoan
iii
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
iv
Danh mục các hình vẽ và đồ thị
viii
Danh mục các bảng
xiii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................
1
16
1.2. Các cơ chế vật lý của hiệu ứng đốt nóng cảm ứng từ .................................
22
1.2.1. Các yếu tố đóng góp cho công suất đốt nóng cảm ứng từ................
22
1.2.2. Tổn hao từ trễ .................................................................................
23
1.2.3. Tổn hao hồi phục Néel ...................................................................
26
1.2.4. Tổn hao hồi phục Brown ................................................................
27
1.2.5. Lý thuyết đáp ứng tuyến tính LRT ..................................................
28
1. 3. Các khó khăn, thách thức trong nghiên cứu thực nghiệm tối ưu hóa hiệu ứng
đốt nóng cảm ứng từ của hệ chất lỏng hạt nano từ ...........................................
1.4.2. Các nghiên cứu lý thuyết ................................................................
40
Tóm lược chương 1 .........................................................................................
44
Chương 2. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT ĐỐT NÓNG CẢM ỨNG
TỪ THEO MÔ HÌNH ĐÁP ỨNG TUYẾN TÍNH ........................................
45
2.1. Các đặc trưng công suất đốt nóng cảm ứng từ ............................................
46
2.1.1. Sự cạnh tranh giữa hai đóng góp tổn hao hồi phục .........................
47
2.1.2. Biểu hiện đỉnh cực đại của đường SLP phụ thuộc kích thước hạt ....
50
2.1.3. Đặc trưng tham số tối ưu của các vùng có cơ chế tổn hao khác nhau
52
2.2. Ảnh hưởng của các tham số vật lý đến tham số công suất tối ưu ................
89
Chương 3. THỰC NGHIỆM KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN LÝ
THUYẾT .........................................................................................................
90
3.1. Chế tạo các chất lỏng từ CoFe2O4 và MnFe2O4 ..........................................
91
3.1.1. Hóa chất và thiết bị.........................................................................
91
3.1.2. Quy trình chế tạo hệ hạt nano từ .....................................................
91
3.1.3. Chế tạo chất lỏng từ........................................................................
92
3.2. Đặc trưng cấu trúc tinh thể và tính chất từ..................................................
93
3.2.1. Cấu trúc tinh thể .............................................................................
93
21. Công nghệ nano là các công nghệ liên quan đến việc thiết kế, phân tích, chế tạo
và ứng dụng các cấu trúc, thiết bị và hệ thống bằng việc điều khiển hình dáng, kích
thước trên quy mô nano mét. Đối tượng của các công nghệ này chính là các vật liệu
nano. Vật liệu nano với kích thước rất nhỏ trong khoảng 1-100 nm có những tính
chất thú vị khác hẳn so với vật liệu khối cùng thành phần. Điều này là do ảnh hưởng
của hiệu ứng kích thước. Các vật liệu nano đã mở ra những ứng dụng mới trong
điện tử, cơ khí, xử lý môi trường, và đặc biệt trong y sinh.
Các hạt nano từ với kích thước nano mét được ứng dụng rất nhiều trong các
lãnh vực như xử lý môi trường, xúc tác, y sinh. Thí dụ, các hạt nano từ được dùng
để tách chiết các tế bào và các thực thể sinh học dựa trên tính chất từ của chúng [1].
Dưới ảnh hưởng của từ trường cục bộ, các hạt nano từ được sử dụng để làm tăng độ
tương phản ảnh cộng hưởng từ hạt nhân [1]. Đặc biệt, hiệu ứng đốt nóng cục bộ hay
còn gọi hiệu ứng đốt nóng cảm ứng từ (Magnetic Inductive Heating – MIH) của vật
liệu hạt nano từ hứa hẹn nhiều tiềm năng ứng dụng trong nhiệt từ trị ung thư, nhả
thuốc bằng kích nhiệt từ, rã đông trong y sinh [1-8].
Đối với các vật liệu điện – từ, đốt nóng cảm ứng (Induction Heating – IH) là
hiệu ứng vật lý mà các vật liệu này trở thành các nguồn sinh nhiệt khi chúng được
đặt trong một từ trường xoay chiều. Đó là quá trình sinh nhiệt liên quan đến tổn hao
do hiệu ứng Joule và tổn hao liên quan đến tính chất từ của hạt nano [9]. Khi kích
thước của vật liệu cỡ nanomét, hiệu ứng đốt nóng cảm ứng chủ yếu do các cơ chế
tổn hao liên quan đến tính chất như tổn hao từ trễ, tổn hao hồi phục, v…v. Hiệu ứng
IH trở thành hiệu ứng đốt nóng cảm ứng từ (MIH) đối với các vật liệu nano từ.
Trong các ứng dụng y sinh, các hạt nano từ thường được phân tán trong một
dung môi có khả năng hoà tan để tạo thành một chất lỏng hạt nano từ (chất lỏng
từ)[10]. Một chất hoạt động bề mặt sẽ bao phủ bên ngoài các hạt nano từ có tác
1
dụng ngăn cản việc kết tụ, và giữ cho chúng phân tán tốt trong nhiều năm [10]. Do
đó, một chất lỏng từ thường gồm lõi, vỏ và dung môi. Vật liệu được sử dụng để
kết quả thực nghiệm, từ đó có thể điều chỉnh các thông số thực nghiệm để tìm kiếm
các vật liệu phù hợp theo mong muốn của nhà nghiên cứu.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu cơ bản và ứng dụng liên quan đến vật liệu
nano từ được nhiều nhóm quan tâm như nhóm nghiên cứu ở Viện Khoa học vật
liệu, Viện Kỹ thuật nhiệt đới, Viện Vật lý thành phố Hồ Chí Minh - Viện Hàn lâm
Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Khoa Vật lý
của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội ... Tuy nhiên, chỉ
có nhóm của GS. TSKH. Nguyễn Xuân Phúc ở Viện Khoa học Vật liệu nghiên cứu
sâu về cơ chế vật lý và thực nghiệm liên quan đến hiệu ứng MIH, cụ thể là các
nghiên cứu tập trung vào cả hai khía cạnh: một là công nghệ chế tạo các hạt nano
kim loại (như Fe [24]); các hạt oxit kim loại Fe3O4 [25]; các hệ nano pha tạp
Mn0.3Zn0.7Fe2O4 [26], Mn0.5Zn0.5Fe2O4 [27], La0.7Sr0.3MnO3 [28, 29] hay các hệ
nano từ theo cấu trúc lõi – vỏ Fe3O4@ poly(styrene-co-acrylic acid) [30], Fe3O4@
poly (Nisopropylacrylamide-co-acrylic acid) [31] và hai là làm sáng tỏ các cơ chế
vật lý liên quan đến hiệu ứng MIH trên cả hai phương diện thực nghiệm và lý
thuyết. Đến nay, thành tựu về nghiên cứu thực nghiệm về hiệu ứng MIH khá phong
phú và đa dạng. Các kết quả đã thể hiện được các ưu điểm của từng loại vật liệu
được dùng làm lõi hoặc chất mang của chất lỏng từ trong ứng dụng y sinh [1-5].
Bên cạnh đó, các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của tham số vật lý lên hiệu
ứng MIH đã góp phần đáng kể vào việc làm sáng tỏ cơ chế vật lý của hiệu ứng này.
Mặc dù vậy, các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của từng tham số vật lý đến
hiệu ứng MIH chưa được đề cập đến một cách chi tiết và hệ thống. Ngay cả các
nghiên cứu lý thuyết gần đây cũng chưa được phân tích kỹ vấn đề này. Do đó, hàng
loạt câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu cần phải có câu trả lời thỏa đáng. Các
câu hỏi đó là: với kích thước hạt (tới hạn) nào trong từng vật liệu cụ thể, hiệu ứng
MIH là tối ưu. Cũng câu hỏi như thế cho từ độ, đường kính động học và quan trọng
hơn là dị hướng từ của hạt nano từ. Các chất lỏng từ chứa hạt nano có dị hướng từ
thấp và cao sẽ ảnh hưởng lên các tham số đặc trưng của hiệu ứng MIH như thế nào?
Nói cách khác, liệu trong hiệu ứng MIH, chúng ta có thể phân lớp vật liệu dựa trên
3
4
tham số vật lý và vật liệu lên hiệu ứng MIH. Các tính toán lý thuyết thực chất là
“thực nghiệm số” dựa trên phần mềm MATLAB. Các mẫu CoFe2O4 và MnFe2O4 sử
dụng trong luận án đều là mẫu ferit được chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt tại
Phòng thí nghiệm Vật lý vật liệu từ và siêu dẫn, Viện Khoa học vật liệu, Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Các đặc trưng cấu trúc, hình thái và thành
phần của mẫu được kiểm tra bằng phương pháp nhiễu xạ tia X và ảnh hiển vi điện
tử quét phát xạ trường (FESEM). Các phép đo đường kính động học bằng kỹ thuật
tán xạ ánh sáng động (DLS), độ nhớt của chất lỏng từ bằng hệ máy Sine wave Vibro
Viscometer SV 10 tại Viện Khoa học Vật liệu. Các phép đo từ tính được thực hiện
trên hệ từ kế mẫu rung (VSM) của Phòng thí nghiệm vật lý vật liệu từ và siêu dẫn,
phép đo đốt nóng cảm ứng từ thực hiện trên hệ đo dùng máy phát thương mại
Model: RDO-HFI, công suất 5 kW đặt tại Phòng Vật liệu Nano y sinh, thuộc Viện
Khoa học vật liệu.
Nội dung của luận án bao gồm ba phần: (i) Phần tổng quan về hiệu ứng đốt
nóng cảm ứng từ của chất lỏng hạt nano từ. (ii) Tiếp theo là các kết quả tính toán
công suất đốt nóng cảm ứng từ theo mô hình lý thuyết đáp ứng tuyến tính. (iii) Cuối
cùng, các kết quả tính toán được kiểm chứng bằng thực nghiệm trên hai hệ hạt nano
từ CoFe2O4 và MnFe2O4.
Bố cục của luận án: Luận án bao gồm phần mở đầu, 3 chương nội dung
cùng phần mở đầu và kết luận. Cụ thể như sau:
• Mở đầu
• Chương 1. Hiệu ứng đốt nóng cảm ứng từ của chất lỏng hạt nano từ
• Chương 2. Kết quả tính toán công suất đốt nóng cảm ứng từ theo mô
hình lý thuyết đáp ứng tuyến tính
• Chương 3. Thực nghiệm kiểm chứng kết quả tính toán
• Kết luận