BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THANH HƢƠNG
VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP ĐỒNG TRONG
CHƢƠNG 6 HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VẬN DỤNG NỘI DUNG HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN
CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THANH HƢƠNG
VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP ĐỒNG TRONG
CHƢƠNG 6 HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VẬN DỤNG NỘI DUNG HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN
CHO HỌC SINH
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Cao Thị Thặng
Hà Nội - 2018
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ
Viết tắt
DHHH
Dạy học hóa học
PP
Phương pháp
DHHĐ
Dạy học hợp đồng
NL
Năng lực
VDNDHH
Vận dụng nội dung hóa học
TT
Thực tiễn
Thực nghiệm
ĐC
Đối chứng
PTN
Phòng thí nghiệm
BT
Bài tập
KL
Kim loại
KLK
Kim loại kiềm
KT
Kiểm tra
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
1.4.1. Khái niệm năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn .......................32
1.4.2. Cấu trúc năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn. .........................32
1.4.3. Sự cần thiết của việc hình thành, phát triển và nâng cao năng lực vận dụng
nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh. ...........................................................33
1.5. Thực trạng việc áp dụng phương pháp DHHĐ nhằm phát triển năng lực VDND
HH vào TT cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường THPT hiện nay. ............... 34
1.5.1. Phân tích nội dung chương trình sách giáo khoa chương 6: kim loại kiềm, kim
loại kiềm thổ, nhôm và vấn đề phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào
thực tiễn .....................................................................................................................34
1.5.2. Sử dụng PPDHHĐ trong chương 6 lớp 12 THPT ..........................................35
1.5.3. Điều tra thực trạng việc vận dụng PPDH theo hợp đồng ở 3 trường THPT ở
huyện Bình Xuyên – Vĩnh Phúc nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa
học vào thực tiễn trong dạy học hóa học chương 6 lớp 12. ......................................36
1.5.4. Kết quả và đánh giá kết quả điều tra ...............................................................37
Tiểu kết chương 1......................................................................................................37
Chương 2: Vận dụng phương pháp dạy học hợp đồng trong chương 6 hóa học 12
nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh ...39
2.1. Năng lực vận nội dung hóa học vào thực tiễn của HS THPT ............................39
2.1.1. Biểu hiện cuả năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn. ...............39
2.1.2. Tiêu chí, chỉ báo mức độ của năng lực VDNDHH vào TT ...........................39
2.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực VDNDHH vào TT cho HS trong chương
6 lớp 12. .....................................................................................................................45
2.2.1. Yêu cầu của công cụ đánh giá năng lực VDNDHH vào TT . .........................45
2.2.2. Cở sở để thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực VDNDHH vào TT ..............45
2.2.3. Bộ công cụ đánh giá năng lực VDNDHH vào TT trong chương 6 Hóa học 12.
...................................................................................................................................46
2.3. Các dạng câu hỏi/bài tập có nội dung vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn
chương 6 hóa học 12 được sử dụng trong các bài luyện tập ........................................... 53
2.3.1. Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi/bài tập theo định hướng
phát triển năng lực VDNDHH vào TT. .....................................................................53
12 ...............................................................................................................................42
Bảng 2.3. Ma trận đề kiểm tra năng lực của HS .......................................................46
Bảng 3.1. Thống kê đối tượng, GV và địa bàn thực nghiệm ...................................86
Bảng 3.2. Kết quả bài KT trước tác động giữa lớp TN và ĐC của 3 trường TNSP .88
Bảng 3.3. So sánh các tham số đặc trưng của bài KT trước tác động giữa lớp TN và
ĐC của 3 trường TNSP .............................................................................................89
Bảng 3.4. Bảng kết quả bài KT năng lực sau tác động giữa lớp TN và ĐC của 3
trường TNSP .............................................................................................................89
Bảng 3.6. Tổng hợp các tham số đặc trưng kết quả TNSP tại trường THPT Bình
xuyên .........................................................................................................................91
Bảng 3.7. Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất tích lũy điểm bài KT của ........91
trường THPT Bình Xuyên .........................................................................................91
Bảng3.8. Tổng hợp các tham số đặc trưng kết quả TNSP tại trường THPT Võ Thị
Sáu .............................................................................................................................93
Bảng 3.9. Tổng hợp các tham số đặc trưng kết quả TNSP tại trường THPT Quang
Hà ..............................................................................................................................94
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ phân loại kết quả điểm bài kiểm tra năng lực của HS trường
THPT Bình Xuyên ....................................................................................................92
Hình 3.2. Đường lũy tích điểm bài kiểm tra NL của HS trường THPT Bình Xuyên
...................................................................................................................................92
1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
nhất định. Học sinh chủ động và độc lập quyết định về thời gian cho mỗi nhiệm
vụ/bài tập và thứ tự thưc hiện các nhiệm vụ/bài tập đó theo khả năng của mình. Dạy
học theo hợp đồng còn gọi tắt là dạy học hợp đồng (DHHĐ) là một trong những
phương pháp dạy học tích cực (PP DHTC) có thể vận dụng tốt trong giờ luyện tập
để phát triển năng lực VDNDHH vào TT cho HS.
Nội dung hóa học nói chung và nội dung chương 6: Kim loại kiềm, kim loại
kiềm thổ, nhôm Hóa học lớp 12 nói riêng có nhiều nội dung thực tiễn giúp HS phát
triển năng lực.
Thực tiễn cho thấy: hiện nay năng lực vận dung nội dung hóa học vào thực tiễn
của nhiều học sinh trong đó có học sinh tỉnh Vĩnh phúc còn nhiều hạn chế.
Đề tài nghiên cứu: "Vận dụng phương pháp dạy học hợp đồng trong chương
6 hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn
cho học sinh ” có ý nghĩa thiết thực, cập nhật về lí luận và thực tiễn.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Ở Việt Nam và trên thế giới, việc nghiên cứu phát triển các năng lực (NL) cho
học sinh (HS) đã được nhiều nhà khoa học quan tâm và thể hiện trong các chương
trình, sách giáo khoa của nhiều nước.
Ở Việt Nam từ năm 2009 đến nay, đã có nhiều tác giả và công trình công bố về
phát triển một số năng lực chung và năng lực chuyên biệt cho HS phổ thông.
Thông qua việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn hóa
học. Đầu tiên phải kể đến: Nhóm nghiên cứu của TS Cao Thị Thặng, GS TSKH
Nguyễn Cương cùng với các nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Gấm, Đinh Thị
Hồng Minh, Trần Thị Thu Huệ, Phạm Thị Bích Đào đã có những sản phẩm nghiên
cứu các biện pháp phát triển năng lực (NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề, NL độc
lập sáng tạo, NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn) cho HS, SV như: vận
dụng PPDH tích cực dạy học theo góc, dạy học theo hợp đồng, dạy học theo dự án,
sử dụng bài tập hóa học. Đặc biệt đã đề xuất khái niệm NL, biểu hiện của NL, thiết
kế được bộ công cụ đánh giá NL, xây dựng giáo án phù hợp minh họa cho mỗi biện
pháp, thực nghiệm sư phạm và khẳng định tính khả thi của đề tài.
3. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng phương pháp DHHĐ trong chương 6: kim loại kiềm, kim loại kiềm
4
thổ, nhôm hóa học 12 nhằm phát triển năng lực VDNDHH vào TT cho học sinh
góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT và thực hiện định
hướng phát triển NL cho HS của Bộ giáo dục và Đào tạo.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng phương pháp DHHĐ
trong chương 6 Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực VDNDHH vào TT cho HS.
- Vận dụng phương pháp DHHĐ trong chương 6 Hóa học 12 nhằm phát triển
năng lực VDNDHH vào TT cho HS.
- Thực nghiệm sư phạm
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học lớp 12 ở trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Vận dụng PP DHHĐ trong chương 6 Hóa học 12 nhằm
phát triển năng lực VDNDHH vào TT cho HS.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Vận dụng PP DHHĐ trong chương 6 Hóa học 12
- Phát triển năng lực: Vận dụng nội dung Hóa học vào thực tiễn.
- Địa bàn nghiên cứu: 3 trường THPT ở huyện Bình Xuyên
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2017 đến 06 /2018.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu làm rõ biểu hiện/tiêu chí, chỉ báo mức độ của năng lực vận dụng nội dung
hóa học vào thực tiễn ở chương 6. Xây dựng và sử dụng bộ công cụ đánh giá năng
lực phù hợp, xây dựng hệ thống bài tập và sử dụng PP DHHĐ trong một số bài
luyện tập có hiệu quả thì sẽ phát triển được năng lực VDNDHH vào TT cho HS.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
+ Thiết kế 3 kế hoạch dạy học của 2 bài luyện tập cụ thể hóa việc vận dụng phương
pháp dạy học hợp đồng trong chương 6 Hóa học lớp 12 để phát triển năng lực
VDNDHH vào TT cho học sinh.
10. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần:
- Phần I: Mở đầu
- Phần II: Nội dung (gồm 3 chương)
- Phần III: Kết luận và khuyến nghị
6
PHẦN 2. NỘI DUNG
Chƣơng 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng
phƣơng pháp dạy học hợp đồng trong chƣơng 6 hóa học 12, nhằm phát
triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh.
1.1. Phƣơng pháp dạy học tích cực
1.1.1. Khái niệm về phƣơng pháp dạy học [30]
Thuật ngữ phương pháp trong tiếng Hy Lạp là “Méthodos” có nghĩa là con
đường, cách thức hoạt động nhằm đạt được mục đích nhất định. Phương pháp dạy
học là cách thức hoạt động của thầy trong việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động nhận
thức của trò nhằm giúp trò chủ động đạt các mục tiêu dạy học.
1.1.2. Phƣơng pháp dạy học tích cực [5][6]
1.1.2.1. Khái niệm phƣơng pháp dạy học tích cực
PP DHTC là những phương pháp giáo dục/dạy học nhằm phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của người học.
PP DHTC nhằm hướng vào việc tích cực hóa hoạt động học tập, phát triển tính
sáng tạo của người học. Trong đó, các hoạt động học tập được tổ chức và được định
hướng bởi giáo viên, người học không thụ động mà tự lực, tích cực tham gia vào
quá trình tái tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn
Trong dạy học hợp đồng: GV là người nghiên cứu thiết kế các nhiệm vụ/bài tập
trong hợp đồng, tổ chức hướng dẫn học sinh nghiên cứu hợp đồng để chọn nhiệm
vụ cho phù hợp với năng lực của học sinh. HS là người nghiên cứu hợp đồng, kí kết
hợp đồng, thực hiện hợp đồng, nhằm đạt được mục tiêu dạy học nội dung cụ thể.
Hợp đồng là một biên bản thống nhất và khả thi giữa hai bên giáo viên và học
sinh, có cam kết của HS sẽ hoàn thành nhiệm vụ đã chọn sau khoảng thời gian đã
định trước.
Mỗi HS có thể lập kế hoạch thực hiện nội dung học tập cho bản thân mình: HS
có thể quyết định nội dung nào cần nghiên cứu trước và dành bao nhiêu thời gian
cho nội dung đó. HS có thể quyết định tạo ra một môi trường làm việc cá nhân phù
hợp để đạt kết quả theo hợp đồng đã kí. HS phải tự giải quyết các vấn đề nảy sinh
trong quá trình học tập với sự hỗ trợ của giáo viên hoặc của bạn (nếu cần).
8
DHHĐ là một hình thức thay thế việc giảng bài cho toàn thể lớp học của GV,
đồng thời cho phép giáo viên có thể quản lý, khảo sát được các hoạt động của mỗi
HS. Với hình thức tổ chức này tạo ra cơ hội học tập cho tất cả HS trong lớp theo
trình độ, theo nhịp độ và theo năng lực.
1.2.3. Quy trình thực hiện dạy học hợp đồng
Bƣớc 1: Chọn nội dung và quy định về thời gian
- Chọn nội dung: GV cần xác định nội dung nào của môn học có thể được
dạy học thông qua hình thức này. Để đảm bảo đúng đặc điểm của PPDHHĐ, các
học sinh phải tự quyết định được thứ tự các nhiệm vụ cần thực hiện để hoàn thành
bài tập được giao. Do vậy nhiệm vụ trong hợp đồng có thể chọn là một bài ôn tập
hoặc luyện tập là phù hợp nhất. Hoặc cũng có thể với bài học mới mà trong đó có
thể thực hiện các nhiệm vụ không theo thứ tự bắt buộc.
- Quy định thời gian: GV quyết định thời gian của học theo hợp đồng. Việc
xác định thời hạn của hợp đồng theo số tiết học trên lớp là tốt nhất để giúp các học
mức độ khác nhau.
Nội dung hợp đồng còn bao gồm cả những nhiệm vụ được viết trên những tấm
thẻ hoặc những phiếu học tập riêng. GV có thể bổ sung những nhiệm vụ mới hoặc
sửa đổi những bài tập đã có cho phù hợp với yêu cầu của học hợp đồng và đảm bảo
mục tiêu bài học.
Nội dung văn bản hợp đồng bao gồm nội dung nhiệm vụ cần thực hiện và có
phần hướng dẫn thực hiện cũng như tự đánh giá kết quả.
Thiết kế các dạng bài tập/nhiệm vụ
Một hợp đồng cần phải đảm bảo tính đa dạng của các loại bài tập/nhiệm vụ.
Không phải HS nào cũng có cách học tập, nhu cầu học một cách giống nhau. Sự đa
dạng bài tập/nhiệm vụ trong mỗi hợp đồng, đảm bảo PP học tập của mỗi HS đều
được đề cập. Mặt khác HS cũng cần được làm quen với những bài tập không đề cập
đến quan điểm riêng của mình. Điều này sẽ mở rộng tầm nhìn và cách thức nhìn
nhận vấn đề của HS.
Trong bản hợp đồng GV có thể kết hợp các nhiệm vụ cá nhân cụ thể với sự
hướng dẫn của GV, bài tập trong nhóm nhỏ, bài tập chuyên sâu hơn.
Thiết kế những nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn
Cần tạo ra được sự khác biệt giữa nhiệm vụ bắt buộc và nhiệm vụ tự chọn. Điều
10
này cho phép GV tôn trọng nhịp độ học tập khác nhau của HS.
Nhiệm vụ bắt buộc: Giúp cho mọi HS đạt được chuẩn kiến thức và kĩ năng của
chương trình, đạt được yêu cầu của bài học và tạo điều kiện để mọi HS đều có thể
thực hiện được với sự trợ giúp hoặc không cần trợ giúp.
Nhiệm vụ tự chọn: Nhiệm vụ tự chọn giúp HS vận dụng, mở rộng, làm sâu sắc
kiến thức và rèn luyện kĩ năng có liên quan đến kiến thức đã học.
Bài tập tự chọn không nhất thiết phải là bài tập khó chỉ dành cho học sinh khá, giỏi.
Nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn đều phải thử thách học sinh. Tất cả học sinh kể cả
trung bình, yếu thì tất nhiên sẽ cần được hỗ trợ với mức độ khác nhau thì mới hoàn
thành nhiệm vụ.
Việc hỗ trợ chỉ hiệu quả khi xuất phát từ nhu cầu học của chính HS. Tuy nhiên
cần chú ý phiếu hỗ trợ chứ không phải là đáp án mà là những chỉ dẫn cụ thể theo
từng mức độ do GV dự đoán và thiết kế cho phù hợp.
Nhiệm vụ dành cho HS không cần hỗ trợ và nhiệm vụ có các mức độ hỗ trợ
khác nhau để tạo điều kiện cho mọi HS có thể hoàn thành nhiệm vụ phù hợp với
năng lực của mình.
Thiết kế các hoạt động dạy học
Trong kế hoạch bài học cần thiết kế các hoạt động của GV và HS như kí hợp
đồng, thực hiện hợp đồng, thanh lí hợp đồng.
Các hoạt động của giáo viên và học sinh có thể như sau:
Họat động 1. Kí hợp đồng
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Phương tiện
Nêu mục tiêu bài học Lắng nghe
Bản HĐ, tài liệu học tập
hoặc vấn đề của bài
Máy chiếu
học
Trao cho HS hợp đồng HS nghiên cứu nội dung
chung đã có chữ kí của của hợp đồng.
GV có thể đưa ra trợ HS có thể xin làm việc
giúp nên hay không?
theo cặp, nhóm (nếu cần
thiết)
Họat động 3. Nghiệm thu hợp đồng
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Phương tiện ( nếu cần).
GV yêu cầu HS dừng HS dừng làm việc cá Đáp án , máy chiếu
làm việc và tự đánh nhân và tự đánh giá.
giá.
GV yêu cầu trao đổi HS đánh giá bài của bạn
bài chéo nhau giữa 2 khi GV công bố đáp án
nhóm để HS không biết của các nhiệm vụ: Có thể
ai là người đánh giá bài chấm điểm hoặc chỉ đánh
của mình và ghi vào giá đúng/sai.
hợp đồng bằng nét bút HS ghi rõ họ tên vào bài
khác.
làm của bạn.
GV nhận xét, đánh giá HS lắng nghe, chỉnh sửa
chung.
Hoạt động 4. Củng cố, đánh giá
Trong khi thanh lí (nghiệm thu) hợp đồng có thể thiết kế các hoạt động để HS
thể nhận trợ giúp của giáo viên và các học sinh khác. Với các nhiệm vụ được thực
hiện hợp tác, sau khi hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, GV hướng dẫn để HS có thể
hình thành nhóm tự phát, tự tổ chức để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
14
Trong quá trình HS thực hiện hợp đồng tại lớp, giáo viên cần theo dõi và
hướng dẫn kịp thời khi học sinh gặp khó khăn cần hỗ trợ. GV hướng dẫn HS nhận
phiếu hỗ trợ phù hợp.
Với đối tượng HS trung bình, yếu ngoài trợ giúp của GV cần trợ giúp của HS
khá giỏi trong lớp thông qua hoạt động hợp tác cùng chia sẻ.
GV hướng dẫn cho HS của mình: trả lời câu hỏi, chữa lỗi, giới thiệu ngắn gọn
cho nhóm nhỏ, quy định thời gian cụ thể của từng hoạt động, quan sát và đánh giá
nội dung cần được cải thiện...
HS có thể yêu cầu được trợ giúp hoặc hệ thống sửa lỗi. GV hướng dẫn HS sử
dụng đáp án đúng cho các nhiệm vụ/bài tập để học sinh tự sửa lỗi hoặc trao đổi bài
để sửa lỗi cho nhau.
- Tổ chức nghiệm thu hợp đồng
Trước khi kết thúc các nhiệm vụ theo thời gian quy định, GV thông báo cho
HS một khoảng thời gian nhất định ở trên lớp để họ nhanh chóng hoàn thành hợp
đồng của mình.
Nếu nhiệm vụ giao cho HS hoàn thành ở nhà, giáo viên dành cho học sinh một
khoảng thời gian nhất định để hoàn thành hợp đồng và chuẩn bị nghiệm thu hợp
đồng tại lớp học.
Để nghiệm thu hợp đồng trước hết giáo viên có thể yêu cầu học sinh tự đánh
giá và đánh giá đồng đẳng.
Khi hoàn thành hợp đồng, học sinh vẫn có thể được tham gia vào việc đánh
giá, học sinh tự đánh giá kết quả của mình theo hướng dẫn của hợp đồng.
- GV có thể tổ chức cho học sinh đánh giá đồng đẳng.
động sáng tạo của học sinh giỏi và tạo điều kiện để học sinh yếu được trợ giúp
nhiều và thiết thực hơn.
Tạo điều kiện cho học sinh được lựa chọn phù hợp với năng lực: Học sinh có
thể chọn nhiệm vụ tự chọn hoặc chọn mức độ trợ giúp theo năng lực của mình.
Hoạt động của học sinh đa dạng, phong phú hơn: Do hình thức bài tập/nhiệm
vụ đa dạng phong phú và cách thức thực hiện phần lớn do học sinh tự quyết định
nên tạo nên sự đa dạng trong hoạt động của học sinh.