1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM QUỐC TIẾN
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG CÁ TRẮM ĐEN
TẠI HỢP TÁC XÃ THỦY SẢN NÚI CỐC - THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Chăn nuôi Thú y
Khoa
: Chăn nuôi Thú y
Khóa học
: 2014 - 2018
Thái Nguyên – 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của nhiều cá nhân và các tổ chức
cơ quan, nhân đây tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới sự
quan tâm giúp đỡ đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, toàn thể quý thầy cô trong khoa đã tận tình giảng dạy
và chỉ bảo giúp tôi hoàn thành bản khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Hợp tác xã thủy sản Hồ Núi Cốc
đã tạo điều kiện giúp đỡ chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện khóa luận tại cơ sở thực tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Hồ Thị Bích Ngọc là người định
hướng chính cho đề tài, đã tận tình hướng dẫn, theo dõi, giúp đỡ chỉ bảo chu
đáo trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành nội dung khóa luận. Em xin
chân thành gửi lời cảm ơn tới Cô.
Qua đây tôi cũng xin gửi lòng biết ơn tới những người thân trong gia
đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ em học tập trong suốt thời
gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 06 năm 2018
Sinh viên
Phạm Quốc Tiến
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Cộng sự
ĐBSH
Đồng Bằng Sông Hồng
HTX
Hợp tác xã
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
TDMNBB
Trung Du Miền Núi Bắc Bộ
vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................... iv
PHẦN I. MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1.Đặt
đề
trên thế giới .................................................................................................. 16
2.2.1 Tình hình nuôi thương phẩm cá trắm đen ở Việt Nam Và trên thế giới 16
2.2.2 Tình hình nuôi thương phẩm ở trai cấy ngọc tại Việt Nam Và trên thế
giới ................................................................. Error! Bookmark not defined.
2.3. Một số nghiên cứu về thức ăn và dinh dưỡng củacá trắm đen, Trai cấy
ngọc trên thế giới............................................ Error! Bookmark not defined.
vii
2.3.1 Một số nghiên cứu về thức ăn và dinh dưỡng củacá trắm đen trên thế
giới ................................................................. Error! Bookmark not defined.
2.3.2 Một số nghiên cứu về thức ăn và dinh dưỡng của trai cấy ngọc trên thế
giới ................................................................. Error! Bookmark not defined.
2.4. Môi trường nuôi ...................................... Error! Bookmark not defined.
2.4.1 Môi trường nuôi cá trắm đen ................. Error! Bookmark not defined.
2.4.2 Môi trường nuôi cấy trai ngọc ............... Error! Bookmark not defined.
2.5.Một số nghiên cứu về cá Trắm đen, Trai cấy ngọc ở Việt Nam ....... Error!
Bookmark not defined.
2.5.1 Một số nghiên cứu về cá Trắm đen ở Việt NamError! Bookmark not
defined.
2.5.2 Một số nghiên cứu về trai cấy ngọc ở Việt NamError! Bookmark not
defined.
2.6Đặc
điểm
Hồ
Núi
tháng
....................................................................... Error! Bookmark not defined.
4.1.2 Số liệu môi trường qua các tháng của Trai ngọcError! Bookmark not
defined.
4.2 Kết quả theo dõi tăng trưởng cá Trắm đen .............................................. 33
4.3 Kết quả tỉ lệ sống .................................................................................... 35
4.3.1 Kết quả tỉ lệ sống của cá ...................................................................... 35
4.3.2 Kết quả tỉ lệ sống của Trai ngọc .......................................................... 37
4.4 Hệ số chuyển đổi thức ăn của cá Trắm đen ............................................. 37
4.5 Tỷ lệ cho ngọc .......................................... Error! Bookmark not defined.
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................ 39
5.1 Kết luận. ................................................................................................. 39
5.2. Đề nghị .................................................................................................. 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 41
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1.
Đặt vấn đề
Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận
lợi phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản (NTTS). Theo báo
cáo ngành thủy sản năm 2013, sản lượng thủy sản Việt Nam đã duy trì tăng
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
- Nắm được phương pháp nghiên cứu nuôi thương phẩm cá Trắm đen
trong lồng.
- Theo dõi tốc độ sinh trưởng, tỉ lệ sống, môi trường nuôi cá Trắm
đen, tại Hồ Núi Cốc
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Vận dụng những kiến thức đã học được vào thực tiễn sản xuất đồng
thời học tập bổ sung thêm những kiến thức mới từ thực tiễn sản
xuất.
- Kết quả của đề tài là cơ sở thực tiễn quan trọng giúp người chăn
nuôi có biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp với điều kiện thực
tế nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi cá trắm đen.
3
Phần 2.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi thuộc vùng Trung Du Miền Núi Bắc
Bộ (TDMNBB), có diện tích tự nhiên 353.318,91ha (chiếm 1,08% diện tích
và 1,33% dân số cả nước năm 2014). Thái Nguyên có 6 huyện, 2 thành phố và
1 thị xã:
- Phía Bắc giáp với Bắc Kạn
- Phía Tây giáp với Vĩnh Phúc và Tuyên Quang
- Phía Đông giáp với Lạng Sơn
- Phía Nam giáp với Thủ đô Hà Nội và tỉnh Bắc Giang.
Với vị trí địa lý như vậy, Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã
triệu - 200 triệu m³. Hồ được tạo ra nhằm mục đích cung cấp nước, thoát lũ
cho sông cầu và du lịch. Hiện hồ đã có một vài khu du lịch đang được quy
hoạch để trở thành khu du lịch trọng điểm quốc gia.
2.1.1.2. Đặc điểm Hồ Núi Cốc
Hồ Núi Cốc là tên một hồ nước ngọt nhân tạo tại tỉnh Thái Nguyên, Việt
Nam. Hồ nằm cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 16 km về phía tây,
được tạo nên sau khi đập ngăn sông Công được xây dựng trong các năm 1973
đến 1982. Hồ có diện tích mặt nước trung bình 25 km², ở thời điểm lũ tối đa
là 32 km²; độ sâu 46,2 m, thời điểm cường lũ tối đa là dung tích toàn bộ 175,5
– 200 triệu m³, dung tích hữu ích 168 triệu m³. Hồ được tạo ra nhằm các mục
đích:
5
•
Cung cấp nước tưới cho 12.000 ha đất.
•
Cấp 40-70 triệu m³ nước mỗi năm cho công nghiệp
•
Giảm nhẹ lũ hạ lưu sông Cầu.
•
Đáp ứng dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng và nuôi cá. Cải thiện môi
Đối tượng sản xuất chủ yếu của HTX là sản xuất giống và nuôi thương
phẩm các loài cá đặc sản.
Sản xuất giống các loại cá như cá Chiên, Lăng Chấm, Bỗng, Anh vũ và
nuôi thương phẩm cá Chiên, Lăng Chấm, Bỗng, Chép, Rô phi.
HTX đang nuôi thử nghiệm trai ngọc nước ngọt với số lượng trên
10.000 con.
2.2. Cơ sở khoa học của chuyên đề
2.1.1 Đặc điểm sinh học
2.1.1.1. Đặc điểm sinh học của cá trắm đen
Nguồn gốc và phân bố
Tên chính thức của cá trắm đen : Mylopharyngodon pineus
(Richardson, 1846).
Cá sống chủ yếu ở vùng hạ lưu và thường đẻ ở vùng trung lưu các sông
lớn như sông Hồng, sông Thái bình, sông Mã, sông Lam; cá có nhiều ở vùng
đồng bằng Bắc bộ và Bắc Trung bộ. Giới hạn thấp nhất của loài cá này là
sông Lam -Nghệ An (Nguyễn Thái Tự, 1983) [12].
Trên thế giới: Cá trắm đen được phân bố ở những lưu vực Thái Bình
Dương thuộc Đông Nam Á từ khu vực sông Amua tới phía đông Liên Xô và
miền bắc Việt Nam nhưng chủ yếu phân bố ở Trung Quốc (Nico và cs., 2005)
[21].
7
Phân loại và đặc điểm hình thái cá trắm đen
Phân loại cá trắm đen:
Tên khoa học: Mylopharyngodon piceus
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Cá trắm đen thuộc loại cá cỡ lớn, tính tới thời điểm hiện nay, khối
lượng cá lớn nhất nặng tới 61,5 kg (năm 2016 tại hồ Núi Cốc). Cá thường
đánh bắt được cỡ 2-5 kg và có thể gặp những con 20-30 kg. Cá lớn tương đối
nhanh nhất là từ năm thứ 2 đến năm thứ 4. Cá trắm đen ở sông Hồng (1964)
năm thứ nhất dài 26,5 cm; năm thứ 2 dài 43,6 cm; năm thứ 3 dài 60,6 cm;
năm thứ 4 dài 71,6 cm; năm thứ 5 dài 90,9 cm; năm thứ 6 dài 95 cm. Trong
điều kiện nuôi 1 năm thì cá trắm đen đạt kích cỡ 0,5 kg, sau hai năm nuôi đạt
trên 3 kg và sau 3 năm nuôi đạt 5 kg (Mai Đình Yên, 1998) [15].
9
Những ghi nhận về cá trắm đen ở Việt Nam to và nặng nhất là 61,5 kg,
nhưng theo tài liệu của Mỹ thì cá trắm đen to và dài nhất là 2 m có khối lượng
là 70 kg (Nico và cs., 2005) [21].
Bảng 2.1: Mối quan hệ giữa độ tuổi, chiều dài và cân nặng của trắm đen
(Mai Đình Yên 1998) [15]
Độ tuổi
1+
2+
3+
4+
5+
Tuy nhiên do hạn chế về môi trường sống và điều kiện thức ăn nên cá
trắm đen nuôi ở ao thường chậm lớn hơn so với cá ở đầm hồ tự nhiên, cá trắm
đen thương phẩm cỡ 2,5 kg thường được nuôi khoảng 2 – 3 năm (Thái Bá Hồ
và Ngô Trọng Lự, 2004) [4]
Đặc điểm dinh dưỡng
Cá trắm đen là loại phàm ăn, khi nhỏ cá ăn động vật phù du, ấu trùng
muỗi, ấu trùng chuồn chuồn. Khi lớn cá chuyển sang ăn động vật đáy như
trai, ốc, hến, cua, tôm, và côn trùng (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân 2001
[3]; Vũ Trung Tạng và Nguyễn Đình Mão, 2005) [10]
Cá từ 0,5 kg có thể ăn ốc lớn (Thái Bá Hồ và Ngô Trọng Lư, 2004) [4]
4 tuổi có khả năng tiêu thụ nhuyễn thể 1-2 kg/ngày, chúng sử dụng răng hầu
hết để nghiền nát vỏ nhuyễn thể lọc lấy thịt mềm rồi nhằn ra từng mãnh nhỏ
vụn. Để tăng được 1 kg trọng lượng cá trắm đen cần sử dụng 15 – 20 kg ốc
(tính cả vỏ). Bên cạnh đó với điều kiện nuôi như ao hồ cá trắm đen cũng ăn
được các thức ăn như khô dầu, cám gạo, lúa mạch (Thái Bá Hồ và Ngô Trọng
Lự, 2004) [4]
10
Môi trường nuôi cá trắm đen
Môi trường sống của cá Trắm đen thường ở hạ nguồn của nhánh các
con sông, các hồ ngập nước và cả ở những nơi nước tù đọng. Loài cá này
cũng xuất hiện ở môi trường nhân tạo như hồ chứa, kênh mặc dù sự sinh sản
và yêu cầu vòng đời phải gắn với nước chảy. Cá Trắm đen là loài có sức chịu
đựng về nhiệt độ từ 0,5 °C đến 40 °C. Sự sinh sản và phát triển của trứng nói
chung từ 18 °C đến 30 °C, đôi khi người ta cũng thấy chúng sống ở môi
trường nước lợ, tuy nhiên chưa có thông tin nào báo cáo về ngưỡng chịu mặn
của cá Trắm đen (Nico và cs., 2005) [21].
Cá Trắm đen sống được ở pH từ 6 đến 10 trong khoảng thời gian nhất
sợi dù hoặc sợi nilon. Kích thước mắt lưới phụ thuộc vào cỡ cá thả, tuy nhiên
để nuôi cá thương phẩm thường sử dụng loại lưới có kích 2a > = 15 mm.
Kích thước lồng khá đa dạng, với mục đích nuôi cá trên sông thì
thường chọn lồng loại nhỏ, có thể tích chỉ vài trục m3. Khi nuôi trong hồ hoặc
các thủy vực nước tĩnh khác thì thể tích thường lớn hơn.
Hình dạng của lồng đa số là hình hộp chữ nhật hoặc hình trụ
*Cách lắp ráp lồng nuôi cá:
Khung lồng bằng tre hoặc bằng gỗ kích thước 6 x 6 x 3 m. Lắp khung
đáy và khung nắp lồng có kích thuớc 6 x 6 m và 4 cọc đứng 3 m. Dùng lưới
bao mặt đáy, nắp lồng và xung quanh 4 mặt lồng tạo thành hình hộp chữ nhật.
Dùng dây buộc để cố định lưới vào khung lồng. Trên nắp lồng làm 1 cửa lồng
để tiện chăm sóc và cho ăn.
Có thể dùng lưới B40 bao xung quanh lồng để bảo vệ lồng.
12
Ráp phao vào khung lồng: Dùng các thùng phi, can nhựa, xốp hoặc
phao nổi cố định vào 4 cạnh của nắp lồng. Ráp phao vào khung lồng sao cho
nắp lồng cách mặt nuớc 10cm.
Neo lồng: Sau khi lắp ráp, đưa lồng xuống vị trí đặt lồng.
Dùng dây gấc, mây hoặc dây thép cố định lồng bằng các neo trụ ở giữa
sông hoặc nối lồng với dây buộc ở trên bờ (đóng cọc ở ven bờ để buộc dây).
Vị trí đặt lồng nuôi
Địa điểm nuôi: Nuôi lồng trên hồ phải có mức nước sâu trên 4m, lưu
tốc dòng nước không quá 0,3 - 0,5 m/s.
Vị trí đặt lồng có nguồn nước sạch không bị nhiễm bẫn bởi nước thải
sinh hoạt hoặc nước thải công nghiệp để đảm bảo cá không chết do nhiễm khí
độc.
Lồng nuôi trên hồ có đáy lồng phải cách đáy hồ ít nhất 0,5 m để phân
giờ. Tránh thả cá vào giữa trưa, trời sắp mưa và những ngày mưa lớn kéo dài.
Tắm cá giống trước khi thả: Để đảm bảo cá giống trước khi thả đạt tỷ lệ
sống cao, không bị ký sinh trùng và nấm phát triển trên cơ thể cần tắm cá
bằng: Thuốc tím liều lượng 5 - 7 g/m3 nước, trong vòng 5 phút. Hoặc dùng
muối ăn với nồng độ 2-3%. Chú ý khi cho cá tắm phải có máy sục khí để cá
không bị ngột do thiếu oxy.
Thức ăn và khẩu phần ăn cho cá: là thức ăn viên nổi có kích cỡ viên
1-10mm tùy theo kích cỡ miệng cá, thức ăn có hàm lượng đạm cao 40%
protein đối với giai đoạn cá giống; hàm lượng đạm 35% protein đối với
nuôi thương phẩm.
Hàng ngày cho ăn 2 lần với tỷ lệ cho ăn dựa tính theo khối lượng cơ
thể (khoảng 3-7% trọng lượng đàn cá), có điều chỉnh thức ăn khi thời tiết
14
thay đổi, tình trạng môi trường ao nuôi và tình trạng sức khoẻ cá nuôi
(lượng thức ăn giảm từ 7-5-3 % trọng lượng cơ thể/ngày tùy thuộc vào giai
đoạn phát triển của cá). Khi cá lớn > 500 g/con có thể cho ăn thêm ốc.
Phương pháp cho cá trắm đen ăn: Thức ăn đưa xuống lồng nuôi
thành nhiều đợt để tất cả cá đều được ăn. Quan sát hoạt động bắt mồi của cá,
theo dõi mức tiêu thụ thức ăn để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp. Hàng
ngày vớt thức ăn thừa ở trong lồng trước khi cho thức ăn mới.
Chăm sóc và quản lý lồng nuôi cá trắm đen:
Hàng ngày kiểm tra hệ thống lồng lưới, đề phòng tuột các nút buộc
lưới có bị bung ra hay không. Trong quá trình nuôi, định kỳ vệ sinh, cọ rửa
các tạp chất bám ở trong và ngoài lồng. Hàng ngày, trước khi cho ăn vớt bỏ
thức ăn dư thừa trong lồng, cho cá ăn thức ăn sạch
Hàng tháng kiểm tra tổng thể lưới, nếu thấy lưới bẩn mà cần phải thay
thì tiến hành thay lưới mới thì đem lồng lên cạn, giặt sạch rồi dùng vôi quét
khuẩn gây viêm và xuất huyết.
Để hạn chế thiệt hại dừng ngay thức ăn và tránh thức ăn nhiễm nấm
mốc, thường xuyên kiểm tra thức ăn, không cho ăn thừa thức ăn , thức ăn
có chất lượng kém.
Dùng kháng sinh flophenicol trộn thức ăn cho cá ăn 5 ngày liên tục
với liều 30-50mg/kg cá/ngày, hoặc dùng thuốc “Fish Health” trộn thức ăn
cho cá ăn 5 ngày liên tục với liều 1g/kg ca/ngày, kết hợp bổ sung vitamin
C với liều 1g/kg thức ăn cho cá ăn 5-7 ngày 1 đợt.
Bệnh đốm đỏ: Cá bị bệnh giảm ăn, dừng ăn, trên thân có biểu hiện
tuột vảy, xuất huyết gốc vây, xuất huyết lỗ hậu môn, cơ thể cá chuyển màu
tối, cá bơi lờ đờ quanh bờ. Nguyên nhân do đánh bắt, vận chuyển để cá bị
16
xây sát trong môi trường nước bẩn khi đó vi khuẩn gây bệnh xâm nhập và
gây bệnh. Xử lý bệnh như bệnh viêm ruột xuất huyết.
Bệnh ngạt do thiếu khí: Cá Trắm đen khi nuôi thương phẩm rất
nhạy cảm với thay đổi thời tiết, mỗi khi thay đổi thời tiết cá thường giảm
ăn sau bỏ ăn, thiếu khí và khí độc nhiều gây chết ngạt cho cá nuôi.
Do đó khi nuôi cần xử lý môi trường ao nuôi bằng các chế phẩm sinh
học, thường xuyên và kịp thời cung cấp ô xy và nước sạch khi cần thiết.
2.2. Tình hình nuôi cá trắm đen ở Việt Nam và trên thế giới
2.2.1 Tình hình nuôi thương phẩm cá trắm đen ở Việt Nam
Cá Trắm đen chỉ có ở Trung Quốc và Việt Nam. Nhưng nhìn chung cá
Trắm đen từ trước đến nay vẫn được coi là loài thả ghép thêm mà vẫn còn rất ít
có những nghiên cứu về loài này. Các hệ thống nuôi chủ yếu:
Nuôi ghép cá Trắm đen cùng các loài cá khác và lấy các loài cá
khác làm đối tượng nuôi chính: hệ thống nuôi này thường thấy ở các tỉnh
phía Bắc cũng như ở Trung Quốc, cá Trắm đen (Mylopharyngodon piceus)