Giáo án Ngữ văn 7
Chương trình địa phương phần Tập làm văn
VĂN BIỂU CẢM
A. Mục tiêu cần đạt.
1. Giúp học sinh hiểu được những đặc điểm riêng của văn bản biểu cảm. Đó là loại văn
bản chứa đựng tình cảm, cảm xúc. Đồng thời hiểu được chất nghệ trong văn bản biểu
cảm xứ Nghệ.
2. Rèn kỹ năng làm văn biểu cảm nói chung và thể hiện chất Nghệ trong việc tạo lập văn
bản biểu cảm khi cần thiết.
B- Chuẩn bị:
Tài lệu chương trình địa phương
C. Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, tự nghiên cứu...
D-Tiến trình tổ chức dạy - học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3- Bài mới:
Giới thiệu bài.
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm về văn biểu cảm đã được học và đặc điểm
của văn biểu cảm. Từ đó giáo viên khái quát đặc điểm chung và đặc điểm riêng của văn
biểu cảm và văn biểu cảm xứ Nghệ.
Hoạt động của thầy-trò
Hoạt động 1
Nội dung kiến thức
1.Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm xứ
Nghệ
Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu văn
Nội dung được thể hiện qua văn bản là bản “Về làng” của nhà văn Hoài Thanh.
gì ?
- cách dùng từ ngữ, cách bày tỏ tình - Giáo viên có thể dựa vào ngữ liệu là các bài
cảm trong bài ca dao như thế nào ?
ca dao, dân ca trong đời sống lao động sản
HS : Sử dụng nhiều những từ ngữ địa xuất.
phương và địa danh xứ Nghệ. Tình - Hướng dẫn học sinh về cách dùng từ ngữ,
cảm được thể hiện bằng dọng điệu mộc cách bày tỏ tình cảm trong bài ca dao: Sử
mạc, giản dị, nhẹ nhàng mà đằm thắm dụng nhiều những từ ngữ địa phương và địa
sâu sắc. Có khi được thể hiện một cách danh xứ Nghệ. Tình cảm được thể hiện bằng
bạo dạn nhưng cũng không kém tình tứ dọng điệu mộc mạc, giản dị, nhẹ nhàng mà
dí dỏm rất riêng của người dân Xứ đằm thắm sâu sắc. Có khi được thể hiện một
Nghệ, vùng đất có điều kiện tự nhiên cách bạo dạn nhưng cũng không kém tình tứ
khắc nghiệt nhưng hiếu học và cần cù, dí dỏm rất riêng của người dân Xứ Nghệ,
chịu thương, chịu khó.
vùng đất có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt
- Giáo viên lưu ý cho học sinh khi sử nhưng hiếu học và cần cù, chịu thương, chịu
dụng từ ngữ địa phương xứ Nghệ trong khó.
việc tạo lập văn bản biểu
- Giáo viên cũng nên lưu ý học sinh khi sử
dụng từ ngữ địa phương xứ Nghệ trong việc
tạo lập văn bản biểu cảm nói chung và các
kiểu văn bản khác nói riêng không nên lạm
dụng vì một số trường hợp sẽ gây khó hiểu
cho người đọc.
2
2. Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ về
GV và HS nhận xét, bổ sung
những đổi thay của quê hương em, trong đó
thể hiện rõ chất Nghệ.
C. Hướng dẫn học ở nhà.
- Nhắc học sinh hoàn thành yêu cầu của phần Hướng dẫn học ở nhà tiết 135.136
TUẦN 36
Ngày:30/4/2012
Ngày dạy:04/ 5/2012
3
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo viên : Cao Minh Anh
NGỮ VĂN
BÀI 33+34 TIẾT 135+136 :
HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN
Đọc diễn cảm văn nghị luận
A- Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Tập đọc rõ ràng, đúng dấu câu, đúng giọng và phần nào thể hiện tình cảm ở những chỗ
dần, nhấn đúng mức các động từ và tính từ làm vị ngữ, định ngữ : sôi nổi, kết, mạnh mẽ,
to lớn, lớt, nhấn chìm tất cả...
- Câu 4,5,6 ;
+Nghỉ giữa câu 3 và 4.
+Câu 4 : đọc chậm lại, rành mạch, nhấn mạnh từ có, chứng tỏ.
+Câu 5 : giọng liệt kê.
+Câu 6 : giảm cường độ giọng đọc nhỏ hơn, luư ý các ngữ điệp, đảo : Dân tộc anh hùng
và anh hùng dân tộc.
Gọi từ 2 - 3 học sinh đọc đoạn này. HS và GV nhận xét cách đọc.
* Đoạn thân bài:
- Giọng đọc cần liền mạch, tốc độ nhanh hơn một chút.
+Câu : Đồng bào ta ngày nay,... cần đọc chậm, nhấn mạnh ngữ : Cũng rất xứng đáng, tỏ
rõ ý liên kết với đoạn trên.
+Câu : Những cử chỉ cao quý đó,... cần đọc nhấn mạnh các từ : Giống nhau, khác nhau,
tỏ rõ ý sơ kết, khái quát.
Chú ý các cặp quan hệ từ : Từ - đến, cho đến.
- Gọi từ 4 -5 hs đọc đoạn này. Nhận xét cách đọc.
*Đoạn kết:
- Giọng chậm và hơi nhỏ hơn .
+3 câu trên : Đọc nhấn mạnh các từ : Cũng như, nhưng.
5
Giáo án Ngữ văn 7
+2 câu cuối : Đọc giọng giảng giải, chậm và khúc chiết, nhấn mạnh các ngữ : Nghĩa là
phải và các động từ làm vị ngữ : Giải thích , tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho,...
Gọi 3 -4 hs đọc đoạn này, GV nhận xét cách đọc.
- Nếu có thể :
+ Cho HS xem lại 2 bức ảnh Đoàn chủ tịch Đại hội Đảng Lao động Việt Nam lần thứ II ở
- Cần phân biệt lời văn của tác giả và trích lời của Bác Hồ. Hai câu trích cần đọc giọng
hùng tráng và thống thiết.
- Văn bản này cũng không phải là trọng tâm của tiết 128, nên sau khi hướng dẫn cách đọc
chung, chỉ gọi 2- 3 HS đọc 1 lần.
4- ý nghĩa văn chương
Xác định giọng đọc chung của văn bản : giọng chậm, trữ tình giản dị, tình cảm sâu lắng,
thấm thía.
* 2 câu đầu: giọng kể chuyện lâm li, buồn thương, câu thứ 3 giọng tỉnh táo, khái quát.
* Đoạn : Câu chuyện có lẽ chỉ là ... gợi lòng vị tha:
- Giọng tâm tình thủ thỉ như lời trò chuyện.
* Đoạn : Vậy thì ... hết : Tiếp tục với giọng tâm tình, thủ thỉ như đoạn 2.
- Lưu ý câu cuối cùng , giọng ngạc nhiên như không thể hình dung nổi được cảnh tượng
nếu xảy ra.
- GV đọc trước 1 lần. HS khá đọc tiếp 1 lần, sau đó lần lượt gọi 4- 7 HS đọc từng đoạn
cho hết.
HĐ III- GV tổng kết chung Hoạt động luyện đọc văn bản nghị luận:
- So HS được đọc trong 2 tiết, chất lượng đọc, kĩ năng đọc; những hiện tượng cần luư ý
khắc phục.
- Những điểm cần rút ra khi đọc văn bản nghị luận.
+ Sự khác nhau giữa đọc văn bản nghị luận và văn bản tự sự hoặc trữ tình. Điều chủ yếu
là văn nghị luận cần trước hết ở giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, rõ luận điểm và lập luận.
Tuy nhiên , vẫn rất cần giọng đọc có cảm xúc và truyền cảm.
3- Hướng dẫn luyện đọc ở nhà
7
Giáo án Ngữ văn 7
- Học thuộc lòng mỗi văn bản 1 đọan mà em thích nhất.
- Tìm đọc diễn cảm Tuyên ngôn Độc lập.