Xử trí ngộ độc chung - Pdf 54



NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ CHUNG CÁC TRƯỜNG HP NGỘ ĐỘC

BS CKII PHẠM THỊ NGỌC THẢO
HSCC- BVCR

I. Đánh giá và xử trí ban đầu:
1- Ổn đònh các dấu sinh tồn, hô hấp và tuần hoàn.
2- Đặt nội khí quản nếu bệnh nhân có rối loạn tri giác và có nguy cơ viêm phổi hít hoặc suy hô
hấp.
3- Lập dường truyền tónh mạch và cho thở oxy
4- Lấy máu làm các xét nghiệm cơ bản
5- Nếu bệnh nhân có rối loạn tri giác, hôn mê, cho đường ưu trương ( dextrose 50% 50ml hoặc
các loại đường ưu trương khác ), sau đó cho naloxon 2mg TM, thiamine 100mg TM
6- Nếu tình trạng rối loạn tri giác, hôn mê không cải thiện tìm các nguyên nhân khác gây rối
loạn tri giác.

II- Ngăn chận sự hấp thu độc chất:
1- Qua đường tiêu hoá:
a- Gây ói:
- Hiện nay thường dùng ipecac, đặc tính là hoạt hóa recepter cảm giác ngoại biên trong ống tiêu
hóa và kích thích vùng kích hoạt hoá thụ cảm tại hành tủy.
- Ói mửa bắt đầu sau 20 - 30 phút và kéo dài 30 phút - 2 giờ, không giảm được bằng thuốc
chống ói.
- Chống chỉ đònh: rối loạn tri giác, hôn mê, co giật, cao huyết áp không kiểm soát được, uống
acid hoặc kiềm.
- Biến chứng : viêm phổi hít, HC Mallory Weiss, vở cơ hoành, tràn khí trung thất, xuất huyết
não
b- Rửa dạ dày:
- Thường dùng hơn là gây ói tại khoa cấp cứu.

- Rửa toàn bộ ruột được sử dụng khi bệnh nhân uống một lượng lớn những chất khó được thải
trừ, chẳng hạn như uống viên nang phóng thích chậm, viên sắt, viên chì, lithium, gói cocain.
- Liều Golytely hoặc Colyte 0,5 lít/ giờ ở trẻ nhỏ và 2 lít/ giờ cho trẻ lớn và người lớn
Chống chỉ đònh trong liệt ruột
2- Qua da:
- Da có thể là đường vào gây ngộ độc nặng, vì thế cần phải rửa da, niêm mạc, thay quần áo đối
với những trường hợp có tiếp xúc qua da.
- Nếu da nguyên vẹn có thể dùng xà bộng có tính kiềm nhẹ để rửa, nếu bỏng nhiệt hoặc hóa
chất dùng nước muối sinh lý để rửa.

III- Các hội chứng ngộ độc:
1- Bệnh lý Hb mắc phải:
- LS: khó thơ,û tím tái, lẫn lộn, nhức đầu.
- NN: ngộ độc CO, MetHb ( nitrite, phenazopyridin, dapson..), sulfHb.
2- Toan chuyển hóa:
- LS: tùy NN
- NN: methanol, ethanol, ethylene glycol, paraldehyde, sắt, INH, salicylate,vacor, cyanide.
3- Anticholinergic:
- LS: khô miệng và da, nhìn mờ, dãn đồng tử, nhòp tim nhanh, đỏ da, sốt, chướng bụng, bí tiểu,
lẫn lộn, ảo giác, kích động hoặc hôn mê.
- NN: atropine và các alkaloid belladona, antihistamine, chống trầm cảm ba vòng, phenothiazin.
4- HC cholinergic:
- LS: tăng tiết nước bọt, nước mắt, tăng tiết phế quản, co thắt phế quản, suy thần kinh cơ, tiêu
tiểu không tự chủ.
- NN: acetylcholine, phospho ngộ độc hữu cơ, bethanechol, methacholine,nấm dại.
5- Cyanid:
- LS: nôn, trụy mạch, hôn mê, nhòp chậm, không tím tái, giảm Da-vO
2
với toan chuyển hóa
nặng.

- Kết quả XN độc chất và sinh hóa.

V- Sử dụng antagonist và antidote:

Độc chất Antidote Liều người lớn
Acetaminophen N-acetylcysteine 140 mg/kg (u)
sau đó 70mg/kg mổi 4 giờ x 17 liều
Kháng
cholinergic
physostigmine
sulfate
0,5-2mg TM(TB) trên 2 ph, mổi 30-60 ph
Kháng
cholinesterase
atropine
pralidoxim
1-5mg TM(TB,TDD) mổi 15ph để làm khô chất tiết
1-2gTTM trong 30 ph, sau đó 0,5g/giờ
CO oxygen 100%, cao áp
Cyanide amyl nitrite
sau đó: Na nitrite

sau đó: Na
thiosulphate
hít trong 15 - 30 giây mổi phút
300mg TM trên 3 ph,lập lại 1/2 liều sau 2 giờ nếu dấu
ngộ độc vẫn còn hay tái phát.
12,5 g TM trên 10 ph lập lại 1/2 liều sau 2 giờ nếu dấu
ngộ độc vẫn còn hay tái phát
Digoxin antidigoxine Fab


250-500 mg (u) mổi 6 giờ
10mg/kg, 3lần/ngày (u) x 5 ngày
sau đó 2 lần/ ngày x 14 ngày
Sắt deferoxamine 1g TB mổi 8 giờ (TTM tốc độ ≤ 15 mg/kg/giờ nếu có hạ
huyết áp)
INH pyridoxine lượng tương đương lượng INH uống vào
Methanol ethanol 0,6 g/kg pha trong G 5% TM trên 30-40 ph
sau đó 110mg/kg/giờ duy trì nồng độ alcohol máu 100-
150mg/dl
MetHb methylene blue 1-2mg/kg TM trên 5ph, lập lại sau 1 giờ
Thuốc phiện naloxone 0,4- 2 mg TM, tối đa 10 mg.
(TB,TDD,NKQ)
Kháng đông
loại
antivitamine K
vit K1
Plasma tươi động
lạnh
10 mg TB, TDD, TM
liều tùy LS
VI-Các phương pháp làm gia tăng thải trừ độc chất:
1- Các tiêu chuẩn để xem xét đến vấn đề sử dụng các pp làm gia tăng thải trừ độc chất:
- Ngộ độc có biểu hiện lâm sàng nặng với bất thường các dấu sinh tồn ( thường bao gồm
huyết áp thấp mặc dù đã bù dòch đủ , ngưng thở , và / hoặc hạ thân nhiệt nặng).
- Các vấn đề liên quan đến hôn mê:
+ Viêm phổi hít
+ Hôn mê kéo dài.
+ Hôn mê xảy ra ở những BN có sẵn những bệnh lý mà sự hiện diện của hôn mê
rất nguy hiểm ( như những trường hợp có bệnh phổi mãn tính, bệnh tim mạch,...)

4- Thay đổi pH của nước tiểu:
- Nguyên tắc của thay đổi pH nước tiểu : nhiều độc chất là acid yếu hay kiềm yếu, mức độ ion
hóa trong nước phụ thuộc vào pKa của độc chất và pH của dung dòch, tỉ lệ ion hóa/không ion
hóa dựa vào phương trình Henderson-Hasselbach, tỉ lệ này sẽ là 1:1 khi pH của dung dòch
bằng pKa của độc chất. Vì thế, một chất kiềm yếu trong dung dòch có tính acid thì bò ion hóa
tương đối nhiều hơn, trong khi trong một dung dòch có tính kiềm thì nó ít bò ion hoá hơn.
Màng tế bào tương đối không thấm đối với những phân tử được ion hóa (phân cực) , trong khi
những dạng không ion hóa (không phân cực) đi qua màng tế bào dễ dàng hơn. Khi thuốc đi
qua thận, chúng được lọc, bài tiết và tái hấp thu. Nếu pH nước tiểu được điều khiển để tạo
dạng ion hóa, thuốc bò giữ trong dòch ống thận và không được tái hấp thu trong dòng máu. Vì
thế tốc độ và mức độ thải của thuốc gia tăng. Để việc điều chỉnh pH nước tiểu đạt hiệu quả,
cần tăng độ thanh thãi cầu thận vừa đủ để sự bài tiết thuốc qua thận trở thành đường bài tiết
chính
- Acid hoá nước tiểu không có chỉ đònh vì nó gây ra toan chuyển hoá.
- Kiềm hóa nước tiểu bằng cách truyền sodium bicarbonate , 1-2 mEq/kg mổi 3-4 giờ , mục
đích là tăng pH nước tiểu lên 7 → 8, đồng thời với bù lượng kali bò thiếu . Acetazolamide
không được sử dụng vì gây biến chứng toan máu.
- Kiềm hóa nước tiểu được sử dụng trong trường hợp ngộ độc salicylate, phenobarbital và 2,4-
dichlorophenoxyacetic acid, hiệu quả tốt nhất với ngộ độc salicylate vì có pKa là 3 (trong
một nghiên cứu, khi đưa pH nước tiểu lên 6,5 - 7,5 độ thanh lọc của thận đối với salicylate
tăng gấp 4 lần)
- NaHCO
3
còn được truyền để gây kiềm hóa máu nhằm giảm độc tính của một số thuốc như
thuốc chống trầm cảm ba vòng và quinidine.
- Biến chứng quan trọng của truyền NaHCO
3
là quá tải natri, kiềm máu và hạ kali máu.
5- Thẩm phân phúc mạc:
- Được dùng để làm tăng thải trừ một số chất như barbiturate, bromide, ethanol, ethchlorvynol,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status