Giáo Án Tin học 12
Tiết PPCT: 1-2
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
§1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết được bài toán quản lí;
- Biết các công việc thường gặp khi xử lí thông của một tổ chức;
- Biết các khái niệm CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL;
- Biết các mức thể hiện của CSDL: Mức vật lý, mức khái niệm, mức khung nhìn;
- Biết các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL: Tính cấu trúc, tính toàn vẹn, tính nhất
quán, tính an toàn và bảo mật, tính độc lập, tính không dư thừa dữ liệu;
- Phân biệt được giữa CSDL và hệ QTCSDL.
2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạt
động theo nhóm).
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học.
II. Phương tiện dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III. Hoạt động dạy – học:
1. Tình huống xuất phát:
Ngày nay công việc quản lí là rất phổ biến, có thể nói mọi tổ chức đều có nhu cầu
quản lí… Vậy công việc đó như thế nào? Muốn biết được điều đó chúng ta tìm hiểu
bài §1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động của
Hoạt động 2: Tìm hiểu các công việc thường gặp khi quản lý thông tin của một tổ
chức (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ)
Trang 1
Giáo Án Tin học 12
Hoạt động của
giáo viên
Họat động của
học sinh
Nội dung
2. Các công việc thường gặp
khi quản lý thông tin của
một tổ chức
Để quản lí thông tin của - Thảo luận nhóm.
một tổ chức nào đó - Đại diện nhóm lên trình
- Tạo lập hồ sơ về các đối
chúng ta có rất nhiều bày.
tượng cần quản lí;
công việc phải làm. Theo - Nhóm khác nhận xét
- Cập nhật hồ sơ (thêm,
các em chúng ta sẽ làm
những công việc gì ?
xóa, sửa hồ sơ);
Phân tích câu trả lời của
- Khai thác hồ sơ (Tìm
- Được khai thác và sử dụng.
Theo em CSDL là gì?
Tham khảo SGK, đứng tại
chỗ trả lời.
Nhận xét, chốt ý như
phần nội dung.
Để tạo lập, cập nhập, lưu
trữ và khai thác CSDL
trên máy tính chung ta
cần phải có phần mềm.
Phần mềm đó được gọi là
Hệ QTCSDL.
Theo em Hệ QTCSDL là Tham khảo SGK, đứng tại Hệ quản trị CSDL (Hệ
gì?
chỗ trả lời.
QTCSDL
–
Database
Management
System)
- Là phần mềm cung cấp mô
trường thuận lợi và hiệu quả
để tạo lập, cập nhật, lưu trữ
và khai thác thông tin của
CSDL.
Trang 2
Giáo Án Tin học 12
các phần mềm ứng dụng
trên hệ QTCSDL để đáp
ứng nhu cầu của người
khai thác.
Để khai thác thông tin Tham khảo SGK, đứng tại
bằng máy tính cần phải chỗ trả lời.
có gì?
Nhận xét, chốt ý như
phần nội dung.
Như vậy, để khai thác thông
tin bằng máy tính cần phải có:
- CSDL
- Hệ QTCSDL
- Các thiết bị vật lý (máy tính,
đĩa cứng, mạng máy tính...)
- Ngoài ra, các phần mềm ứng
dụng được xây dựng trên hệ
QTCSDL giúp thuận lợi cho
người sử dụng khi muốn tạo
lập và khai thác CSDL
b) .Các mức thể hiện của
CSDL
Khi chúng ta có một Tham khảo SGK, đứng tại Có 3 mức: vật lý, khái niệm,
CSDL thì tuỳ vào chức chỗ trả lời.
khung nhìn
năng của những người
làm việc khác nhau đối
với CSDL họ sẽ nhìn
của các đối tượng có trong
CSDL.
Ví dụ: Với CSDL của lớp
12A4 chúng ta có một bảng
dữ liệu gồm các hàng và các
cột, mỗi cột là một thuộc tính,
mỗi hàng tương ứng với
thông tin của một học sinh
- Mức khung nhìn: CSDL
khung nhìn của một CSDL là
các giao diện chứa các thông
tin khác nhau của CSDL khi
người khai thác CSDL có các
yêu cầu khai thác khác nhau.
Ví dụ: Khi nhìn các thông tin
trong CSDL lớp 12A4 thì
giáo viên chủ nhiệm sẽ nhìn
khác với giáo viên bộ môn
Tin học chỉ quan tâm đến
điểm môn Tin học.
c) Các yêu cầu cơ bản của
hệ CSDL
Cho biết các yêu cầu cơ Tham khảo SGK, đứng tại
bản của hệ CSDL
chỗ trả lời.
Yêu cầu học sinh thảo - Thảo luận nhóm.
- Tính cấu trúc: Dữ liệu
luận các yêu cầu cơ bản - Đại diện nhóm lên trình trong CSDL được lưu trữ theo
của CSDL và cho ví dụ bày.
một cấu trúc xác định.
một số thông tin và CSDL
phải được bảo vệ an toàn.
Phải ngăn chặn các truy xuất
không được phép vào CSDL
và phải khôi phục được
CSDL khi có sự cố.
- Tính độc lập: Một CSDL có
thể sử dụng cho nhiều chương
trình ứng dụng, đồng thời
CSDL không phụ thuộc vào
phương tiện lưu trữ và hệ
máy tính nào cũng sử dụng
được nó.
- Tính không dư thừa: Một
CSDL tốt thường không lưu
trữ những dữ liệu trùng nhau,
hoặc những thông tin có thể
dễ dàng tính toán từ các dữ
liệu có sẵn.
Cho biết một số ứng Tham khảo SGK, đứng tại d) Một số ứng dụng
dụng?
chỗ trả lời.
- Cơ sở giáo dục và đào tạo
quản lí thông tin người học,
môn học,…
- Ngân hàng cần quản lí các
thông tin về tài khoản, các
khoản vay,…
- Hãng hàng không cần quản
lí các chuyến bay, tuyến bay,
§2. HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết các chức năng của hệ QTCSDL: Tạo lập CSDL, cập nhật dữ liệu, tìm
kiếm, kết xuất thông tin;
- Biết được hoạt động tương tác của các thành phần trong một hệ quản trị cơ sở
dữ liệu.
- Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL;
- Biết các bước xây dựng CSDL.
2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạt
động theo nhóm).
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học.
II. Phương tiện dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III. Hoạt động dạy – học:
1. Tình huống xuất phát:
- Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Cho biết khái niệm CSDL và hệ QTCSDL?
Câu 2: Cho biết các yêu cầu của CSDL và kể tên một số ứng dụng ?
- Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu khái niệm của hệ QTCSDL ở tiết này chúng ta
sẽ tìm hiểu các chức năng, thành phần và hoạt động của hệ QTCSDL thông
qua bài §2. HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động của
Thế nào là ngôn ngữ định
nghĩa dữ liệu?
Họat động của
học sinh
Thảo luận nhóm, đại diện
nhóm lên trình bày.
Đứng tại chỗ trả lời:
- Do hệ quản trị CSDL
cung cấp cho người dùng.
- Là hệ thống các kí hiệu
để mô tả CSDL.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ Đứng tại chỗ trả lời:
liệu cho phép ta làm - Khai báo kiểu dữ liệu và
những gì?
cấu trúc dữ liệu.
- Khai báo các ràng buộc
trên dữ liệu.
Nhận xét, chốt ý như
phần nội dung.
Yêu cầu nhóm trình bày. Đại diện nhóm trình bày.
Câu hỏi gợi ý:
- Thế nào là ngôn ngữ
thao tác dữ liệu?
- Các thao tác dữ liệu?
Nhận xét, chốt ý như
phần nội dung.
tác dữ liệu.
Thao tác dữ liệu gồm:
Cập nhật (nhập, sửa,
xoá dữ liệu);
Khai thác (tìm kiếm,
kết xuất dữ liệu).
Giáo Án Tin học 12
Hoạt động của
giáo viên
Chú ý: Chỉ có những
người thiết kế và quản lí
CSDL mới được quyền
sử dụng các công cụ này.
Người dùng chỉ nhìn thấy
và thực hiện được các
công cụ ở a, b.
Họat động của
học sinh
Nội dung
c) Cung cấp công cụ kiểm
soát, điều khiển việc truy
cập vào dữ liệu
Để góp phần đảm bảo
được các yêu cầu đặt ra cho
một hệ CSDL, hệ QTCSDL
Bộ xử lí truy vấn
từng thành phần?
(bộ xử lí yêu cầu).
Có nhiệm vụ tiếp nhận các
Nhận xét, chốt ý như
truy vấn trực tiếp của người
phần nội dung.
dùng và tổ chức thực hiện các
Trang 9
Giáo Án Tin học 12
Hoạt động của
giáo viên
Chú ý: Hệ QTCSDL
không quản lí và làm việc
trực tiếp với CSDL mà
chỉ quản lí cấu trúc của
các bảng trong CSDL.
Cách tổ chức này đảm
bảo:
- Hệ QTCSDL trở nên
gọn nhẹ;
- Độc lập giữa hệ QTCSL
với dữ liệu;
- Độc lập giữa lưu trữ với
xử lí.
động như thế nào?
QTCSDL:
Hệ quản trị CSDL đóng
vai trò như thế nào?
Nhận xét, chốt ý như
phần nội dung.
Khi có yêu cầu của người
dùng thông qua trình ứng
dụng chọn các truy vấn đã
được lập sẵn, hệ QTCSDL sẽ
gửi yêu cầu đó đến Bộ xử lí
truy vấn, có nhiệm vụ thực
hiện và thông qua bộ quản lí
dữ liệu yêu cầu hệ điều hành
tìm một số tệp chứa thông tin
cần thiết. Các thông tin tìm
thấy được trả lại thông qua bộ
quản lí dữ liệu và chuyển đến
bộ xử lí truy vấn để trả kết
quả cho người dùng.
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu
(Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ)
Trang 10
Giáo Án Tin học 12
Hoạt động của
giáo viên
nguyên của CSDL, hệ
QTCSDL, và các phần
mềm có liên quan.
Tổ chức hệ thống:
phân quyền truy cập cho
người dùng, đảm bảo an
ninh cho hệ CSDL. Nâng
cấp hệ CSDL: bổ sung,
sửa đổi để cải tiến chế độ
khai thác, nâng cao hiệu
quả sử dụng.
Bảo trì CSDL: thực
hiện các công việc bảo vệ
và khôi phục hệ CSDL
Nhận xét, chốt ý như
phần nội dung.
Vai trò của người lập Tham khảo SGK, đứng tại b) Người lập trình ứng
trình ứng dụng?
chỗ trả lời.
dụng:
Trang 11
Giáo Án Tin học 12
Hoạt động của
giáo viên
dựng một CSDL?
chỗ trả lời.
CSDL:
Bước 1: Khảo sát
Bước 2: Thiết kế
Bước 3: Kiểm thử
Nhận xét, chốt ý như
phần nội dung.
Theo em bước khảo sát ta Tham khảo SGK, đứng tại Bước 1: Khảo sát
cần thực hiện những công chỗ trả lời.
•
Tìm hiểu các yêu cầu
việc gì?
của công tác quản lí.
•
Xác định và phân tích
mối liên hệ các dữ liệu
cần lưu trữ.
•
Phân tích các chức
năng cần có của hệ thống
khai thác thông tin, đáp
ứng các yêu cầu đặt ra.
Trang 12
Giáo Án Tin học 12
Hoạt động của
giáo viên
việc gì?
CSDL.
Tiến hành chạy thử các
chương trình ứng dụng.
Nhận xét, chốt ý như
phần nội dung.
3. Luyện tập và thực hành:
- Cho biết các chức năng cơ bản của một hệ QTCSDL?
- Cho biết các thành phần cơ bản của một hệ QTCSDL?
- Cho biết các cách thức hoạt động của hệ QTCSDL?
- Cho biết vai trò của từng nhóm người khi lam việc với một hệ CSDL?
- Cho biết các xây dựng một hệ CSDL?
4. Vận dụng mở rộng và bổ sung:
- Xem trước BTTH1
IV. Rút kinh nghiệm:
- Ưu điểm:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
- Hạn chế:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Trang 13
Giáo Án Tin học 12
của một người thiết kế.
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động của
Họat động của
Nội dung
giáo viên
học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài tập 1 (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng
ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự học, giao tiếp và năng lực
hợp tác)
Bài 1 :
Trang 14
Giáo Án Tin học 12
Hoạt động của
Họat động của
Nội dung
giáo viên
học sinh
Yêu cầu các nhóm thảo Thảo luận nhóm và đại
diện nhóm trình bày
luận để tìm hiểu các vấn
- Mượn đọc tại chỗ: Xuất
đề sau:
trình thẻ mượn sách, phiếu
- Nội quy của thư viện
mượn sách.
như thế nào?
như thế nào ?
xuất bản,…
- Hoạt động mượn/trả
- Sổ theo dõi tình hình sách
sách cần phải có các loại
cho mượn : số lượng, tên
phiếu, thẻ, sổ sách gì?
sách, loại sách, tác giả, ngày
mượn, ngày trả…
Nhận xét, chốt ý như
phần nội dung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài tập 2 (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng
ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự học, giao tiếp và năng lực
hợp tác)
Bài 2 :
Yêu cầu thảo luận nhóm Thảo luận nhóm và đại
* Quản lí sách gồm các hoạt
để liệt kê các hoạt động
diện nhóm trình bày
động như nhập/ xuất sách
Họat động của
học sinh
Nội dung
vào/ ra kho ( theo hóa đơn
mua hoặc theo biên lai giải
quyết sự cố vi phạm mội
quy), thanh lí sách ( do sách
lạc hậu nội dung hoặc theo
biên lai giải quyết sự cố mất
sách), đền bù sách hoặc tiền
(do mất sách)…
* Quản lí mượn/trả sách gồm
các hoạt động như :
-Cho mượn: kiểm tra thẻ đọc,
phiếu mượn, tìm sách trong
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài tập 3 (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng
kho,
ghigiao
sổ mượn/trả
và trao
ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự
học,
tiếp và năng
lực
hợp tác)
sách cho học sinh mượn .
- Họ và tên
quá hạn
và hư
hỏng (nếu có),
- Ngày
sinh
Giớivềtính
nhập -sách
kho.
- Tổ chức thông tin về sách
Trang 16
Giáo Án Tin học 12
Hoạt động của
giáo viên
Họat động của
học sinh
Nội dung
- Lớp
- Địa chỉ
- Ngày cấp thẻ
- Ghi chú
* SÁCH:
- Mã sách
- Tên sách
- Loại sách
- Nhà xuất bản
HoTen
( Họ và tên)
NgSinh
(Ngày sinh)
NgMat
(Ngày mất)
TieuSu
( Tóm tắt tiểu
sử)
Bảng SACH (thông tin về sách)
MaSach
(Mã
TenSach LoaiSach NXB
(
Tên (Loại
(Nhà
NamXB
(Năm
Trang 17
GiaTien
(Giá
giả)
nội dung)
Lop Ngaycap diachi
+ Bảng Phieumuon:
Mathe Sophieu Ngaymuon Ngaycantra Masach Sl_sachmuon
+ Bảng HoaDon:
Bảng Thanhli
So_bbtl Masach Sl_thanhli
Sohoadon Masach Sl_thanhli
+ Bảng Denbu:
So_bbdb Masach Sl_denbu Tien_denbu
3. Luyện tập và thực hành:
- Những việc của Bài 1 và Bài 2 nằm ở bước nào trong các bước xây dựng
CSDL?
- Liệt kê các đối tượng cần quản lí khi xây dựng CSDL quản lí sách và mượn/trả
sách?
4. Vận dụng mở rộng và bổ sung:
- Xem trước bài 3. Giới thiệu Microsoft Access
IV. Rút kinh nghiệm:
- Ưu điểm:
.........................................................................................................................................
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III. Hoạt động dạy – học:
1. Tình huống xuất phát:
- Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Cho biết các thành phần của hệ thống tin học?
Câu 2: Chức năng của bộ nhớ trong, các loại bộ nhớ trong?
Câu 3: Chức năng của bộ nhớ ngoài, các loại bộ nhớ ngoài?
- Ở chương trình lớp 10 chúng ta đã làm quen với Microsoft Word, lớp 11 khi
học nghề tin học các em được làm quen với Microsoft Excel; hai phần mêm
trên đều của hãng Microsoft và ở chương trình lớp 12 này chúng ta sẽ làm quen
với một phần mềm cũng của Microsoft đó là Microsfot Access. Microsoft
Access là một hệ QTCSDL. Microsoft Access làm được những gì muốn biết
được đều đó ta vào bài 3. GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động của
Họat động của
Nội dung
giáo viên
học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phần mềm Microsoft Access (Hình thành và phát triển
năng lực sử dụng ngôn ngữ)
1. Phần mềm Microsoft
Access
Microsoft Access là gì?
Tham khảo SGK, đứng tại Phần mềm Microsoft Access
chỗ trả lời.
là hệ quản trị cơ sở dữ liệu
năm trong bộ phần mêm
Nhận xét, chốt ý như
phần nội dung.
Đưa ra một bài toán ví -Bài toán quản lí học sinh
dụ?
Ví dụ:
-Bài toán quản lí học sinh: có
thể dùng Access xây dựng
CSDL giúp cho việc quản lí
học sịnh, cập nhật thông tin,
tính điểm trung bình, tính
toán và thống kê một cách tự
động.
Nhận xét, giải thích về
bài toán quản lí học sinh.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại đối tượng chính của Access (Hình thành và phát
triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự học,
giao tiếp và năng lực hợp tác)
3. Các loại đối tượng chính
của Access
Hãy cho biết các đối
Các đối tượng chính của
Các đối tượng chính của
tượng chính của Access? Access: bảng, mẫu hỏi,
Access: bảng, mẫu hỏi, biểu
biểu mẫu, báo cáo.
mẫu, báo cáo.
Giải thích thêm về các
đối tượng chính của
tin, trên report có thể sử
dụng các công thức tính
tóan, tổng hợp dữ liệu, tổ
chức in ấn.
Đưa ra từng ví dụ cụ thể -Thảo luận nhóm
việc sử dụng từng đối
- Đại diện nhóm trình bài
tượng của Access?
- Nhóm khác bổ sung
Nhận xét, sửa sai.
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số thao tác cơ bản của Access (Hình thành và phát
triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự học,
giao tiếp và năng lực hợp tác)
4. Một số thao tác cơ bản
a) Khởi động Access
Trình bài các cách khởi
Đại diện nhóm lên trình
Cách1:
Kích
vào
động Access?
bày các cách khởi động
Start/Programs/Microsoft
của Access.
Office/Microsoft Access.
Cách 2: Kích vào biểu tượng
của Access trên thanh
Shortcut Bar , hoặc kích đúp
vào biểu tượng Access tren
Desktop.
tệp cần mở, kích đúp vào tên
tệp muốn mở.
Cách 2: Trong cửa sổ CSDL,
kích vào File/Open/kích vào
tên CSDL muốn mở, ví dụ
mở
tệp
:
QUANLYHOCSINH,
xem
H9
Trình bày cách để kết
Đại diện nhóm lên trình
d) Kết thúc phiên làm việc
thúc phiên làm việc với
bày cách để kết thúc phiên với Access
Access?
làm việc với Access
Trong cửa sổ CSDL
Cách 1: Kích vào File/Exit.
Cách 2: Kích vào nút Close
(X) nằm ở góc phải phía trên
cửa sổ (trên thanh Title Bar).
Hoạt động 5: Tìm hiểu các làm việc với các đối tượng của Access (Hình thành và
phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực
tự học, giao tiếp và năng lực hợp tác)
5. Làm việc với các đối
tượng
a) Chế độ làm việc với các
đối tượng
- Dùng phương pháp hướng
+ Kết hợp cả hai cách dẫn từng bước của Access
trên.
(Wizard)
Trang 22
Giáo Án Tin học 12
Hoạt động của
giáo viên
Họat động của
học sinh
Nội dung
- Dùng phương pháp tự thiết
kế (Design View)
- Kết hợp hai phương pháp
trên (Wizard rồi Design lại)
Thao tác trên máy từng Quan sát, ghi nhận
cách tạo.
Trình bày cách mở đối
tượng?
Đại diện nhóm trình bày.
c) Mở đối tượng
Trong cửa sổ của loại đối
Tiết PPCT: 8
§4. CẤU TRÚC BẢNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu các khái niệm chính trong cấu trúc bảng: Cột, hàng, khoá.
- Biết tạo và sửa cấu trúc bảng.
2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạt
động theo nhóm).
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học.
II. Phương tiện dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III. Hoạt động dạy – học:
1. Tình huống xuất phát:
- Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Em hãy nêu các loại đối tượng chính của Access? Cho ví dụ minh hoạ?
- Ở tiết trước chúng ta đã học các đối tượng chính của access, hôm nay chúng ta
sẽ nghiên cứu cụ thể một đối tượng của access là bảng. §4. CẤU TRÚC
BẢNG
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động của
Họat động của
Nội dung
giáo viên
Trường là gì?
Họat động của
Nội dung
học sinh
Tham khảo SGK, đứng
-Trường(Field):Mỗi trường là 1 cột
tại chỗ trả lời.
của bảng thể hiện 1 thuộc tính của
Nhận xét, chốt ý
chủ thể cần quản lí.
như phần nội dung.
Bản ghi là gì?
Tham khảo SGK, đứng
- Bản ghi(Record): Mỗi bản ghi là 1
tại chỗ trả lời.
hàng của bảng gồm dữ liệu về các
Nhận xét, chốt ý
thuộc tính của chủ thể được quản lí.
như phần nội dung.
Kiểu dữ liệu là gì?
Tham khảo SGK, đứng - Kiểu dữ liệu (Data Type): Là kiểu
tại chỗ trả lời.
dữ liệu lưu trong một trường. Mỗi
trường có 1 kiểu dữ liệu.
Kiểu dữ liệu
Mô tả Kích thước
Giới thiệu một số
lưu
trữ
Yêu cầu học sinh Thảo luận nhóm và đại
thảo luận nhóm và diện nhóm trình bày
trả lời các câu hỏi
sau:
Muốn tạo cấu trúc - Muốn có bảng dữ liệu
bảng ta phải làm gì? trước hết cần khai báo
cấu trúc bảng, sau đó
nhập dữ liệu cho bảng.
Sau đây xét việc tạo cấu
trúc bảng.
Để tạo cấu trúc bảng Tham khảo SGK, đứng Cách 1: Nháy đúp Create table in
Design View.
trong chế độ thiết tại chỗ trả lời.
Cách 2: Nháy nút lệnh
, rồi
kế, thực hiện như
nháy đúp Design View.
thế nào?
Trang 25