Phần chung cho tất cả các thí sinh
Câu 1: Trong một gia đình bố mẹ bình thường, sinh con đầu lòng bị hội chứng đao, ở
lần sinh con thứ 2 con của họ
A. Không bao giờ xuất hiện vì chỉ có một giao tử mang đột biến.
B. Chắc chắn bị hội chứng Đao vì đây là bệnh di truyền.
C. Không bao giờ bị hội chứng Đao vì rất khó xảy ra.
D. Có thể bị hội chứng Đao nhưng với tần số thấp.
Câu 2: Tỉ lệ kiểu gen dị hợp thu được ở đời con trong phép lai AAaa (4n) x AAaa (4n)
là:
A.8/36 B. 27/36 C.1/36 D.34/36
Câu 3: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn,
các gen liên kết hoàn toàn. Kiểu gen Aa
bd
BD
khi lai phân tích sẽ cho thế hệ lai có tỉ
lệ kiểu hình là:
A. 1:1:1:1 B. 3:3:1:1 C. 3:1 D:1:2:1
Câu 4: Ở người, tính trạng tóc quăn do gen trội A, tóc thẳng do gen lặn a nằm trên
NST thường quy định; còn bệnh mù màu đỏ - lục do gen lặn m nằm trên NST giới
tính X gây nên. Bố mẹ đều tóc quăn, mắt bình thường , sinh một con trai tóc thẳng,
mù màu đỏ - lục. kiểu gen của người mẹ là
A. AAX
M
X
M
B. AaX
M
X
m
C. AaX
M
C. do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một
nhân tố của cặp
D. các giao tử là giao tử thuần khiết
Câu 10. Một cây có kiểu gen AaBbDdEe. Mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng
trội là trội hoàn toàn, các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau. Theo lí thuyết khi
cây trên tự thụ phấn tỉ lệ số cá thể có kiểu hình 3 tính trạng trội 1 tính trạng lặn là
A. 27/256 B. 27/64 C. 54/256 D. 81/256
Câu 11. Ở ngô có 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen) phân li độc lập, tác động qua lại với
nhau để hình thành chiều cao cây. cho rằng cứ mỗi gen trội làm cây lùn đi 20 cm.
người ta tiến hành lai cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Tỉ lệ cây có
chiều cao 90 cm ở F
2
là bao nhiêu?
A. 1/64 B. 1/32 C. 1/16 D. 1/4
Câu 12. Bằng chứng về sự liên kết gen là:
A. hai gen cùng tồn tại trong một giao tử
B. một gen đã cho liên quan đến một kiểu hình đặc trưng
C. các gen không phân li trong giảm phân
D. một gen ảnh hưởng đến 2 tính trạng
Câu 13. Ở ruồi giấm A: quy định tính trạng thân xám, a: thân đen, B: cánh dài, b:
cánh cụt. Các gen cùng trên một cặp NST tương đồng. Tiến hành lai giữa 1 ruồi giấm
đực có kiểu gen AB/Ab với ruồi giấm cái dị hợp tử, ở thế hệ sau thu được kết quả : 3
thân xám, cánh dài: 1 ruồi thân xám, cánh cụt. Ruồi dị hợp tử đem lai sẽ có kiểu gen
và đặc tính sau
A. Ab/aB, các gen di truyền liên kết hoàn toàn
B. AB/ab, các gen di truyền liên kết hoàn toàn
C. AB/ab hoặc Ab/aB các gen di truyền liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị
D. AB/ab hoặc Ab/aB các gen di truyền liên kết hoàn toàn
Câu 14. Tính trạng lông vằn và không vằn ở một nòi gà do một cặp alen A,a quy định,
F
Câu 19. Một quần thể gồm 2 alen A và a ở trạng thái cân bằng di truyền điều nào sau
đây là không đúng?
A. Tần số các alen càng gần giá trị 0 và 1 thì tỉ lệ kiểu gen dị hợp càng giảm
B. Tần số alen trội càng lớn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn càng giảm
C. Tần số các alen càng gần giá trị 0,5 thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp càng cao.
D. Tần số alen lặn càng lớn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội càng nhỏ
Câu 20. Cho ruồi giấm thân xám cánh dài, đốt thân dài lai với ruồi giấm thân đen,
cánh cụt , đốt thân ngắn được F
1
100% thân xám, cánh dài, đốt thân dài , cho F1 lai
với nhau được F
2
thu được 1000 con gồm 4 loại kiểu hình trong đó có 200 con ruồi
thân đen, cánh cụt, đốt thân ngắn. số lượng ruồi thân xám, cánh dài, đốt thân dài là
A. 250 B. 500 C. 700 D. 750
Câu 21. Xét 3 gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau, gen 1 gồm 3 alen, gen 2 gồm 4
alen, gen 3 gồm 5 alen. Số kiểu gen khác nhau trong quần thể về 3 gen trên là
A. 600 B. 300 C. 800 D. 900
Câu 22. Trong quần thể người gen quy đinh nhóm máu gồm 3 alen I
A
, I
B
, I
0
. Cứ 1000
người thì gặp 200 người có nhóm máu AB, 120 người có nhóm máu O. Biết quần thể
ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số alen I
B
lớn hơn tần số alen I
A
m
: 0,16 X
m
X
m
), nam giới ( 0,4 X
M
Y : 0,6 X
m
Y)
C. Nữ giới ( 0,49 X
M
X
M
: 0,42 X
M
X
m
: 0,09 X
m
X
m
), nam giới (0,3 X
M
Y : 0,7 X
m
Y)
D. Nữ giới (0,81 X
M
X
B. một gen đơn lẻ trong tế bào không có khả năng nhân đôi
C. một gen đơn lẻ trong tế bào dễ bị tiêu huỷ
D. thể truyền có khả năng nhân đôi hoặc xen cài vào hệ gen của tế bào nhận
Câu 27. Ưu thế nổi bật của kĩ thuật di truyền là
A. sản xuất một loại prôtêin nào đó trong một thời gian ngắn
B. khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau trong hệ
thống phân loại
C. tạo ra đựơc động vật chuyển gen mà các phép lai khác không thể thực hiện được
D. tạo ra các thực vật chuyển gen cho năng xuất cao có nhiều đặc tính quý
Câu 28. Trong các bệnh di truyền ở người, bệnh nhân có kiểu hình đầu nhỏ, sứt môi
tới 75% , tai thấp biến dạng là
A. hội chứng patau, do đột biến gen trội gây nên
B. hội chứng etuôt, do đột biến cấu trúc NST gây nên
C. hội chứng patau, do đột biến số lượng NST gây nên
D. hội chứng etuôt, do đột biến số lượng NST gây nên
Câu 29. Điều KHÔNG đúng về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn là
A. góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền
B. chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con
của các gia đình có bệnh này
C. cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ
D. cho lời khuyên trong việc đề phòng, hạn chế hậu quả xấu ở đời con ở những gia
đình có bệnh di truyền
Câu 30. Điều KHÔNG đúng về liệu pháp gen là
A. việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng các gen bị đột biến
B. dựa trên nguyên tắc đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh
C. có thể thay thế gen bệnh bằng gen lành
D. nghiên cứu hoạt động của bộ gen người để giải quyết các vấn đề của y học
Câu 31. Sau khi nghiên cứu về đặc điểm của hệ động, thực vật ở các vùng lục địa, kết
luận nào sau đây rút ra là KHÔNG chính xác?
A. hệ động thực vật của từng vùng không phụ thuộc vào điều kiện địa lí, sinh thái ở
sinh, CLTN không ngừng phát huy tác dụng nên đặc điểm thích nghi cũ được thay
thế bằng đặc đỉêm thích nghi mới
Câu 36. Quần thể cây tứ bội hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như một
loài mới vì cây tứ bội
A. có khả năng sinh trưởng phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội
B. có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn cây lưỡng bội
C. không có khả năng sinh giao tử bình thường
D. giao phấn với cây lưỡng bội tạo ra cây tam bội bất thụ
Câu 37. Theo di truyền học hiện đại vai trò chủ yếu của chọn lọc quần thể là
A. hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể
B. làm tăng tỉ lệ kiểu hình thích nghi nhất trong quần thể
C. làm tăng tỉ lệ kiểu gen thích nghi nhất trong nội bộ của loài
D. làm tăng số lượng loài trong quần xã
Câu 38. Trong quá trình tiến hoá nhân tố làm thay đổi nhanh tần số alen của quần thể
là
A. đột biến B. chọn lọc tự nhiên
C. di - nhập gen D. giao phối không ngẫu nhiên
Câu 39. Dạng vượn người hoá thạch nào sau đây không phải là tổ tiên của loài người
ngày nay
A. Homo habilis B. Homo neanderthalensis
C. Homo erectus D. Homo sapiens
Câu 40. Cây có hoa xuất hiện vào kỉ
A. phấn trắng B. Jura C. tam điệp D. pecmi
Phần dành cho học sinh thi ban cơ bản
Câu 41. Cá chép có thể sống được ở 2
o
C đến 44
o
C, điểm cực thuận là 28
o