Giáo án Ngữ văn 10 tuần 27 bài: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ - Pdf 55

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Trích Chinh phụ ngâm)
Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn
Bản diễn Nôm:

Đoàn Thị Điểm

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
*Giúp học sinh:
- Cảm nhận được tâm trạng cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ khi
người chinh phu ra trận.
- Thấy được sự đồng cảm sâu sắc của tác giả đối với khát vọng hạnh
phúc lứa đôi của người phụ nữ.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
- Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ, bút dạ...
- Học sinh: bài soạn, SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
- Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số.
- Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
*Không kiểm tra bài cũ
- Hoạt động 3: Giới thiệu bài mới
Thiên thu ghi tạc tình sông núi
Hạnh phúc muôn đời nghĩa phu thê
1


Đó là hai câu thơ nói về tình cảm, sự thủy chung, son sắt trong nghĩa
vợ chồng. Khi yêu nhau rồi nên nghĩa vợ chồng người ta luôn mong muốn
được ở gần bên nhau. Nhưng một khi phải chia ly thì người ở lại sẽ mang
nhiều tâm trạng. Và minh chứng sự chia ly đó là tình cảm vợ chồng trong tác

Gv: Nhận xét, kết luận

- Quê: làng Nhân Mục-Nhân Chính-Thanh
Xuân-Hà Nội.
- Là người thông minh, tài hoa và hiếu học.

Có một vài giai thoại về Đặng Trần Côn:
Tương truyền lúc ấy chúa Trịnh Giang cấm

-Về sáng tác: ngoài tác phẩm chính Chinh phụ

nhân dân Thăng Long ban đêm không được

ngâm, ông còn làm thơ và phú bằng chữ Hán.

đốt lửa, để đèn sáng, ông phải đào hầm dưới
đất, thắp đèn mà học. Lúc còn trẻ, ông làm
khá nhiều thơ rồi đưa cho nữ sĩ Đoàn Thị
Điểm xem nhưng bị chê là thơ dở, sau đó
ông cố gắng dồi mài, rồi ít lâu sau sáng tác
khúc ngâm Chinh phụ, khiến Đoàn Thị
Điểm phải phục rồi phiên dịch ra quốc âm.
Là người rất thông minh và tài hoa nhưng
tính cách của ông là “đuyềnh đoàng không
3


buộc”- tự do, phóng túng nên không đỗ đạt
cao, chỉ đỗ Hương cống và giữ chức quan
thấp.

Nôm. Bản dịch thành công nhất hiện nay
được coi là của Đoàn Thị Điểm. Bà được
khen ngợi là người phụ nữ toàn diện “dung
sắc kiều lệ, cử chỉ đoan trang, lời nói văn
hoa, sự làm lễ độ”, có người cha nuôi tiến cử
làm vua cho chúa Trịnh nhưng bà đã từ chối.
Đến năm 37 tuổi bà mới lấy ông Nguyễn
Kiều, nhưng vừa cưới xong ông Nguyễn
Kiều phải đi xứ ở Trung Quốc. Trong thời
gian ông đi xứ, bà sống cuộc sống không
khác người chinh phụ là mấy nên khi dịch
tác phẩm “Chinh phụ ngâm” bà có sự đồng
cảm với người chinh phụ.
Để hiểu rõ hơn về tác phẩm này chúng ta
cùng tìm hiểu phần tiếp theo.

5


Gv: em hãy nêu hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm?
Hs: phát biểu
Gv: nhận xét, kết luận.

2. Tác phẩm Chinh phụ ngâm:
a. Hoàn cảnh ra đời:
Gv: em hãy cho biết tác phẩm này được viết

Đầu đời Lê Hiển Tông có nhiều cuộc



kiến phi nghĩa.

tác phẩm?

+ Thể hiện khát vọng hạnh phúc lứa đôi.

Hs: trả lời

+Bản dịch đã đưa ngôn ngữ dân tộc lên tầm
cao mới, phong phú, uyển chuyển.

Gv: hướng dẫn học sinh đọc với giọng buồn,
đều đều, nhịp chậm rãi, chú ý các điệp từ,

+ Bút pháp trữ tình và miêu tả nội tâm sâu sắc.

điệp ngữ.
Hs: đọc bài

3. Vị trí và bố cục đoạn trích:

Gv: nhận xét cách đọc và giải thích từ khó ở
cuối trang.

* Vị trí: Từ câu 193-216.

Gv: như vậy với 24 câu thơ em sẽ chia bố
cục bài thơ làm mấy phần và nội dung chính
của mỗi phần là gì?

Gv: nhận xét, bổ sung
Những hành động, động tác của người chinh
phụ chứng tỏ nàng không tự chủ được bản
thân mình vì nỗi nhớ triền miên da diết

II. Đọc – hiểu đoạn trích.

không biết san sẻ cùng ai, chỉ có một nên

a. 16 câu thơ đầu:

những động tác lặp đi lặp lại không mục

*8 câu đầu:

đích, vô nghĩa đã bộc lộ tâm trạng rối bời, cô
đơn lẻ loi.
Nỗi nhớ này cũng được bộc lộ nhiều trong
ca dao:
Nhớ ai, bồi hổi, bồi hồi
Như đứng đống lửa, như ngồi đống than
- Hành động: dạo, ngồi, buông rèm cuốn rèm

Hay: Nhớ ai ngơ ngẩn ngẩn ngơ

=> những hành động lặp đi lặp lại không mục

Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai?

đích, vô nghĩa thể hiện tâm trạng rối bời,

biết, một mình mình hay. Từ “bi thiết” là
một động từ mạnh cực tả cảm giác cô đơn và
sự khát khao được đồng cảm của chinh phụ
trong đêm vắng. Hình ảnh ngọn đèn và hoa
đèn cùng với hình ảnh cái bóng trên tường
có thể gợi cho chúng ta nhớ đến hình ảnh
ngọn đèn không tắt với nỗi nhớ của người
thiếu nữ trong bài ca dao quen thuộc:

9

- Ngoại cảnh: chim thước và đèn.


Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt?
Hay trong tâm trạng của Thúy Kiều:
Người về chiếc bóng năm canh
Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi
Như vậy, các yếu tố ngoại cảnh đã nói hộ
cho nỗi lòng vò võ của chinh phụ ngóng
chồng đi chinh chiến.
Gv: Ở những câu tiếp theo các yếu tố ngoại
cảnh nào được sử dụng để diễn tả nỗi cô đơn
của người chinh phụ?
Hs: trả lời
Gv: nhận xét, bổ sung.
Tiếng gà -> người vợ xa chồng đã thao thức
suốt cả đêm.
Cây hòe phất phơ trong đêm gợi nên một

Người chinh phụ đốt hương, soi gương, gảy
đàn để mong xua đi nỗi buồn nhưng từ
gượng xuất hiện 3 lần
nhấn mạnh sự miễn cưỡng phải làm, làm
một cách gượng gạo, chán chường. Đến đây
nỗi buồn xa cách còn cộng thêm cả sự lo
lắng. Bởi theo quan niệm xưa “dây uyên
kinh đứt” “phím loan ngại ngùng” báo hiệu
sự không may mắn của tình cảm vợ chồng.

11


Gv: Em hãy khát quát lại tâm trạng của
người chinh phụ ở 16 câu đầu?
Hs: trả lời
Gv: nhận xét, khát quát
Gv: dẫn dắt
Ở 16 câu đầu qua những hành động
và một vài yếu tố ngoại cảnh, tâm trạng cô
đơn của người chinh phụ thể hiện rất rõ. Vậy
ở 8 câu sau tâm trạng đó còn được thể hiện
như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu tiếp.
? Trong đoạn thơ này người chinh phụ đã
bộc bạch nỗi nhớ của mình như thế nào?
Hs: trả lời
Gv: nhận xét, bổ sung
Với nỗi nhớ chồng da diết, khi bắt gặp ngọn
gió đông (gió xuân) người chinh phụ lóe lên
ý định nhờ gió đông gửi thương nhớ tới


Chỉ có nỗi nhớ là hiện thực “Non

chinh phụ tìm được sự giải tỏa, nỗi cô đơn,

Yên...đường lên bằng trời.”. Nỗi nhớ được

sầu nhớ thêm chồng chất.

cụ thể hoá bằng hình ảnh độc đáo: “đường
lên bằng trời”. Tác giả còn dùng từ láy
“thăm thẳm” chỉ độ sâu để miêu tả nỗi nhớ.
Rồi không biết trời xanh cũng có hiểu được
nỗi lòng của người chinh phụ không. Từ
“đau đáu” ở câu tiếp theo gợi sự dõi trông
tập trung cao độ về một hướng với nỗi lo
lắng không yên. Không biết người chồng
của mình ra trận rồi có ngày trở về nữa hay
không.
Đến hai câu thơ cuối bài người chinh phụ
dường như đã quá u sầu nên nhìn cảnh vật

=>Tâm trạng người chinh phụ ở 16 câu thơ

cái gì cũng sầu đúng như Nguyễn Du nói:

đầu: cô đơn lẻ loi, rối bời nhung nhớ đến ngẩn

Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu


Gv: nhận xét, kết luận

14


Khi tìm hiểu bài thơ này các em cũng có thể
liên hệ với bài thơ Khuê oán của Vương
Xương Linh đã được học ở kì 1 trong phần
đọc thêm. Cũng trong hoàn cảnh chồng đi
chinh chiến xa nhà bài thơ nói lên nỗi sầu
oán của người thiếu phụ đồng thời phê phán
những cuộc chiến tranh phi nghĩa đã gieo
đau khổ, chết chóc và giết chết tuổi xuân của
nàng trong thầm lặng.
Từ đó ta thấy chủ nghĩa nhân đạo thể hiện
sâu sắc trong 2 tác phẩm này.

Em hãy khái quát lại những biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong đoạn trích?
Hs: trả lời
Gv: nhận xét, kết luận.

- Sử dụng điệp từ: “ nhớ”
Điệp ngữ: “thăm thẳm”

+

+ Từ láy” đằng đẵng, đau đáu, thiết

15

Cho hs đọc ghi nhớ SGK.
- Hoạt động 5: Dặn dò – hướng dẫn học bài.
- Học thuộc đoạn trích.

17


- Soạn bài “ Lập dàn ý bài văn nghị luận”.

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status