LÝ LUẬN CHUNG về kế TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH xã - Pdf 55

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng thu ngân sách xã năm 2015
Bảng 2.2 Tổng chi ngân sách xã năm 2015
Bảng 2.3 Thu ngân sách xã giai đoạn 2013-2015
HÌNH 2.1: THU BỔ SUNG TỪ NS CẤP TRÊN GIAI ĐOẠN 2013 – 2015
Bảng 2.4 Báo cáo tổng hợp quyết toán thu ngân sách xã năm 2014
Đơn vị tính: triệu đồng
Bảng 2.5 Các khoản chi ngân sách xã giai đoạn năm 2013-2015
Bảng 2.6 Chi thường xuyên NSX giai đoạn 2013-2014
Bảng 2.7 Báo cáo tổng hợp quyết toán chi ngân sách xã năm 2013

1
SV: Nguyễn Thị Huyền

1

Lớp: CQ50/23.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THU, CHI NGÂN
SÁCH XÃ

số thu đó để sử dụng; và cũng phải chi trả thanh toán cho đầu vào để đảm bảo
các hoạt động của chính quyền nhà nước cấp xã về quản lý kinh tế, xã hội,
quốc phòng…
Do vậy, quản lý điều hành NSX nhất thiết phải tuân thủ theo chu trình đã
được xác lập trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật NSNN.
2
SV: Nguyễn Thị Huyền

2

Lớp: CQ50/23.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

1.1.1.3. Vai trò của NSX
-

NSX đảm bảo cho sự tồn tại và hoạt động của bộ máy nhà nước ở cở sở. Do
NSX tập trung trong tay một phần giá trị của cải xã hội để thực hiện các
nhiệm vụ của chính quyền cấp xã, nên đây chính là nguồn lực đảm bảo chi

-

phí cho bộ máy nhà nước ở cấp xã.
NSX là công cụ đặc biệt quan trọng giúp chính quyền cấp xã thực hiện quản
lý toàn diện các hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng ở địa phương.
Thu, chi NS không chỉ đơn giản là quá trình tạo lập và sử dụng

triển kinh tế xã hội thuộc chức năng,nhiệm vụ của chính quyền cấp xã theo
phân cấp của địa phương.
Gồm có các khoản chi sau:
+ Các khoản chi thường xuyên: Chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà
nước,chi cho công tác xã hội và hỗ trợ cho các hoạt động văn hoá…
+ Các khoản chi đầu tư phát triển: Là các khoản chi đầu tư xây dựng các
công trình hạ tầng kinh tế xã hội theo sự phân cấp của tỉnh thuộc phần ngân
sách xã phải đảm bảo duy trì hoạt động đóng góp tự nguyện của các tổ chức
cá nhân.
1.2

Công tác kế toán về thu ngân sách xã.
1.2.1 Khái niệm, nhiệm vụ của thu ngân sách xã.
Khái niệm: Thu ngân sách xã là toàn bộ các khoản thu trong dự toán đã
được Hội đồng nhân dân xã quyết định và được thực hiện trong một năm để
thực hiện các chức năng nhiệm vụ của chính quyền cấp xã
Nhiệm vụ của việc thực hiện thu ngân sách xã: Bộ phận Tài chính xã có
nhiệm vụ phối hợp với đội thuế xã đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời. Đơn
vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp NS căn cứ vào thông báo thu của cơ quan thu
hoặc của bộ phận tài chính xã, lập giấy nộp tiền (nộp bằng chuyển khoản hoặc
nộp bằng tiền mặt) đến KBNN để nộp trực tiếp vào NSNN
căn cứ vào thông báo thu của cơ quan thu hoặc của bộ phận tài chính xã,
lập giấy nộp tiền (nộp bằng chuyển khoản hoặc nộp bằng tiền mặt) đến
KBNN để nộp trực tiếp vào NSNN.
Trường hợp đối tượng phải nộp NS không có điều kiện nộp tiền trực tiếp
vào NSNN tại KBNN theo chế độ quy định, thì:

-

Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quan thuế thu,

Việc luân chuyển chứng từ thu được thực hiện như sau:

-

Đối với các khoản thu NSX được hưởng 100%, KBNN chuyển một liên

-

chứng từ thu cho bộ phận tài chính xã.
Đối với các khoản thu phân chia với NS cấp trên, KBNN lập Bảng kê các

-

khoản thu NS có phân chia cho xã gửi bộ phận tài chính xã.
Đối với số thu bổ sung cân đối quy định mức rút dự toán hàng tháng, UBND
cấp xã thực hiện rút bổ sung cân đối bằng giấy rút dự toán từ NS cấp trên (cấp
huyện).

5
SV: Nguyễn Thị Huyền

5

Lớp: CQ50/23.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính


+ Trường hợp những xã ở quá xa Kho bạc, đi lại khó khăn,số thu tiền
mặt ít,được cơ quan tài chính cho phép giữ lại một số thu ngân sách tại xã để
chi ngân sách. Định kì kế toán lập bảng kê ghi thu, ghi chi ngân sách xã để

-

làm thủ tục ghi thu, ghi chi Ngân sách nhà nước tại Kho bạc.
Đối với các khoản thu phân chia theo tỉ lệ phần trăm và thu bổ sung từ ngân
sách cấp trên: Khi nhận được giấy báo có hoặc chứng từ hoặc chứng từ của
Kho bạc căn cứ vào chứng từ kế toán hạch toán thu ngân sách đã qua Kho bạc

-

.
Đối với các khoản thu ngân sách bằng hiện vật: Căn cứ vào số lượng hiện vật
thu được quy ra giá trị để nhập kho và ghi vào thu ngân sách xã chưa qua Kho
bạc. Khi xuất hiện vật ra sử dụng đến đâu thì làm thủ tục ghi thu.ghi chi Ngân
sách Nhà nước tại Kho bạc đến đó.Trường hợp hiện vật thu được mang sử
dụng ngay không nhập kho,thì đồng thời hạch toán thu và chi ngân sách chưa

6
SV: Nguyễn Thị Huyền

6

Lớp: CQ50/23.01


Luận văn tốt nghiệp



thu kết dư ngân sách năm trước.
Các khoản thu ngân sách xã được hạch toán chi tiết theo mục lục ngân sách
xã để phục vụ việc lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thu ngân sách.
1.2.3 Nội dung kế toán thu ngân sách xã.
Thu ngân sách xã gồm các khoản sau:
Các khoản thu NSP hưởng 100%
Đây là các khoản thu phát sinh trên địa bàn xã, do xã tổ chức huy động
và tập trung quản lý các nguồn thu, và xã được hưởng 100% các khoản thu
này. Khoản thu này giúp xã chủ động về nguồn tài chính và bảo đảm các
nhiệm vụ chi thường xuyên, đầu tư phát triển.Gồm các khoản thu sau:

-

Các khoản phí, lệ phí thu vào NS theo quy định.
Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào NS nhà nước theo chế

-

độ quy định.
Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản
theo quy định của pháp luật do xã quản lý.
7
SV: Nguyễn Thị Huyền

7

Lớp: CQ50/23.01



-

Thuế thu nhập.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình.
Lệ phí trước bạ nhà, đất.
Trong tình hình hiện nay, Chính phủ khuyến khích các tỉnh nâng cao tỉ lệ
để lại cho NS cấp xã, thông qua đó nhằm phát huy quyền chủ động của chính
quyền cấp cơ sở trong quản lý kinh tế ngày càng cao hơn.
Thu bổ sung từ NS cấp trên
Thông thường, mỗi cấp NS phải tự cân đối được thu - chi của mình. Tuy
nhiên, khi cấp NS nào không tự cân đối được, NS cấp trên sẽ có nhiệm vụ bổ
sung nguồn thu để cấp NS đó có thể cân đối được thu - chi. Trong điều kiện
nước ta hiện nay, hầu hết NS xã đều chưa tự cân đối được thu - chi nên NS
cấp trên phải cấp bổ sung.
8
SV: Nguyễn Thị Huyền

8

Lớp: CQ50/23.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Thu NS cấp trên bổ sung cho NSX bao gồm 2 khoản:
-

7142 “ Thuộc năm nay”.
-Tài khoản 719 “ Thu ngân sách chưa qua Kho bạc”
Số dư cuối kì Có: Số thu ngân sách bằng tiền mặt chưa làm thủ tục ghi
thu ngân sách tại Kho bạc. Giá trị hiện vật và giá trị ngày công chưa làm thủ
tục ghi thu ngân sách tại Kho bạc.

9
SV: Nguyễn Thị Huyền

9

Lớp: CQ50/23.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Số phát sinh Nợ: Thoái trả các khoản thu ngân sách trước khi nộp tiền
vào Kho bạc. Kết chuyển số thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc thành số thu
đã qua Kho bạc sau khi có xác định của Kho bạc.
Số phát sinh Có: Khoản thu ngân sách xã còn tại quỹ xã. Các khoản thu
bằng hiện vật, ngày công chưa làm thủ tục ghi thu ngân sách.
Tài khoản 719 có 2 tài khoản cấp 2:
*TK 7191 “ Thuộc năm trước”
*TK 7192 “ Thuộc năm nay”
Cuối ngày 31/12 số dư TK 7192 được chuyển sang TK 7191 để theo dõi
hạch toán trong thời gian chỉnh lí quyết toán.
1.2.4.3 Sổ kế toán
Thu ngân sách xã sử dụng Sổ thu ngân sách xã (S04 – X), Sổ tổng hợp

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

công lao động phải thay đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo giá do cơ
quan thẩm quyền quyết định.
+Phải tổ chức hạch toán chi tiết các khoản chi ngân sách theo mục lục
NSNN hiện hành, theo nội dung kinh tế các khoản chi.
+Đảm bảo khớp đúng số liệu giữa hạch toán chi tiết và hạch toán tổng
hợp giữa số liệu trên sổ chi ngân sách với chứng từ và báo cáo kế toán.
1.3.2 Nội dung chi ngân sách xã
- Các khoản chi thường xuyên:
+ Chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước cấp xã: chi trả sinh hoạt
phí, phụ cấp, chi phúc lợi tập thể…
+Chi đóng BHXH,BHYT cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế
độ hiện hành.
+Chi cho công tác tuyển quân, dân quân tự vệ…
+Chi cho công tác xã hội và hỗ trợ cho các hoạt động văn hoá,thể thao…
+Chi hỗ trợ cho các lớp học bổ túc văn hoá...
+Chi cho sự nghiệp y tế như: chi mua sắm trang bị hoặc bổ sung dụng cụ
khám chữa bệnh…
+Chi cho công tác quản lí,cải tạo, sửa chữa các công trình phúc lợi,công
trình hạ tầng do xã quản lý.
+Chi hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như:khuyến

-

nông,khuyến ngư…
+Chi hỗ trợ các hoạt động sự nghiệp có thu của xã.
+Các khoản chi thường xuyên khác.

Đến cuối ngày 31/12 chuyển số dư TK 8192 sang TK 8191 để theo dõi
và xử lý tiếp trong thời gian chỉnh lý quyết toán.
Khi hạch toán các khoản chi ngân sách xã đã qua Kho bạc ,kế toán sử
dụng TK 814- Chi ngân sách đã qua Kho bạc
TK 814 được mở 2 tài khoản cấp 2:
TK 8141- thuộc năm trước
TK 8142 – thuộc năm nay
Khi cân đối thu,chi và xử lý kết dư ngân sách xã,kế toán sử dụng TK
914- chênh lệch thu, chi ngân sách xã.Sau khi kết chuyển TK này không có số
dư.
1.3.4.3 Sổ kế toán sử dụng
Chi ngân sách xã sử dụng Sổ chi ngân sách xã(S05- X), Sổ tổng hợp chi
ngân sách xã(S06b-X).
1.3.4.4 Báo cáo kế toán sử dụng
- Bảng cân đối tài khoản
- Tổng hợp chi ngân sách xã theo nội dung
- Quyết toán chi ngân sách xã theo nội dung.

12
SV: Nguyễn Thị Huyền

12

Lớp: CQ50/23.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính


13

Lớp: CQ50/23.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU, CHI
NGÂN SÁCH XÃ TẠI XÃ ĐỒNG TÂM
2.1 Khái quát chung về xã Đồng Tâm.
2.1.1 Quá trình hình thành, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.
Xã Đồng Tâm thuộc huyện Ninh Giang,tỉnh Hải Dương. Về đường bộ
tiếp giáp và có các con đường chạy qua 37A,37B,217 đang bắt nhịp với hoạt
động kinh tế sôi nổi, là đầu ngõ của mọi hoạt động kinh tế, chính trị, văn
hóa.Xã Đồng Tâm về phía Đông tiếp giáp với xã Hà Kì,huyệnTứ Kì , tỉnh Hải
Dương; phía Tây giáp với xã Hồng Thái, huyện Ninh Giang; phía Nam giáp
với thị trấn Ninh Giang; phía Bắc giáp với xã Vĩnh Hoà, huyện Ninh Giang,
tỉnh Hải Dương. Hiện nay, trên địa bàn xã có 5452 nhân khẩu, tốc độ tăng
dân số trung bình 1.59%. Với 51.6% dân số trong độ tuổi lao động nhưng có
đến 26% lao động đã qua đào tạo trong đó có 5.1% dân số có trình độ đại học.
Tỉ lệ hộ nghèo của xã ở mức thấp: 0.85%, Thu nhập bình quân đầu người: 20
triệu đồng/người/năm, đời sống người dân ngày càng được cải thiện.
Diện tích đất nông nghiệp chiếm 10.31%, đất xây dựng chiếm 21.5%, cơ
cấu kinh tế của xã dần chuyển dịch sang công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp xây dựng và thương mại - dịch vụ, 2 ngành này chiếm 49.5% và 49.37% trong
khi đó lĩnh vực Nông nghiệp chỉ chiếm 1.13%, các hoạt động kinh tế của xã
diễn ra sôi nổi. Tương lai sẽ phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp, thương mại
- dịch vụ cho thu nhập cao, từ đó có thể cho thấy nguồn thu tiềm năng cho
NSX. 100% đường tại địa phương đã được kiên cố hóa, trên địa bản xã có 01

thông qua để trình UBND huyện phê duyệt.
+Lập dự toán thu, chi ngân sách, lập quyết toán địa phương để trình
HĐND cùng cấp quyết định và báo cáo UBND, cơ quan tài chính cấp trên.
+Tổ chức thực hiện, phối hợp với các CQNN cấp trên trong việc quản lý
ngân sách nhà nước trên địa bàn xã.
+Quản lý, sử dụng hiệu quả,hợp lý quỹ đất, công trình công cộng ,giao
thông…của địa bàn xã.
+Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng,

-

các công trình kết cấu hạ tầng trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện.
Về lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi,tiểu thủ công nghiệp:
+ Tổ chức, thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích
phát triển.Áp dụng khoa học công nghệ vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây
trồng, vật nuôi…
+ Tổ chức xây dựng các công trình thuỷ lợi,khắc phục hậu quả của thiên
tai,quản lý việc sử dụng nguồn nước.
+ Tổ chức,hướng dẫn việc khai thác phát triển các ngành nghề truyền
thống ở địa phương và áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào các ngành

-

nghề.
Về lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải:
+ Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã.
15
SV: Nguyễn Thị Huyền

15

+ Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự, tuyển quân theo kế hoạch ,quản
lý quân nhân dự bị.
+ Thực hiện biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng
phong trào quần chúng bảo vệ an ninh quốc gia.
Ngoài ra , UBND xã còn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn, đảm bảo thực
hiện chính sách tôn giáo, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa
phương theo quy định của pháp luật.
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA UBND XÃ ĐỒNG TÂM

Đảng uỷ

Hội đồng
nhân dân
16
SV: Nguyễn Thị Huyền

Uỷ ban nhân
dân
16

Lớp: CQ50/23.01


Luận văn tốt nghiệp

Văn
phòng
thống kê

Tài


tư của xã.
Kiểm tra tình hình thu, chi ngân sách xã, tình hình chấp hành các tiêu chuẩn, định
mức, tình hình quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản, tiền quỹ, tình hình sử dụng

-

kinh phí của các bộ phận trực thuộc...
Lập các báo cáo kế toán và quyết toán ngân sách xã để trình ra Hội đồng nhân
dân xã phê duyệt, phục vụ cho việc công khai tài chính trước dân và gửi phòng
Tài chính huyện để tổng hợp vào Ngân sách Nhà nước.
2.1.4 Tình hình thu tại xã
Kết cấu nguồn thu của xã Đồng Tâm như sau: đơn vị tính: đồng.
Bảng 2.1: Tổng thu ngân sách xã năm 2015
STT
I
1
2
3

Nội dung
Tổng thu ngân sách xã
Các khoản thu 100%
Các khoản thu trên địa bàn xã
Thu kết dư ngân sách năm trước
Thu khác
Trong đó:

17
SV: Nguyễn Thị Huyền

Thu khác
Các khoản thu phân chia theo tỉ lệ
phần trăm
Các khoản thu phân chia
NS tỉnh
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
Thu bổ sung cân đối từ ngân sách
cấp trên
Thu bổ sung có mục tiêu

0
0
704.000.000

1.075.449.201
207.512.700
1.185.307.900

204.000.000
500.000.000
2.665.200.000
2.640.700.000

231.907.900
953.400.000
7.134.745.000
2.685.200.000

24.500.000


Chi đầu tư XDCB
Chi đầu tư phát triển khác
Chi thường xuyên
Chi công tác dân quân tự vệ, an ninh
trật tự
Sự nghiệp giáo dục
Sự nghiệp y tế
Sự nghiệp văn hoá
Sự nghiệp truyền thanh

18
SV: Nguyễn Thị Huyền

Dự toán năm
Quyết toán năm
3.526.200.000
10.557.155.034
500.000.000
5.560.950.695
500.000.000
5.372.779.104
0
188.171.591
3.026.200.000
4.996.204.339
268.972.000
252.765.100
0
0
25.600.000

Chi quản lý nhà nước, Đảng,đoàn
thể
Chi khác

1.000.000
24.000.000
262.031.200
10.000.000
0

0
894.972.143
255.073.100
0
0

2.332.116.800

3.489.135.496

71.140.000

44.680.500

Nguồn: Báo cáo tổng hợp quyết toán chi NSX theo nội dung kinh tế
Hầu hết các khoản chi đầu tư phát triển đều tăng so với dự toán, đặc biệt
là chi đầu tư phát triển tăng quá nhiều so với dự toán,cụ thể thực hiện là
5.560.950.695 đồng trong khi đó dự toán là 500.000.000 đồng.Qua đây ta
thấy xã đang rất chú trọng vào chi đầu tư phát triển, trong đó:
+Chi đầu tư XD trường học tăng đáng kể, cụ thể thực hiện

của kế toán được chia theo chương, loại, khoản, mục, số tiền thu được ghi vào
đúng mục của nó.Kế toán hạch toán vào mục thu chưa qua Kho bạc.Trong
ngày hoặc sang hôm sau, kế toán đem số thu trên nộp vào ngân sách và hạch
toán vào số thu đã qua Kho bạc.Cuối tháng kế toán và thủ quỹ sẽ đối chiếu số
thu.Các khoản thu 100% là các khoản thu rất quan trọng đối với mỗi xã vì đây
là nguồn chi thường xuyên đối với xã.Trong các khoản thu tại xã được hưởng
100% thì thu khác cũng là một khoản thu chiếm một tỷ lệ phần trăm nhất
định.Thu khác không có trong mục lục ngân sách nhà nước quy định, nên sẽ
được đưa chung vào một mục để báo cáo cấp trên.Các khoản thu khác đó là
thu cho thuê mặt bằng, cho thuê Ki ốt, thu phí trông giữ xe, thu cho thuê bến
đò.
Đối với các khoản thu phân chia theo tỉ lệ gồm các loại thuế: Thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp, thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; lệ phí
trước bạ nhà, đất;thu tiền sử dụng đất của các cá nhân và hộ kinh doanh cá
thể, người chịu trách nhiệm thu chính là các đội thuế xã hoặc chi cục thế thu
thông qua Kho bạc.Sau khi Kho bạc thu được các khoản thuế trên thì hệ thống
sẽ tự động phân chia theo tỷ lệ phần trăm đã được quy định trong cơ chế ngân
sách.Xã được hưởng 70% từ các khoản thu này.
Số thu từ thuế thông qua Kho bạc điều tiết cho xã, kế toán rất khó nắm
số liệu nên không thể hạch toán và ghi sổ ngay khi số thu phát sinh.Vì thế, khi
đến cuối tháng, Kho bạc sẽ gửi cho kế toán xã 1 bảng báo cáo thu được in ra
từ chương trình TABMIS.Đến khi đó kế toán xã mới biết được trong tháng
đơn vị mình được điều tiết bao nhiêu tiền thuế để ghi vào sổ chi tiết thu.
Đối với khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên đây là khoản thu lớn
đối với ngân sách xã,chiếm khoản gần 70% trong tổng thu ngân sách xã.Điều
này cho ta thấy xã chưa tự đảm bảo được các khoản chi, mà phải dựa phần lớn
vào ngân sách cấp trên.
20
SV: Nguyễn Thị Huyền


(%)

Năm 2014
DT
TH

TH/DT
(%)

Năm 2015
DT
TH
3.526,2

Tổng thu 6.027,75
9.230,153 153,1
5.712,81
8.686,347 152
Các
181
2.613,083 1443,7
192
1.287,356 670
157
khoản thu
100%
Các
3.092,8
4.058,086 131
704

TH/DT
(%)
10.557,155 299,392
2.237,102

1424,91

1.185,308

168,368

7.134,745

267,7

1.075,449


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

.Nhìn vào bảng trên ta thấy: Các khoản thu được thể hiện qua từng năm :

Năm 2013 thực thu NSX 9.230,153 triệu đồng bằng 153,1% so với dự
toán.Năm 2014 thực thu NSX 8.686,347 triệu đồng bằng 152% so với dự
toán.Năm 2015, số thu NSX là10.557,155 triệu đồng và bằng 299,392% so
với dự toán
Các khoản thu NSX hưởng 100% chiếm khoản 20% trong tổng thu.Các
khoản thu phí,lệ phí gồm những khoản lệ phí chứng thực, công chứng,lệ phí

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

HÌNH 2.1: THU BỔ SUNG TỪ NS CẤP TRÊN GIAI ĐOẠN 2013 – 2015
Tỷ đồng

4000

3000

2000

1000

2013

2014

2015

Năm

Nguồn: Báo cáo tổng hợp quyết toán thu NSX năm 2013, 2014, 2015
Chú giải:
Thu bổ sung cân đối

Thu bổ sung có mục tiêu

Các khoản thu bổ sung từ NS cấp trên chủ yếu là thu từ bổ sung cân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status