NGỮ VĂN 7 - HKII - Pdf 55

Học kì II.
Tuần 19: Bài 18
Kết quả cần đạt:
- Hiểu thế nào là tục ngữ. Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật( Kết
cấu, nhịp điệu, cách lập luận) của những câu tục ngữ trong bài học. Học thuộc những
câu tục ngữ đó.
- Nắm đợc yêu cầu và cách su tầm ca dao, tục ngữ địa phơng.
- Hiểu rõ nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
Ngày soạn: 12/1/2007 Ngày giảng: 15/1/2007
Ngữ văn: Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu sơ lợc thế nào là tục ngữ. Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ
thuật( Kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) của những câu tục ngữ trong bài học.
- Giáo dục học sinh biết trân trọng những kinh nghiệm đợc đúc kết trong tục ngữ.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Đọc bài, nghiên cứu tài liệu.
- Soạn giáo án.
2. Học sinh:
- Xem trớc nội dung bài.
B. Phần thể hiện khi lên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra.
II. Bài mới:
Giới thiệu bài:(1)Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian. Nó đợc ví nh là
kho báu kinh nghiệm trí tuệ dân gian, là Túi khôn dân gian vô tận. Tục ngữ có nhiều
chủ đề. Tiết học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những câu tục ngữ có chủ đề thiên
nhiên và lao động sản xuất.

lên những nhận xét gì về thời gian?
Nhận xét đó đợc nêu rõ thông qua
những hình ảnh nào?
Tác giả dân gian đã sử dụng thủ pháp
nghệ thuật nào ở đây? Tác dụng?
Tại sao tác giả lại chọn để nhận xét về
thời gian ở tháng 5 và tháng 10?
Nh vậy ngoài phép nói quá thì câu tục
ngữ còn sử dụng phép tu từ nào? Tác
dụng?
Bài học đợc rút ra từ ý nghĩa câu tục
ngữ này là gì?
Trong thực tế bài học đó đợc áp dụng
nh thế nào?
Giải nghĩa từ Mau và Vắng?
Phép tu từ đợc sử dụng ở câu tục ngữ?
Tác dụng?
Nh vậy ý nghĩa của câu tục ngữ này là
gì?
Tác giả dân gian giúp chúng ta có
kinh nghiệm nào về thiên nhiên?
Ráng mỡ gà?
Có nhà thì giữ?
Nếu diễn đạt đầy đủ, câu tục ngữ này
có nội dung nh thế nào?
Câu tục ngữ đã bị lợc bỏ một số thành
- Câu 1,2,3,4 nói về thiên nhiên.
- Câu 5,6,7,8 nói về lao động sản xuất.
II. Phân dích:
1. Những câu tục ngữ nói về thien nhiên:

đoán thời tiết, sắp xếp công việc.
* Câu 3: Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.
- Ráng: sắc màu phía chân trời do mặt trời
chiếu vào mây mà thành.
- Ráng mỡ gà: sắc vàng màu mỡ gà xuất
hiện ở phía chân trời.
- Nhà: nhà ở của con ngời
- Giữ: trông coi, bảo vệ.
-> trông coi bảo vệ nhà ở của mình.
- Khi chân trời xuất hiện màu vàng nh mỡ
gà, ai có nhà thì phải lo giữ gìn, bảo vệ.
- Câu rút gọn. Nhấn mạnh vào nội dung
chính, thông tin nhanh, dễ nhớ. Kinh
2
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?

ợc không?
Câu tục ngữ muốn khuyên chúng ta
điều gì?
nghiệm đợc đúc rút từ hiện tợng này sẽ
mang ý nghĩa chung cho mọi ngời.
- Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì
bão.
Câu 4: Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
( mùa lũ ở nớc ta thờng xảy ra vào tháng
7,8 âm lịch)
- Kiến là loại côn trùng rất nhạy cảm với
thời tiết nhờ cơ thể của kiến có những tế
bào cảm biến chuyên biệt. Khi trời chuẩn bị
có những đợt ma to kéo dài hay lũ lụt, kiế
sẽ từ trong tổ kéo ra hàng đàn di chuyển lên
cao để tránh ma, lũ lụt và lợi dụng đất mền
sau ma làm tổ mới.
- Tháng bảy kiến đàn, đại hàn hồng thuỷ.
=> Thấy kiến ra nhiều vào tháng 7 thì sẽ
còn lụt.
2. Tục ngữ nói về lao động sản xuất:(14)
* Câu 5: Tấc đất, tấc vàng.
- 2 vế: tấc đất/ tấc vàng
- Tấc là đơn vị đo lờng trong dân gian bằng
1/10 thớc mộc(0,0425m)
- Đất: đất đai trồng trọt, chăn nuôi-> tấc đất
mảnh đất rất nhỏ.
- Vàng: kim loại quý thờng đợc đo bằng
cân tiểu li
Tấc vàng: một lợng vàng rất lớn.

?
?
H
Câu tục ngữ đề cập đến vấn đề nào?
Các yếu tố đó có vai trò đợc sắp xếp
theo thứ tự ra sao?
Kinh nghiệm đợc đúc rút từ câu tục
ngữ này là gì?
Tìm những câu tục ngữ gần gũi với
kinh nghiệm này?
Bài học kinh nghiệm đợc rút ra ở đây?
Thì và thục?
ý nghĩa của câu tục ngữ?
Em có nhận xét gì về hình thức của
câu tục ngữ? Tác dụng?
Qua đó câu tục ngữ đúc rút kinh
nghiệm gì?
Kinh nghiệm này đi vào thực tế nông
nghiệp nớc ta nh thế nào?
Các câu tục ngữ trên có đặc điểm
chung nào về nghệ thuật?
Thông qua hình thức đó, các câu tục
ngữ đó mang ý nghĩa gì?
Đọc phần đọc thêm
- Nớc, phân, cần, giống.
- Nghề trồng lúa cần đủ 4 yếu tố nớc, phân,
cần, giống trong đó yếu tố quan trọng hàng
đầu là nớc.
- Ngời đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
=> Nghề làm ruộng cần đủ 4 yếu tố: n ớc,

Ngữ văn: Tiết 74: Chơng trình địa phơng
( Phần Văn và tập làm văn)
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Biết su tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bớc đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý
nghĩa của chúng.
- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phơng, quê hơng mình.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Đọc bài, nghiên cứu tài liệu.
- Soạn giáo án.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị bài theo hớng dẫn SGK
B. Phần thể hiện khi lên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra.
II. Bài mới:
Giới thiệu bài:(1)Tiết học trớc các em đã tìm hiểu chơng trình điạ phơng phần
tiếng việt. Tiết học hôm nay ta đi tìm hiểu về phần văn và tập làm văn.
G
?
?
?
Nêu rõ yêu cầu nhiệm vụ để học sinh su
tầm?
Đối tợng su tầm là gì?
Nhắc lại khái niệm về ca dao, dân ca và
tục ngữ?
Tục ngữ?

dao?
Có thể su tầm bằng những cách nào?
Có đợc những câu ca dao tực ngữ ta làm
gì?
nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao
động sản xuất, về con ngời và xã hội.
Tục ngữ: 2 nghĩa nghĩa đen
- Các dị bản đều đợc tính là một câu ca
dao.
- Su tầm ca dao tục ngữ đợc lu hành ở địa
phơng.
2. Cách s u tầm:(15 )
- Có thể hỏi, ngời địa phơng, ngời già cả,
nghệ nhân
- Tìm trong sách báo, bộ su tầm lớn về
tục ngữ, cao dao.
- Ghi lại ngững câu ca dao, tục ngữ đã su
tầm đợc vào sổ tay.
- Phân loại ca dao, dân ca.
- Các câu cùng loại thì sắp xếp theo trật
tự A, B, C của chữ cái đầu câu.
III. H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1 )
- Làm bài tập chuẩn bị cho tiết chơng trình địa phơng tuần 34.
- Chuẩn bị: tục ngữ về con ngời và xã hội.
6
Ngày soạn: 13/1/2007 Ngày giảng: 16/1/2007
Ngữ văn: Tiết 75+76: Tìm hiểu chung về văn nghị
luận
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu cần đạt:

luận:
1. Nhu cầu nghị luận:(12)
- ? Vì sao em đi học? Hoặc em đi học để
làm gì?
- Vì sao con ngời cần phải có bạn bè?
- Theo em thế nào là sống đẹp?
Trẻ em hút thuốc lá tốt hay xấu, lợi hay
hại?
HS trả lời.
- Không. mà phải trả lời bằng lí lẽ, sử
dụng khái niệm thì mới trả lời đợc.
Ví dụ: Con ngời không thể thiếu tình bạn
. Vậy bạnlà gì? không thể kể về một
ngời bạn cụ thể mà giải quyết vấn đề.
Cũng nh vậy nói hút thuốc có hại, rồi kể
một câu chuyện một ngời bị ho lao thì
không thuyết phục đợc những ngời đang
hút.
- Văn bản nghị luận:
- Ví dụ tinh thần yêu nớc của nhần dân
ta (Hồ Chí Minh). Sự giàu đẹp của tiếng
việt (Đặng Thai Mai). Các bài xã luận ,
7
G
H
?
?
?
?
?

ngời tích cực đóng góp vào phong trào
Diệt giặc dốt (Mục đích này đợc nói
rõ ở nhan đề)
- Các luận điểm:
+ Luận điểm 1: Một trong những công
việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này
là nâng cao dân trí.
+ Luận điểm 2: Mọi ngời Việt Nam
phải hiểu biết quyền lợi, bổn phận của
mình. Phải có kiến thức để tham gia vào
công cuộc xây dựng nớc nhà và trớc hết
phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ
-> Đó là 2 câu văn mang luận điểm, có ý
nghĩa khẳng định ý kiến, khẳng định t t-
ởng của ngời viết.
- Luận điểm: quan điểm, t tởng của tác
giả.
- Tình trạng thất học, lạc hậu trớc CMT8
của nhân dân ta.:
+ Pháp cai trị, thi hành chính sách ngu
dân
+ Số ngời Việt Nam thất học : 95%...
- Mọi ngời Việt Nam phải hiểu biết, phải
có kiến thức, phải biết đọc, biết viết chữ
quốc ngữ.
- Những khả năng thực tế trong việc
chống nạn thất học:
+ Những ngời biết chữ dạy cho ngời cha
biết.
+ Cha biết gắng sức học.

Để thuyết phục ngời đọc, ngời nghe tác
giả đa ra những dẫn chứng, lí lẽ nào?
Hãy tìm hiểu bố cục cuả bài văn trên?
Su tầm đoạn văn xã luận?
Đọc bài văn Hai biển hồ
Bài văn trên là tự sự hay nghi luận?
vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý
nghĩa.
II. Luyện tập:
1. Bài 1: SGKT9(22)
a. Đây là một văn bản nghị luận bởi vì:
- Nhan đề bài viết nêu lên một ý kiến,
một luận điểm.
- Mở bài và kết bài có dùng lối văn kể
kết hợp với miêu tả, nhng mục đích
chính là trình bày những thói quen xấu
cần loại
- Cần loại bỏ những thói xấu và tạo
những thói quen tốt trong đời sống xã
hội.
- ý kiến đó đợc thể hiện qua những dòng
văn, câu văn sau:
+ Nhan đề bài văn: Cần tạo ra một thói
quen tốt trong đời sống xã hội.
+ Tạo ra thói quen tốt văn minh xã hội.
- Tác giả đa ra những lí lẽ sau:
+ Có thói quen tốt và thói quen xấu.
+ Có ngời phân biệt đợc tốt và xấu khó
sửa.
+ Tác hại của thói quen xấu.

Tuần 20: Bài 19
Kết quả cần đạt:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt( so sánh, ẩn dụ) của các câu
tục ngữ trong bài học. Thuộc lòng những câu tụcngữ trong văn bản.
- Nắm đợc cách rút gọn câu, tác dụng của câu rút gọn.
- Nắm đợc đặc điểm của văn bản nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý của bài văn
nghị luận.
Ngày soạn: 19/1/2007 Ngày giảng: 22/1/2007
Ngữ văn: Tiết 77: Tục ngữ về con ngời và xã hội
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt( so sánh, ẩn dụ) của các
câu tục ngữ trong bài học.
- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nội dung và nghệ thuật tục ngữ.
- Giáo dục học sinh biết quý trọng và học tập những kinh nghiệm đợc đúc kết trong tục
ngữ
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Đọc bài, nghiên cứu tài liệu.
- Soạn giáo án.
2. Học sinh:
- Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài theo hớng dẫn SGK
B. Phần thể hiện khi lên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ:(4)
Câu hỏi: Thế nào là tục ngữ? Lấy ví dụ về tục ngữ?
Đáp án: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.
Thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt( thiên nhiên, lao động sản xuất,
xã hội) đợc vận dụng vào đời sống suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày.

?
?
Câu tục ngữ nêu lên nhận xét gì?
Nhận xét nh thế nào về cách diễn đạt
của câu tục ngữ?
Phép so sánh nhằm khẳng định ý
nghĩa gì?
Tìm câu tục ngữ có ý nghĩa tơng tự?
Câu tục ngữ có mấy nghĩa? Đó là
những nghĩa nào?
Câu tục ngữ đa ra kinh nghiệm nào
khi nhìn nhận con ngời?
Hình thức câu này có gì đặc biệt? Tác
dụng?
Đói, sạch chỉ hiện tợng gì ở con ngời?
Sạch, thơm chỉ điều gì?
Kinh nghiệm đợc đúc rút?
Câu tục ngữ đồng nghĩa?
Từ nào đợc lặp lại nhiều lần?Tác
dụng?
Em hiểu Học ăn học nói nh thế
nào? Tìm câu tục ngữ tơng tự?
Học gói, học mở?
Tại sao phải học nhiều nh vậy?
Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
Giải nghĩa từ thầy, mày, làm
nên?
II. Phân tích:
1. Tục ngữ về phẩm chất con ng ời:(7 )
* Câu 1: Một mặt ngời bằng mời mặt của.

- Từ học. Nhấn mạnh học toàn diện, tỉ mỉ.
- Học cách ăn, cách nói năng.
- Ăn trông nồi, ngồi trông hớng
- ở Hà Nội, một số gia đình giàu sang gói
nớc chấm bằng lá chuối Học để biết làm,
biết giữ mình, giao tiếp với ngời khác.
- Phải học để học mọi hành vi, ứng xử
chứng tỏ mình là ngời lịch sự.
=> Con ng ời phải học nhiều thứ, học toàn
diện, tỉ mỉ.
* Câu 5: Không thầy đố mày làm nên.
- Thầy: Truyền bá kiến thức.
- Mày: Tiếp nhận kiến thứuc.
=> Khẳng định vai trò, công ơn của ng ời
12
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
H

* Câu 7: Thơng ngời nh thể thơng thân.
- Thơng ngời: Tình thơng dành cho ngời
khác.
- Thơng thân: thơng mình.
- Để nhấn mạnh đối tợng cần đồng cảm, th-
ơng yêu.
=> Biết th ơng yêu, quý trọng đồng loại nh
chính bản thân mình.
* Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
=> Khi đ ợc h ởng thành quả phải nhớ đến
ng ời có công gây dựng, biết ơn ng ời có
công giúp mình.
* Câu 9: Một cây làm chẳng nên non
- Một cây: ít, đơn lẻ.
- Ba cây: sự liên kết, nhiều.
- Nghĩa đen
- Nghĩa bóng: Một ngời lẻ loi không làm đ-
ợc việc lớn-> Hợp sức sẽ làm đợc.
=> Khẳng định sức mạnh đoàn kết của con
ng ời trong đời sống laô động
III. Tổng kết:(5)
GV khái quát lại.
IV. Luyện tập:(4)
Đọc thêm.
III. H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(2 )
- Học thuộc lòng.
- Chuẩn bị: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta.
- Tiết sau: Rút gọn câu.
13
Ngày soạn: 20/1/2007 Ngày giảng: 23/1/2007

câu?
Nh vậy 2 câu trên có gì khác nhau?
Câu a thuộc thể loại văn học dân gian
nào mới đợc học?
Hãy tìm những từ ngữ có thể làm chủ
ngữ trong câu a?
So sánh giữa 2 câu khi ta thêm chủ ngữ
và cha thêm chủ ngữ?
Chủ ngữ trong câu a đợc lợc bỏ ngụ ý
điều gì? Vì sao?
I. Thế nào là rút gọn câu:(15)
* Ví dụ1:
a. Học ăn, học nói
b. Chúng ta học ăn, học nói
Câu b thêm từ chúng ta.
- Từ chúng ta làm chủ ngữ trong câu.
- Câu a thiếu chủ ngữ, câu b có chủ ngữ.
- Tục ngữ.
- Chúng tôi, chúng ta, chúng em, ngời
Việt Nam, em.
- Câu thêm chủ ngữ xác định đợc chủ thể
hoạt động. Các câu cha thêm chủ ngữ
không xác định rõ chủ thể hoạt động mà
ta chỉ hiểu hoạt động Học đợc nêu
trong câu là của chung mọi ngời.
- Hoạt động ói đến trong câu là của chung
mọi ngời không của riêng ai. Vì đây là
câu tục ngữ đa ra lời khuyên cho mọi ng-
ời hoặc nêu lên một nhận xét chung về
ngời Việt Nam ta.

Nên sửa nh thế nào để tránh hiểu lầm
nh vậy?
Trong đoạn đối thoại có câu nào là câu
rút gọn?
Câu trả lời của con đã lễ phép cha?
Trong văn cảnh này có nên sử dụng câu
rút gọn nh trên không? Vì sao?
Qua 2 ví dụ em thấy khi rút gọn câu cần
chú ý điều gì?
Trong các câu tục ngữ, câu nào là câu
rút gọn?
Những thành phần nào đợc rút gọn?
Rút gọn câu nh vậy để làm gì?
* Ví dụ 2:
a. Hai ngời đuổi theo nó. Rồi ba bốn ng -
ời, sáu bảy ng ời.
- Lợc bỏ thành phần vị ngữ.
- Rồi ba bốn ngời đuổi theo nó, sáu, bảy
ngời đuổi theo nó.
b. Bao giờ cậu đi Hà Nội?
Ngày mai.
-> Ngày mai mình đi Hà Nội.
- Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh,
tránh lặp từ ngữ đã xuất hiện trong câu
đứng trớc.
=> Câu rút gọn là câu vốn đầy đủ cả chủ
ngữ lẫn vị ngữ nh ng trong một ngữ cảnh
nhất định ta có thể rút gọn một số thành
phần câu mà ng ời đọc ng ời nghe vẫn
hiểu.

?
?
?
Tìm câu rút gọn?
Khôi phục những thành phần đợc rút
gọn?
Vì sao trong thơ, ca dao thờng có câu
rút gọn nh vậy?
Vì sao cậu bé và ngời khách lại hiểu
lầm nhau?
Chi tiết nào trong truyện gây cời và
đáng phê phán?
- Những câu tục ngữ nêu lên một kinh
nghiệm ứng xử, 1 kinh nghiệm lao động
sản xuất chung cho mọi ngời. Lợc bỏ chủ
ngủ làm cho câu trở nên ngắn gọn hơn, dễ
nhớ.
2. Bài 2:
a. Câu rút gọn:
Bớc...
Dừng chân...
-> Chủ ngữ: Ta
b. Câu rút gọn:
- Đồn rằng( CN: Mọi ngời, ngời ta)
- Ban khen...( CN: Vua)
- Đánh giặc thì chạy...( CN: Quan tớng)
- Trở về gọi mẹ( CN: Quan tớng)
-> Chuộng lối diễn đạt xúc tích vả lại số
chữ trong mỗi dòng thờng đợc qui định
rất hạn chế.

?
?
?
?
?
Em hiểu thế nào là luận điểm trong
bài văn nghị luận?
Luận điểm chính của bài văn là gì?
Luận điểm đợc nêu lên dới dạng nào
và đợc cụ thể hoá thành những câu
văn nh thế nào?
Luận điểm đóng vai trò nh thế nào
trong bài văn nghị luận? Luận diểm
phải đạt yêu cầu gì?
Thế nào là luận cứ?
Vậy luận cứ trong bài Chống nạn
thất học là gì?
Tác giả đề ra chống nạn thất học. Vậy
chống nạn thất học là gì?
I. Luận điểm, luận cứ và lập luận:(22)
1. Luận điểm:
=> Luận diểm là ý kiến thể hiện t t ởng,
quan điểm trong bài văn nghị luận.
- Cần xác lập t tởng chống nạn thất hoc,
mọi ngời cần tích cực góp sức vào phong
trào Diệt giặc dốt
- Luận điểm 1: Một trong ...dân trí.
- Luận điểm2: Mọi ngời Việt Nam... Quốc
Ngữ.
-> Luận điểm nêu ra dới hình thức câu

u điểm của cách lập luận của tác giả
trong bài viết?
Qua 3 phần em thấy bài văn nghị luận
có yếu tố cơ bản nào? Đặc điểm cơ
bản của các yếu tố đó?
Luận điểm đợc đa ra trong văn bản là
gì?
Hãy chỉ ra luận cứ trong bài văn?
Cách lập luận của tác giả?
Nhận xét về sức thuyết phục của bài
văn?
- Những ngời cha biết
- Một loạt dẫn chứng: Vợ cha biết
- Luận cứ làm cho bài văn hết sức thuyết
phục. Ngời ta thấy chống nạn thất học là
cần kíp và đó là việc có thể làm đợc. Vì
luận cứ đa ra tiêu biểu, đúng dắn.
3. Lập luận:
=> Là cách lựa chọn, sắp xếp trình bày
luận cứ làm sao cho chúng làm cơ sở vững
chắc cho luận điểm.
- Trớc hết tác giả nêu lí do vì sao phải
chóng nạn thất học; Chống nạn thất học để
làm gì? Chống nạn thất học bằng cách
nào? Phần tiếp theo của bài sẽ giải quyết
việc đó.
- Lập luận chặt chẽ, hợp lí có sức thuyết
phục.
* Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập:(15)

1. Giáo viên:
- Đọc bài.
- Soạn giáo án.
2. Học sinh:
- Học bài cũ.
- Chuẩn bị nội dung bài mới.
B. Phần thể hiện khi lên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra.
II. Bài mới:
Giới thiệu bài:(1)Tiết học trớc chúng ta đã tìm hiểu về đặc điểm của văn nghị
luận. Vậy đề văn nghị luận thờng làm thế nào để nhận biết đợc đó là đề văn nghị luận?
Khi lập ý cho bài văn nghị luận phải lu ý điều gì? Tiết học hôm nay
?
?
?
?
?
?
Các đề văn trên có thể xem là đề bài,
đầu đề đợc không?
Nếu dùng làm đề bài cho bài văn sắp
viết có đợc không?
Căn cứ vào đâu để có thể nhận ra các
đề vản trên là đề văn nghị luận?
Ví dụ?
Xác định tính chất của đề?
Theo em tính chất đề văn có ý nghĩa gì
đối với việc làm văn?
I. Tìm hiểu đề văn nghị luận:(23)

?
?
Đề nêu vấn đề gì?
Đối tợng và phạm vi nghị luận ở đây là
gì?
Khuynh hớng của đề là khẳng định hay
phủ định?
Với đề này ngời viết phải làm gì?
Từ việc tìm hiểu đề cho biết trớc một
đề văn muốn làm bài tốt cần tìm hiểu
điều gì trong đề?
Để thể hiện một t tởng, thái độ với thói
tự phụ? ý kiến của em?
Liệt kê điều có hại?
Xây dựng trình tự lập luận?
Lập ý cho bài văn nghị luận chú ý gì?
Xác định luận điểm?
Luận điểm nhỏ là gì?
- Phân tích cái xấu, cái hại của tính từ phụ
và khuyên mọi ngời không nên tự phụ.
- Khuynh hớng của đề là phủ định.
- Phải giải quyết các vấn đề nhỏ hơn.
=> Xác đinh đúng vấn đề, phạm vi, tính
chất của bài văn nghị luận.
II. Lập ý cho bài văn nghị luận:(10)
* Chớ nên tự phụ.
- Đây là luận điểm của đề.
- Tìm luận cứ:
+ Nếu tự cao, tự đại, không khiêm tốn..
- Xây dựng lập luận:

A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc tinh thần yêu nớc của nhân dân ta là một truyền thống quí báu. Nắm đợc
đặc điểm nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực.
- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích văn nghị luận.
- Giáo dục học sinh tinh thần yêu nớc, tự hào về truyên thống yêu nớc của dân tộc ta.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài.
- Soạn giáo án.
2. Học sinh:
- Học bài cũ.
- Chuẩn bị nội dung bài mới.
B. Phần thể hiện khi lên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ:(5)
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh.
II. Bài mới:
Giới thiệu bài:(1)Văn nghị luận là văn đợc viết ra nhằm xác lập cho ngời đọc,
ngời nghe một t tởng, quan điểm nào đó
?
?
Em hiểu gì về tác giả Hồ Chí Minh?
Bài văn Tinh thần yêu nớc của
nhân dân ta có xuất xứ nh thế nào?
Hớng dẫn đọc?
I. Đọc và tìm hiểu chung:(7)
1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
HS nêu GV nhận xét.
2. Đọc:

diễn tả nổi bật hình ảnh của lòng
yêu nớc?
Em có nhận xét gì về cách sử dụng
từ của tác giả? Về hình ảnh gợi tả
lòng yêu nớc?
Tác dụng của thủ pháp nghệ thuật
trên?
Để chứng minh tinh thần yêu nớc...
dẫn chứng cụ thể của lòng yêu nớc
trong những thời kì nào? Đoạn văn
nào?
Lòng yêu nớc trong thời quá khứ đ-
ợc xác nhận bằng chứng cứ lịch sử
nào?
Tại sao tác giả lại khẳng định
Chúng ta có ... vẻ vang đó?
Em có nhận xét nh thế nào về các
dẫn chứng của tác giả?
Tác dụng của phép liệt kê?
Đa ra một loạt dẫn chứng về lòng
yêu nớc của tác giả nhắc nhở chúng
ta điều gì?
Nêu nhận xét của em về cảm xúc
của tác giả, về lí lẽ, lập luận của tác
giả trong đoạn văn trên?
GV nêu yêu cầu đọc
3. Bố cục:
- 3 phần:
+ P1: Từ đầu-> lũ cứơp nớc( Nhận định
chung về lòng yêu nớc)

của một dân tộc anh hùng.
- Cảm xúc dạt dao, lí lẽ hùng hồn, lập luận
22
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Với các lí lẽ và lập luận của mình,
trong đoạn văn vừa phân tích tác giả
nhằm khẳng định điều gì?
Từ Ngày nay mà tác giả dùng để
chỉ thời kì nào của dân tộc ta?
Đọc các câu văn nêu các dẫn chứng
chứng tỏ lòng yêu nớc của nhân dân
ta thời kì này?
Nhận xét về kết cấu các câu văn vừa
đọc?
Khi nêu dẫn chứng, tác giả sử dụng

Viết đoạn văn theo lối liệt kê theo
mô hình liên kết?
Đọc bài
đanh thép.
=> Qúa khứ lịch sử oai hùng đã chứng tỏ
lòng yêu n ớc của dân tộc .
* Ngày nay:
- Thời kì chống thực dân pháp xâm lợc

- Từ các cụ già...cháu nhi đồng...
- Câu văn dài, kết cấu trùng điệp, mô hình
liên kết.
- Nghệ thuật: liệt kê
- Dẫn chứng cụ thể, toàn diện
=> Đồng bào ta ở mọi lứa tuổi, mọi nơi,
mọi tầng lớp xã hội đều một lòng nồng nàn
yêu n ớc.
- Sự cảm phục, ngỡng mộ lòng yêu nớc của
đồng bào ta trong cụoc kháng chiến chống
thực dân Pháp.
- Câu 1: Chuyển ý đoạn trớc sang đoạn sau
- Câu 2: Khẳng định ý chính của đoạn văn.
3. Nhiệm vụ của chúng ta:(6)
- Tinh thần yêu nớc... kín đáo.
- Nghệ thuật: so sánh
- Đề cao tinh thần yêu nớc của nhân dân ta.
- Lòng yêu nớc tồn tại dới hai dạng:
+ Có thể nhìn thấy đợc
+ Có thể không nhìn thấy.
- Bổn phận của chúng ta: Phải ra sức giải

- Chuẩn bị nội dung bài mới.
B. Phần thể hiện khi lên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ:(5)
Câu hỏi: Thế nào là câu rút gọn? Mục đích của việc rút gọn câu là gì?
Đáp án: Câu rút gọn là câu bị lợc bỏ một số thành phần câu.
- Mục đích: Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp từ ngữ.
Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi ngời.
II. Bài mới:
Giới thiệu bài:(1)Để giúp các em hiểu thế nào là câu dặc biệt? Tác dụng của câu dặc
biệt? Tiết học hôm nay ...
?
?
?
G
?
?
Câu Ôi, em Thuỷ có phải là câu
rút gọn không?
Câu đợc gạch chân cấu tạo nh thế
nào? Đánh dấu vào câu trả lời đúng?
So sánh các câu về cấu tạo?
Đa ví dụ.
Trong các câu gạch chân câu nào là
câu bình thờng? Câu rút gọn? Câu
nào là câu không thể có chủ ngữ và
vị ngữ? Xác định thành phần câu?
Xét về mặt cấu tạo ngữ pháp, các câu
trên có gì khác nhau?
I. Thế nào là câu đạc biệt:(12)
* VD: SGK


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status