Kế hoạch bài học Khoa học 4
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
- Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình.
- Kể được những điều kiện về tinh thần cần sự sống của con người như sự quan tâm,
chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông giải trí …
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần.
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 / SGK.
- Phiếu học tập theo nhóm.
- Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
(nếu có điều kiện).
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Đây là một phân môn mới có tên là khoa
học với nhiều chủ đề khác nhau. Mỗi chủ đề sẽ
mang lại cho các em những kiến thức quý báu
về cuộc sống.
-Yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên các
chủ đề.
-Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay có
tên là “Con người cần gì để sống ?” nằm trong
chủ đề “Con người và sức khoẻ”. Các em cùng
học bài để hiểu thêm về cuộc sống của mình.
* Hoạt động 1: Con người cần gì để sống ?
Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em
♣
Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-Yêu cầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bòt mũi, ai
cảm thấy không chòu được nữa thì thôi và giơ
tay lên. GV thông báo thời gian HS nhòn thở
được ít nhất và nhiều nhất.
-Em có cảm giác thế nào ? Em có thể nhòn
thở lâu hơn được nữa không ?
* Kết luận: Như vậy chúng ta không thể nhòn
thở được quá 3 phút.
-Nếu nhòn ăn hoặc nhòn uống em cảm thấy
thế nào ?
-Nếu hằng ngày chúng ta không được sự quan
tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sau ?
* GV gợi ý kết luận: Để sống và phát triển
con người cần:
-Những điều kiện vật chất như: Không khí,
thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng
trong gia đình, các phương tiện đi lại, …
-Những điều kiện tinh thần văn hoá xã hội
như: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các
phương tiện học tập, vui chơi, giải trí, …
* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự
sống mà chỉ có con người cần.
Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố
mà con người cũng như những sinh vật khác
cần để duy trì sự sống của mình với những yếu
tố mà chỉ có con người mới cần.
-Lắng nghe.
-HS quan sát.
-HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS nêu một nội
dung của hình: Con người cần: ăn, uống, thở,
xem ti vi, đi học, được chăm sóc khi ốm, có bạn
bè, có quần áo để mặc, xe máy, ô tô, tình cảm gia
đình, các hoạt động vui chơi, chơi thể thao, …
-Chia nhóm, nhận phiếu học tập và làm việc theo
nhóm.
Giáo viên TRẦN VIẾT QUANG Trang 2
Kế hoạch bài học Khoa học 4
bảng.
-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để
hoàn thành phiếu chính xác nhất.
-Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 3, 4
SGK vừa đọc lại phiếu học tập.
-Hỏi: Giống như động vật và thực vật, con
người cần gì để duy trì sự sống ?
-Hơn hẳn động vật và thực vật con người cần
gì để sống ?
*GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả
động vật và thực vật đều cần như: Nước,
không khí, ánh sáng, thức ăn con người còn
cần các điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội
và những tiện nghi khác như: Nhà ở, bệnh
viện, trường học, phương tiện giao thông, …
* Hoạt động 3 : Trò chơi: “Cuộc hành trình
đến hành tinh khác”
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
-Con người cần: Nhà ở, trường học, bệnh viện,
tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè, phương tiện
giao thông, quần áo, các phương tiện để vui chơi,
giải trí, …
-Lắng nghe.
-HS tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của GV.
-Nộp các phiếu vẽ hoặc cắt cho GV và cử đại
diện trả lời. Ví dụ:
+Mang theo nước, thức ăn để duy trì sự sống vì
chúng ta không thể nhòn ăn hoặc uống quá lâu
được.
+Mang theo đài để nghe dự báo thời tiết.
+Mang theo đèn pin để khi trời tối có thể soi
sáng được.
+Mang theo quần áo để thay đổi.
+Mang theo giấy, bút để ghi lại những gì đã thấy
hoặc đã làm.
+Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môi trường
sống xung quanh, các phương tiện giao thông và
công trình công cộng, tiết kiệm nước, biết yêu
thương, giúp đỡ những người xung quanh.
Giáo viên TRẦN VIẾT QUANG Trang 3
Kế hoạch bài học Khoa học 4
bảo vệ và giữ gìn những điều kiện đó ?
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm
HS hăng hái tham gia xây dựng bài.
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bò bài sau.
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
-Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy
vào và thải ra trong quá trình sống.
-Nêu được thế nào là quá trính trao đổi chất.
Cách tiến hành:
♣
Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát tranh
và thảo luận theo cặp.
-Yêu cầu: HS quan sát hình minh hoạ trong
trang 6 / SGK và trả lời câu hỏi: “Trong quá
-HS 1 trả lời.
-HS 2 trả lời.
-HS nghe.
-Quan sát tranh, thảo luận cặp đôi và rút ra
câu trả lời đúng.
+Con người cần lấy thức ăn, nước uống từ môi
Giáo viên TRẦN VIẾT QUANG Trang 4
Bài 2
Kế hoạch bài học Khoa học 4
trình sống của mình, cơ thể lấy vào và thải ra
những gì ?” Sau đó gọi HS trả lời (Mỗi HS chỉ
nói một hoặc hai ý).
-GV nhận xét các câu trả lời của HS.
-Gọi HS nhắc lại kết luận.
♣
Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
trường.
+Con người cần có không khí ánh sáng.
+Con người cần các thức ăn như: rau, củ, quả,
thòt, cá, trứng, …
+Con người cần có ánh sáng mặt trời.
+Con người thải ra môi trường phân, nước
tiểu.
+Con người thải ra môi trường khí các-bô-níc,
các chất thừa, cặn bã.
-HS lắng nghe.
-2 đến 3 HS nhắc lại kết luận.
-2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS dưới lớp
theo dõi và đọc thầm.
-Suy nghó và trả lời: Quá trình trao đổi chất là
quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước uống từ môi
trường và thải ra ngoài môi trường những chất
thừa, cặn bã.
-HS lắng nghe và ghi nhớ.
-2 đến 3 HS nhắc lại kết luận.
-Chia nhóm và nhận đồ dùng học tập.
+Thảo luận và hoàn thành sơ đồ.
+Nhóm trưởng điều hành HS dán thẻ ghi chữ
vào đúng chỗ trong sơ đồ. Mỗi thành viên
trong nhóm chỉ được dán một chữ.
+3 HS lên bảng giải thích sơ đồ: Cơ thể chúng
ta hằng ngày lấy vào thức ăn, nước uống,
không khí và thải ra phân, nước tiểu và khí
các-bô-níc.
Giáo viên TRẦN VIẾT QUANG Trang 5
Kế hoạch bài học Khoa học 4
-HS dưới lớp chú ý để chọn ra những sơ đồ thể
hiện đúng nhất và người trình bày lưu loát
nhất.
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết trong quá
trình trao đổi chất ở người.
-Hiểu và giải thích được sơ đồ của quá trình trao đổi chất.
-Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp. tuần
hoàn. Bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường.
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Hình minh hoạ trang 8 / SGK.
-Phiếu học tập theo nhóm.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
2) Con người, thực vật, động vật sống được là
nhờ những gì ?
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Con người, động vật, thực vật sống được là
do có quá trình trao đổi chất với môi trường.
-3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi.
-HS lắng nghe.
Giáo viên TRẦN VIẾT QUANG Trang 6
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
Bài 3
mỗi cơ quan đều có một chức năng. Để tìm
hiểu rõ về các cơ quan, các em cùng làm phiếu
bài tập.
* Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao đổi
chất.
♣
Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
theo các bước.
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 HS,
phát phiếu học tập cho từng nhóm.
-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để hoàn
thành phiếu học tập.
-Sau 3 đến 5 phút gọi HS dán phiếu học tập
lên bảng và đọc. Gọi các nhóm khác nhận xét
bổ sung.
-Yêu cầu: Hãy nhìn vào phiếu học tập các
em vừa hoàn thành và trả lời các câu hỏi:
1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào thực
hiện và nó lấy vào và thải ra những gì ?
-Quan sát hình minh hoạ và trả lời.
+Hình 1: vẽ cơ quan tiêu hoá. Nó có chức
năng trao đổi thức ăn.
+Hình 2: vẽ cơ quan hô hấp. Nó có chức năng
thực hiện quá trình trao đổi khí.
+Hình 3: vẽ cơ quan tuần hoàn. Nó có chức
năng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến
tất cả các cơ quan của cơ thể.
+Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết. Nó có chức năng
thải nước tiểu từ cơ thể ra ngoài môi trường.
mồ hôi.
* Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động giữa
các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài
tiết trong việc thực hiện quá trình trao đổi
chất.
Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi
chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi
trường.
Cách tiến hành:
♣
Bước 1: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-Dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và gọi
HS đọc phần “thực hành”.
-Yêu cầu HS suy nghó và viết các từ cho trước
vào chỗ chấm gọi 1 HS lên bảng gắn các tấm
thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm trong sơ đồ.
-Gọi HS nhận xét bài của bạn.
-Kết luận về đáp án đúng.
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện
tốt.
♣
Bước 2: GV hướng dẫn HS làm việc theo
* Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể
đều tham gia vào quá trình trao đổi chất. Mỗi
cơ quan có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng
đều phối hợp với nhau để thực hiện sự trao đổi
chất giữa cơ thể và môi trường. Đặc biệt cơ
quan tuần hoàn có nhiệm vụ rất quan trọng là
lấy ô-xy và các chất dinh dưỡng đưa đến tất cả
các cơ quan của cơ thể, tạo năng lượng cho
mọi hoạt động sống và đồng thời thải các-bô-
níc và các chất thải qua cơ quan hô hấp và bài
tiết.
3.Củng cố- dặn dò:
-Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ
quan tham gia vào quá trình trao đổi chất
ngừng hoạt động ?
-Nhận xét câu trả lời của HS.
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS
hăng hái tham gia xây dựng bài.
-Dặn HS về nhà học phần Bạn cần biết và vẽ
sơ đồ ở trang 7 / SGK.
+HS 2: Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì ?
+HS 1: Cơ quan hô hấp lấy không khí để tạo
ra ôxi và thải ra khí các-bô-níc.
+HS 1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì ?
+HS 2: Cơ quan tuần hoàn nhận chất dinh
dưỡng và ô-xy đưa đến tất cả các cơ quan của
cơ thể và thải khí các-bô-níc vào cơ quan hô
hấp.
+HS 2: Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì ?
+HS 1: Cơ quan bài tiết thải ra nước tiểu và
1) Hãy kể tên các cơ quan tham gia vào quá
trình trao đổi chất ?
2) Giải thích sơ đồ sự trao đổi chất của cơ
thể người với môi trường.
-Nhận xét cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-GV: Hãy nói cho các bạn biết hằng ngày,
vào bữa sáng, trưa, tối các em đã ăn, uống
những gì ?
-GV ghi nhanh câu trả lời lên bảng.
-Trong các loại thức ăn và đồ uống các em
vừa kể có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng.
Người ta có rất nhiều cách phân loại thức ăn,
đồ uống. Bài học hôm nay chúng ta cũng tìm
hiểu về điều này.
* Hoạt động 1: Phân loại thức ăn, đồ uống.
Mục tiêu: HS biết sắp xếp các thức ăn
hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc
động vật hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc
thực vật.
-Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh
dưỡng có nhiều trong thức ăn đó.
Cách tiến hành:
♣
♣
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
-Yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết trang
10 / SGK.
-Hỏi: Người ta còn cách phân loại thức ăn
nào khác ?
-Theo cách này thức ăn được chia thành mấy
nhóm ? Đó là những nhóm nào ?
-Có mấy cách phân loại thức ăn ? Dựa vào
đâu để phân loại như vậy ?
* GV kết luận: Người ta có thể phân loại thức
ăn theo nhiều cách: phân loại theo nguồn gốc
đó là thức ăn động vật hay thực vật.
Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng
chứa trong mỗi loại chia thành 4 nhóm: Nhóm
thức ăn chứa nhiều chất bột đường; Chất đạm;
Chất béo; Vitamin, chất khoáng.
Ngoài ra, trong nhiều loại thức ăn còn chứa
chất xơ và nước.
-GV mở rộng: Một số loại thức ăn có chứa
nhiều chất dinh dưỡng khác nhau nên chúng có
thể được xếp vào nhiều nhóm thức ăn khác
nhau. Ví dụ như trứng, chứa nhiều chất đạm,
chất khoáng, can-xi, phốt pho, lòng đỏ trứng
chứa nhiều vi-ta-min (A, D, nhóm B).
* Hoạt động 2: Các loại thức ăn có chứa
nhiều chất bột đường và vai trò của chúng.
-Có hai cách ; Dựa vào nguồn gốc và lượng
các chất dinh dưỡng có chứa trong thức ăn đó.
-HS lắng nghe.
-HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư ký điều
hành.
-HS quan sát tranh, thảo luận và ghi câu trả
lời vào giấy.
1) Gạo, bánh mì, mì sợi, ngô, miến, bánh quy,
Giáo viên TRẦN VIẾT QUANG Trang
11
Kế hoạch bài học Khoa học 4
nào có chứa chất bột đường.
3) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường
có vai trò gì ?
-Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận và các nhóm khác bổ sung cho hoàn
chỉnh.
-Tuyên dương các nhóm trả lời đúng, đủ.
* GV kết luận: Chất bột đường là nguồn
cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể và
duy trì nhiết độ của cơ thể. Chất bột đường có
nhiều ở gạo, ngô, bột mì, … ở một số loại củ
như khoai, sắn, đậu và ở đường ăn.
♣
Bước 2: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
-Phát phiếu học tập cho HS.
-Yêu cầu HS suy nghó và làm bài.
-Gọi một vài HS trình bày phiếu của mình.
-Gọi HS khác nhận xét , bổ sung.
3.Củng cố- dặn dò:
-Kể được tên có chứa nhiều chất đạm và chất béo.
-Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo.
-Xác đònh được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo.
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
Giáo viên TRẦN VIẾT QUANG Trang
12
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
Bài 5
Kế hoạch bài học Khoa học 4
-Các chữ viết trong hình tròn: Thòt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thòt lợn, Pho-
mát, Thòt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng, Dừa.
-4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo.
-HS chuẩn bò bút màu.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ.
1) Người ta thường có mấy cách để phân loại
thức ăn ? Đó là những cách nào ?
2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường
có vai trò gì ?
-Nhận xét và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Vai trò của chất đạm và
chất béo.
-Yêu cầu HS hãy kể tên các thức ăn hằng
ngày các em ăn.
* Hoạt động 1: Những thức ăn nào có chứa
-HS trả lời.
-HS lắng nghe.
-HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thòt lợn, trứng,
tôm, đậu, dầu ăn, bơ, lạc, cua, thòt gà, rau, thòt
bò, …
-Làm việc theo yêu cầu của GV.
-HS nối tiếp nhau trả lời: Câu trả lời đúng là:
+Các thức ăn có chứa nhiều chất đạm là:
trứng, cua, đậu phụ, thòt lợn, cá, pho-mát, gà.
+Các thức ăn có chứa nhiều chất béo là: dầu
ăn, mỡ, đậu tương, lạc.
-HS nối tiếp nhau trả lời.
-Thức ăn chứa nhiều chất đạm là: cá, thòt lợn,
thòt bò, tôm, cua, thòt gà, đậu phụ, ếch, …
-Thức ăn chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ
lợn, lạc rang, đỗ tương, …
Giáo viên TRẦN VIẾT QUANG Trang
13
Kế hoạch bài học Khoa học 4
* Hoạt động 2: Vai trò của nhóm thức ăn có
chứa nhiều chất đạm và chất béo.
Mục tiêu:
-Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa
nhiều chất đạm.
-Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa
nhiều chất béo.
Cách tiến hành:
có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình sẽ thi xem
nhóm nào biết chính xác điều đó nhé !
♣
Bước 2: GV tiến hành trò chơi cả lớp theo
đònh hướng sau:
-Chia nhóm HS như các tiết trước và phát đồ
dùng cho HS.
-GV vừa nói vừa giơ tờ giấy A3 và các chữ
trong hình tròn: Các em hãy dán tên những
loại thức ăn vào giấy, sau đó các loại thức ăn
có nguồn gốc động vật thì tô màu vàng, loại
thức ăn có nguồn gốc thực vật thì tô màu xanh,
nhóm nào làm đúng nhanh, trang trí đẹp là
nhóm chiến thắng.
-Trả lời.
-HS lắng nghe.
-2 đến 3 HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần
biết.
-HS lắng nghe.
-HS lần lượt trả lời.
+Thòt gà có nguồn gốc từ động vật.
+Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật.
-HS lắng nghe.
-Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập, chuẩn bò
bút màu.
-HS lắng nghe.
Giáo viên TRẦN VIẾT QUANG Trang
14
Kế hoạch bài học Khoa học 4
động vật: thòt bò, tương, thòt lợn, pho-mát, thòt
gà, cá, tôm.
+Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc
từ thực vật: dầu ăn, lạc, vừng.
+Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc
động vật: bơ, mỡ.
-Từ động vật và thực vật.
VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN,
CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
-Kể tên được các thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.
-Biết được vai trò của thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.
-Xác đònh được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và
chất xơ.
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Các hình minh họa ở trang 14, 15 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Có thể mang một số thức ăn thật như: Chuối, trứng, cà chua, đỗ, rau cải.
-4 tờ giấy khổ A0.
-Phiếu học tập theo nhóm.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng hỏi.
1) Em hãy cho biết những loại thức ăn nào có
-HS trả lời.
Giáo viên TRẦN VIẾT QUANG Trang
15
Bài 6
Kế hoạch bài học Khoa học 4
♣
Bước 1: GV tiến hành hoạt động cặp đôi
theo đònh hướng sau:
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các
hình minh hoạ ở trang 14, 15 / SGK và nói với
nhau biết tên các thức ăn có chứa nhiều vi-ta-
min, chất khoáng, chất xơ.
-Gợi ý HS có thể hỏi: Bạn thích ăn những
món ăn nào chế biến từ thức ăn đó ?
-Yêu cầu HS đổi vai để cả 2 cùng được hoạt
động.
-Gọi 2 đến 3 cặp HS thực hiện hỏi trước lớp.
-GV nhận xét, tuyên dương những nhóm nói
tốt.
♣
Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-
ta-min, chất khoáng, chất xơ ?
-GV ghi nhanh những loại thức ăn đó lên
bảng.
-GV giảng thêm: Nhóm thức ăn chứa nhiều
-Các tổ trưởng báo cáo.
-Quan sát các loại rau, quả mà GV đưa ra.
-1 đến 2 HS gọi tên thức ăn và nêu cảm giác
của mình khi ăn loại thức ăn đó.
-HS lắng nghe.
-Hoạt động cặp đôi.
-2 HS thảo luận và trả lời.
nhóm chất xơ và nước, sau đó phát giấy cho
HS.
-Yêu cầu các nhóm đọc phần Bạn cần biết và
trả lời các câu hỏi sau:
Ví dụ về nhóm vi-ta-min.
+Kể tên một số vi-ta-min mà em biết.
+Nêu vai trò của các loại vi-ta-min đó.
+Thức ăn chứa nhiều vi-ta-min có vai trò gì
đối với cơ thể ?
+Nếu thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ ra sao ?
Ví dụ về nhóm chất khoáng.
+Kể tên một số chất khoáng mà em biết ?
+Nêu vai trò của các loại chất khoáng đó ?
+Nếu thiếu chất khoáng cơ thể sẽ ra sao ?
Ví dụ về nhóm chất xơ và nước.
+Những thức ăn nào có chứa chất xơ ?
+Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể ?
-Sau 7 phút gọi 3 nhóm dán bài của mình lên
bảng và 3 nhóm cùng tên bổ sung để có phiếu
chính xác.
♣
Bước 2: GV kết luận:
-Vi-ta-min là những chất tham gia trực tiếp
vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng
lượng. Tuy nhiên, chúng ta rất cần cho hoạt
động sống của cơ thể. Nếu thiếu vi-ta-min, cơ
hấu, …
+Các thức ăn có nhiều chất xơ là: Bắp cải,
rau diếp, hành, cà rốt, súp lơ, đỗ quả, rau
sẽ mắc bệnh khô mắt, quáng gà. Thiếu vi-ta-
min D sẽ mắc bệnh còi xương ở trẻ em và
loãng xương ở người lớn. Thiếu vi-ta-min C sẽ
mắc bệnh chảy máu chân răng. Thiếu vi-ta-
min B1 sẽ bò phù, …
-Một số khoáng chất như sắt, can-xi … tham
gia vào việc xây dựng cơ thể. Ngoài ra, cơ thể
còn cần một lượng nhỏ một số chất khoáng
khác để tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển
hoạt động sống. Nếu thiếu các chất khoáng, cơ
thể sẽ bò bệnh. Ví dụ: Thiếu sắt sẽ gây chảy
máu. Thiếu can-xi sẽ ảnh hưởng đến hoạt động
cơ tim, khả năng tạo huyết và đông máu, gây
bệnh còi xương ở trẻ em và loãng xương ở
người lớn. Thiếu i-ốt sẽ sinh ra bướu cổ.
-Chất xơ không có giá trò dinh dưỡng nhưng
rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình
thường của bộ máy tiêu hoá bằng việc tạo
thành phân giúp cơ thể thải được các chất cặn
bã ra ngoài.
-Nước chiếm hai phần ba trọng lượng cơ thể.
Nước còn giúp cho việc thải các chất thừa,
chất đọc hại ra khỏi cơ thể. Vì vậy, để cung
cấp đủ nước cho cơ thể hằng ngày chúng ta
cần uống khoảng 2 lít nước.
* Hoạt động 3 : Nguồn gốc của nhóm thức
ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất
xơ.
-Mục tiêu: Biết nguồn gốc và kể tên những
thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.
-HS xem trước bài 7.
và thực vật.
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HP
NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
-Hiểu và giải thích được tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món.
-Biết thế nào là một bữa ăn cân đối, các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng.
-Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày.
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Phiếu học tập theo nhóm.
-Giấy khổ to.
-HS chuẩn bò bút vẽ, bút màu.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng hỏi:
1) Em hãy cho biết vai trò của vi-ta-min và kể
tên một số loại thức ăn có chứa nhiều vi-ta-
min ?
2) Em hãy cho biết vai trò của chất khoáng
và một số loại thức ăn có chứa nhiều chất
khoáng ?
3) Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể, những
thức ăn nào có chứa nhiều chất xơ ?
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
♣
Bước 1: GV tiến hành cho HS hoạt động
nhóm theo đònh hướng.
-Chia nhóm 4 HS.
-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn
và một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến hoạt
động sống ?
+Để có sức khỏe tốt chúng ta cần ăn như thế
nào ?
+Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
và thường xuyên thay đổi món.
♣
Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý kiến
của nhóm mình. GV ghi các ý kiến không trùng
lên bảng và kết luận ý kiến đúng.
-Gọi 2 HS đọc to mục Bạn cần biết trang
17 / SGK.
-GV chuyển hoạt động: Để có sức khỏe tốt
chúng ta cần có những bữa ăn cân đối, hợp lý.
Để biết bữa ăn như thế nào là cân đối các em
cùng tìm hiểu tiếp bài.
* Hoạt động 2: Nhóm thức ăn có trong một
bữa ăn cân đối.
-Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ,
ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn
chế.
-Chia nhóm và nhận đồ dùng học tập.
-Quan sát, thảo luận, vẽ và tô màu các loại
thức ăn nhóm mình chọn cho một bữa ăn.
-1 HS đại diện thuyết minh cho các bạn trong
Giáo viên TRẦN VIẾT QUANG Trang
20
Kế hoạch bài học Khoa học 4
♣
Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-Gọi 2 đến 3 nhóm lên trước lớp trình bày.
-Nhận xét từng nhóm. Yêu cầu bắt buộc trong
mỗi bữa ăn phải có đủ chất và hợp lý.
-Yêu cầu HS quan sát kỹ tháp dinh dưỡng và
trả lời câu hỏi: Những nhóm thức ăn nào cần:
Ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn
hạn chế ?
* GV kết luận: Một bữa ăn có nhiều loại thức
ăn đủ nhóm: Bột đường, đạm, béo, vi-ta-min,
chất khoáng và chất xơ với tỷ lệ hợp lý như
tháp dinh dưỡng cân đối chỉ dẫn là một bữa ăn
cân đối.
* Hoạt động 3 : Trò chơi: “Đi chợ”
Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho
từng bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho
sức khoẻ.
Cách tiến hành:
+Nhóm thức ăn cần ăn đủ : Lương thực, rau
quả chín.
+Nhóm thức ăn cần ăn vừa phải: Thòt, cá và
thuỷ sản khác, đậu phụ.
+Nhóm thức ăn cần ăn có mức độ: Dầu, mỡ,
vừng, lạc.
+Nhóm thức ăn cần ăn ít: Đường.
+Nhóm thức ăn cần ăn hạn chế: Muối.
-HS lắng nghe.
-Nhận mẫu thực đơn và hoàn thành thực đơn.
-Đại diện các nhóm lên trình bày về những
thức ăn, đồ uống mà nhóm mình lựa chọn cho
từng bữa.
-HS lắng nghe.
-HS nhận xét.
Giáo viên TRẦN VIẾT QUANG Trang
21
Kế hoạch bài học Khoa học 4
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,
nhóm HS tham gia sôi nổi các hoạt động, nhắc
nhở những HS, nhóm HS còn chưa chú ý.
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
và nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng.
-Dặn HS về nhà sưu tầm các món ăn được
chế biến từ cá.
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HP
ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT ?
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
-Nêu được các món ăn chứa nhiều chất đạm.
Cách tiến hành:
-GV tiến hành trò chơi theo các bước:
-Chia lớp thành 2 đội: Mỗi đội cử 1 trọng tài
-HS trả lời.
-Từ động vật và thực vật.
Giáo viên TRẦN VIẾT QUANG Trang
22
Bài 8
Kế hoạch bài học Khoa học 4
giám sát đội bạn.
-Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên
bảng ghi tên các món ăn chứa nhiều chất đạm.
Lưu ý mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn.
-GV cùng trọng tài công bố kết quả của 2
đội.
-Tuyên dương đội thắng cuộc.
-GV chuyển hoạt động: Những thức ăn chứa
nhiều chất đạm đều có nhiều chất bổ dưỡng.
Vậy những món ăn nào vừa cung cấp đạm
động vật vừa cung cấp đạm thực vật và chúng
ta phải ăn chúng như thế nào. Chúng ta cùng
tìm hiểu.
* Hoạt động 2: Tại sao cần ăn phối hợp đạm
động vật và đạm thực vật ?
Mục tiêu:
-Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm
động vật và vừa cung cấp đạm thực vật.
-Giải thích được tại sao không nên chỉ ăn
-HS lên bảng viết tên các món ăn.
-2 HS nối tiếp nhau đọc to trước lớp, HS dưới
lớp đọc thầm theo.
-HS hoạt động.
-Chia nhóm và tiến hành thảo luận.
-Câu trả lời đúng:
+Đậu kho thòt, lẩu cá, thòt bò xào rau cải, tôm
nấu bóng, canh cua, …
+Nếu chỉ ăn đạm động vật hoặc đạm thực vật
thì sẽ không đủ chất dinh dưỡng cho hoạt động
sống của cơ thể. Mỗi loại đạm chứa những
chất bổ dưỡng khác nhau.
+Chúng ta nên ăn nhiều cá vì cá là loại thức
ăn dễ tiêu, trong chất béo của cá có nhiều a-
xít béo không no có vai trò phòng chống bệnh
xơ vữa động mạch.
-2 HS đọc to cho cả lớp cùng nghe.
Giáo viên TRẦN VIẾT QUANG Trang
23
Kế hoạch bài học Khoa học 4
đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những
chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp cho
cơ quan tiêu hoá hoạt động tốt hơn. Chúng ta
nên ăn thòt ở mức vừa phải, nên ăn cá nhiều
hơn thòt, tối thiểu mỗi tuần nên ăn ba bữa cá.
Chúng ta nên ăn đậu phụ và uống sữa đậu
nành vừa đảm bảo cơ thể có được nguồn đạm
thực vật quý vừa có khả năng phòng chống các
bệnh tim mạch và ung thư.
* Hoạt động 3 : Cuộc thi: Tìm hiểu những
khó tiêu hơn chất đạm do các loài cá cung cấp.
Vì vậy nên ăn cá.
-Hoạt động theo hướng dẫn của GV.
-HS trả lời.
SỬ DỤNG HP LÍ
CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
-Giải thích được vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo
có nguồn gốc thực vật.
-Nêu được ích lợi của muối i-ốt.
-Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn.
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại do
không ăn muối i-ốt.
III/ Hoạt động dạy- học:
Giáo viên TRẦN VIẾT QUANG Trang
24
Bài 9
Kế hoạch bài học Khoa học 4
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng hỏi:
1) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật ?
2) Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
Mục tiêu:
-Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất
béo động vật vừa cung cấp chất béo thực vật.
-Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có
nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc
thực vật.
Cách tiến hành:
♣
Bước 1: GV tiến hành thảo luận nhóm theo
đònh hướng.
-Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8
HS,
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang
-HS trả lời.
-Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn.
-HS lắng nghe.
-HS chia đội và cử trọng tài của đội mình.
-HS lên bảng viết tên các món ăn.
-5 HS trả lời.
-HS thực hiện theo đònh hướng của GV.
-HS trả lời:
Giáo viên TRẦN VIẾT QUANG Trang
25