Phương pháp giải nhanh trắc nghiệm hóa - Pdf 55

Kinh nghiệm giải nhanh các bài tập hóa học
Tân xin chân thành cảm ơn thầy Vũ Khắc Ngọc, thầy Lê Phạm Thành, và nhất là thầy giáo chủ nhiệm của
Tân đã giúp đỡ, chia sẽ tài liệu để giúp Tân hoàn thành bài viết này.
Dạng 1: Phân tích hệ số và ứng dụng của nó
VD1:
Tỷ khối của hỗn hợp gồm H
2
, CH
4
, CO so với Hidro bằng 7,8. Để đốt cháy hoàn toàn một thể
tích hỗn hợp này cần 1,4 thể tích oxi. Xác định thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp.
A. 20%, 50%, 30%
B. 33,33%, 50%, 16,67% C. 20%, 60%, 20%
D. 10%, 80%, 10%
Với dạng bài tập này, thường thì chúng ta sẽ viết pt ra, đặt ẩn và giải, còn T sẽ giải theo cách phân tích hệ
số và pp đường chéo ^^!
H2 + 1/2O2 ---

H2O
CO + 1/2O2---

CO2
CH4 + 2O2---

CO2 +H2O ( cách tính nhẩm cân bằng của oxi trong các pư với hidrocacbon như sau :
+Với ankan ta lấy tổng hệ số của C và H sau đó trừ cho 1 rồi chia cho 2
ở vd trên thì ta có 1+4-1=4/2=2(hệ số của oxi)
+Với anken thì sao ^^!
Ta cũng lấy tổng hệ số của C và H rồi chia cho 2
Vd :
C2H4 =>2+4=6/2=3

n
hh
=2.24/22.4=0.1mol
n
Br2
=19.2/160=0.12mol
ta có
anken + 1Br2
ankin + 2Br2
vậy theo sơ đồ ta có
(anken) 1 0.8 4
1.2
(anken) 2 0.2 1
Vậy thì
nCaC
2
=nC
2
H
2
=(1/1+4)*0.1=0.02mol
=>mCaC
2
=64*.02=1.28g ^^!
Ví dụ 3:
Cracking 124 lít C
4
H
10
thu được

A. 7,5 ml C. 5ml
B. 10 ml D. 15ml
BT 5. Một hỗn hợp X gồm H
2
và N
2
. Tiến hành phản ứng tổng hợp NH
3
từ hỗn hợp X thì thu được hỗn
hợp Y. Biết khối lượng trung bình của X và Y lần lượt là 7,2 và 7,826. Tính hiệu suất tổng hợp NH
3
.
A. 60,6% C. 8,69 %
B. 17,39% D. 20%
BT 6 . Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng, phân tử của chúng chỉ
có một nhóm chức.
Chia X làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ có CO
2
và H
2
O) lần lượt qua
bình (1) đựng dung dịch H
2
SO
4
đặc, bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư, thấy khối lượng bình (1)
tăng 2,16 gam và bình (2) có 7 gam kết tủa.

bột

nhôm



2,04

gam

bột

Al
2
O
3
trong

dung

dịch NaOH


thu

được

dung

dịch

1
,

nung

X
1
ở nhiệt

độ

cao
đến

khối

lượng

không

đổi

thu

được

chất

rắn


2,55

gam D.

3,06

gam
Phát hiện vấn đề :
Quan sát bài toán, ta nhận ra rằng, cả quảng đường đi của hỗn hợp thì không có số liệu nào xuất hiện,nên chúng ta chỉ
cần quan tâm chất đầu và chất cuối
Giải quyết vấn đề:
nAl=0.1mol
nAl2O3=0.02mol
ta có
Al (0.01mol) -------

Al
2
O
3
(0.005mol)
Al
2
O
3
(0.02mol)--

Al
2
O

Mg,

Fe
2
O
3
bằng

dung

dịch

H
2
SO
4
loãng



thấy thoát

ra

V

lít

H
2

dịch

B.

Kết

thúc

thí nghiệm,

lọc

lấy

kết

tủa
đem

nung

trong

không

khí

đến

khối


lít B.

16,8

lít
C.

11,2

lít D.

5,6

lít
Một hỗn hợp X gồm Fe và Zn, khi tác dụng với dung dịch NaOH dư cho ra 6,72 lít khí (đktc) và để lại một chất rắn A.
Hòa tan hết A trong dung dịch H
2
SO
4
loãng, sau đó thêm dung dịch NaOH dư được kết tủa B. Nung B ngoài không
khí đến khối lượng không đổi được chất rắn nặng 25,6g. Khối lượng của hỗn hợp X:
A. 36,48g B. 37,42g
C. 32,36g D. 34,52g
DẠNG 3: THÊM SỐ LIỆU ĐỂ TÍNH TOÁN
PP : Khi đề bài cho 1 bài toán, mà không cho bất kì số liệu nào, ví dụ như cho hh chất rất, hh chất khí mà bắt tính
hiệu suất hay khối lượng thì chúng ta có thể cho số liệu vào để dễ tính toán, thường thì với khối lượng ta cho là
100g, với số mol hay thể tích ta cho là 1 mol
VD:
Nung

n

t
o
à
n

đượ
c

c
h
ất

r

n

B

c
ó

khố
i

l
ượng b

ng

%

khố
i

l
ượng

h
ai

c
h
ất

lầ
n

l
ượ
t

là:
A.

40%

v
à


Gọi x,y lần lượt là số mol của C
a
CO
3
v
à

CaSO
3,ta có hệ pt sau
100x+120y=100g
56x+56y=50.4g
Giải hệ ta được
X=0.4mol
Y=0.5mol
m
C
a
CO
3=0.4*100=40g=>%
C
a
CO
3=(40/100)*100=40%
m
CaSO
3
= 100-40=60g=>60%
BT VẬN DỤNG :
BT 1 :Cho


được

2

muối



tỉ

lệ

mol
1:1.

Phần

trăm

khối

lượng

CuO



Fe
2
O


45,38%

D.

Không

tính

được
Dạng 4: Tìm công thức phân tử của hợp chất vô cơ
PP: Với dạng bài tập này, chúng ta có thể viết pt phản ứng để làm việc với nó, đó là đối với cách giải thông
thường là như vậy, nhưng nó sẽ mất của chúng ta khoảng 1 đến 2 phút. Nhưng Tân thì không thích viết pt
mà lại thích phân tích nguyên tô bên trong chất cần tìm, rồi tìm mối liên hệ giữa các phản ứng, hợp chất sau
phản ứng
Ví dụ 1:6,94 gam hỗn hợp Fe
x
O
y
và Al hòa tan trong 100 ml dung dịch H
2
SO
4
1,8M, sinh ra 0,672 lít H
2

(đktc).
Biết lượng axit đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết để phản ứng. Fe
x
O

2Al + 3H
2
SO
4


Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
Từ đó => nAl=0.02mol =>mAl=0.02*27=0.54g
Cũng từ phân tích hệ số thì ta thấy ngay nH2SO4 phản ứng với Al bằng nH2 sinh ra
nH
2
SO
4
=nH
2
=0.03mol
vậy số mol H
2
SO
4
phản ứng với oxit là :
0.18-0.03=0.15mol
Vì lượng axit lấy dư 20% nên nH2SO4 thực tế phản ứng với oxit là

=>mFe =6.4-1.92=4.48g
=>nFe=0.08mol
Vậy ta có x/y=0.08/0.12=2/3
Vậy oxit là Fe
2
O
3
Ví dụ 2:
Hòa tan 2 gam sắt oxit cần 26,07 ml dung dịch HCl 10% (d = 1,05 g/ml). Công thức oxit sắt là:
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
3
D. Không xác định được
Phát hiện vấn đề :
Cái này ta cũng phân tích nguyên tố ra, sau đó tìm các số liệu liệu quan tới các nguyên tố trên
Giải quyết vấn đề
nHCl=(26.07*1.05*10)/100=0.075mol
=>nH
2
O=0.075/2=0.0375mol
=>mO=0.0375*16=0.6mol
=>mFe=2-0.6=1.4mol
=>nFe=0.025mol
Ta có tỉ lệ x/y=0.025/0.0375=2/3
Vậy công thức oxit là Fe

- Phát hiện vấn đề: Fe
x
O
y
pu với H
2
SO
4
tạo SO
2
nên nó phải là FeO hoặc Fe
3
O
4
. Quan
sát hai oxit này ta thấy 1 mol mỗi oxit đều nhường 1 mol e.
- Giải quyết vấn đề: Số mol e trao đổi = 0,1.2 = 0,2 mol, nFe
2
(SO4)
3
= 120/400 = 0,3 mol ---> nFe
x
O
y
=
0,3.2/x = 0,6/x.1 mol oxit nhường 1 mol e nên 0,6/x = 0,2
--> x = 3 --> Fe
3
O
4

muối
=m SO4
2-
+ m kim loại
mà ta thấy gốc SO
4
2-
thay thế cho gốc O trong oxit để tạo muối, vậy ta tìm mO, m kim loại, m SO
4
2-
Giải quyết vấn đề :
nH
2
SO
4
=0.1*0.3=0.03mol
từ phân tích hệ số mà ta thấy nH
2
SO
4
= nH
2
O
vậy nH
2
O=nO=0.03mol=>mO=0.03*16=0.48g
m kim loại= 2.81-0.48=2.33g
nSO
4
2-

và Fe
3
O
4
phản ứng hết với dung dịch HNO
3
loãng
(dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu
được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 38,72. B. 35,50. C. 49,09. D. 34,36.
< đề đại học năm 2008 mả đề 263>
Câu 17. Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp hai kim loại trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít khí
H
2
(đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 17,1 gam B. 13,55 gam C. 10,0 gam D. Không tính được
Dạng 6 : Các bài tập có cách tính nhanh <do Tân tìm tòi ra hoặc học hỏi mà
được>
Ví dụ 1:
-------------------------------------------------------
Một phôi bào Sắt có khối lượng m để lâu ngoài không khí bị oxi hóa thành hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe3O4,
Fe2O3 có khối lượng 12g. Cho A tan hoàn toàn trong HNO3 sinh ra 2,24 lít khí NO duy nhất (ở điều kiện
tiêu chuẩn). Tính m
-----------------------------------------------------
Với dạng bài tập này, chúng ta thường sẽ quy đổi hỗn hợp trên về Fe2O, FeO.
mFe= 0.7m
hh
+ 5.6e
cho
vậy đối với bài trên ta có

và Fe
dư. Hòa tan A vừa đủ bởi 200 ml dung dịch HNO
3
thu được 2,24 lít NO duy nhất (đktc). Tính m và nồng độ
mol/l của dung dịch HNO
3
A. 7,75 gam và 2M B. 7,75 gam và 3,2M C. 10,08 gam và 2M D. 10,08 gam và 3,2M
Ví dụ 2 :
Câu 44: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO
3
1M. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện
hoá: Fe
3+
/Fe
2+
đứng trước Ag
+
/Ag)
A. 59,4. B. 64,8. C. 32,4. D. 54,0.
< đề đại học năm 2008 mã đề 263>
Phát hiện vấn đề :
Thường bài tập này được gọi là khó, vì sao?. Nếu AgNO3 sau khi phản ứng dư thì nó sẽ đấy Fe
2+
lên Fe
3+
và kim
loại Ag đẩy ra khỏi muối.
Vậy tại sao chúng không dùng phương pháp bảo toàn e để đoán nhận ^^!
nFe=0.1

Vậy thì AgNO3 dư
Có nghĩa là số mol của AgNO3 =nAg =0.55mol
m= 0.55*108=59.4g
Ví dụ 3 :
Câu 17: Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag
2
O (hoặc AgNO
3
)
trong dung dịch NH
3
đun nóng, thu được m gam Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch
HNO
3
đặc, sinh ra 2,24 lít NO
2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức của X là
A. C
3
H
7
CHO. B. HCHO. C. C
2
H
5
CHO. D. C
4
H
9
CHO

dư thu được 4,32 gam Ag kim
loại (hiệu suất 100%). Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là:
A. HCHO, CH
3
CHO B. CH
3
CHO, C
2
H
5
CHO
C. C
2
H
5
CHO, C
3
H
7
CHO D. C
3
H
7
CHO, C
4
H
9
CHO
Ví dụ 4 : Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác
dụng với Na dư thu được 0,448 lít H

9
OH D. C
4
H
9
OH và C
5
H
11
OH
Bài này giải như sau :
Nhờ vào phân tích hệ số ta có
n
ancol
=2*nH
2
=2.0.02=0.04mol
lại có nCO2=0.1mol
=>n
tb
=0.1/0.04=2.5
Câu 17. Cho 200 ml dung dịch KOH vào 200 ml dung dịch AlCl
3
1M thu được 7,8 gam kết tủa keo. Nồng độ
mol của dung dịch KOH là:
A. 1,5 mol/l B. 3,5 mol/l
C. 1,5 mol/l hoặc 3,5 mol/l D. 2 mol/l hoặc 3 mol/l
Bài này giải như sau :
Cũng nhờ phân tích hệ số ta có :
TH1 : KOH vừa đủ

H
5
OH; C
3
H
7
OH C.
C
3
H
7
OH
; C
4
H
9
OH D. C
4
H
9
OH; C
5
H
11
OH
Câu 40. Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH
3
COOH, C
6
H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status