Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của việt nam sang thị trường liên minh châu âu - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ THỊ MAI ANH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG
CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG LIÊN
MINH CHÂU ÂU

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ THỊ MAI ANH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG
CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG LIÊN
MINH CHÂU ÂU

Ngành : Kinh tế Quốc tế
Mã số : 9.31.01.06

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN:

của một quốc gia........................................................................................................................... 66
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM
SANG THỊ TRƢỜNG EU GIAI ĐOẠN 2000 – 2016........................................ 67
3.1. Tổng quan về thị trường EU.......................................................................................... 67
3.2. Thực trạng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU 81
3.3. Thực trạng xuất khẩu một số mặt hàng chế biến chủ lực............................... 91
3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của
Việt Nam sang thị trường EU................................................................................................. 96
3.5. Nhận xét về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của
Việt Nam sang thị trường EU.............................................................................................. 121
3.6. Đánh giá chung về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu
hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU...................................................... 122
Chƣơng 4: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG
CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG EU...........................128


4.1.

ối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến phát tri n xuất khẩu

hàng hoá của Việt Nam giai đoạn 2016 - 2025........................................................... 128
4.2. Tri n vọng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU
.....................................................................................................................131
4.3. Dự báo xu hướng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị
trường EU giai đoạn 2018 - 2025...................................................................................... 132
4.4. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị
trường EU....................................................................................................................................... 133
KẾT LUẬN.................................................................................................................................. 145
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

(Comprehensive and Progressive Agreement for TransPacific Partnership)
EC

Ủy ban Châu Âu
(European Commission)

ECSC

Cộng đồng Than - Thép Châu Âu
(European Coal and Steel Community)

EEC

Cộng đồng Kinh tế Châu Âu
(European Economic Community)

EU

Liên minh Châu Âu
(European Union)

EURATOM Cộng đồng Năng lượng nguyên tử Châu Âu

(European Atomic Energy Community)
EVFTA

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU
(EU-Vietnam Free Trade Agreement)

EVIPA

HS

Hệ thống hài hòa
(Harmonized System)

ICT

Công nghệ thông tin và truyền thông
(Information & Communication Technologies)

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế
(International Monetary Fund)

IP

Sở hữu trí tuệ
(Intellectual Property)

ISO

Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế
(International Organization for Standarlization)

ISFTA

Hiệp định thương mại tự do Ấn Độ-Sri Lanka
(India – Sri Lanka Free Trade Agreement)



R&D

Nghiên cứu và phát tri n
(Research and Development)

RTAs

Các hiệp định thương mại khu vực

RCA

Mức độ lợi thế so sánh
(Revealed comparative advantage)

SAFTA

Hiệp định thương mại tự do Nam Á
(South Asia Free Trade Agreement)

SHTT

Sở hữu trí tuệ

SITC

Phân loại tiêu chuẩn thương mại quốc tế
(Standard International Trade Classification)

SPS


Diễn đàn kinh tế thế giới
(World Economic Forum)

WTO

Tổ chức thương mại thế giới
(World Trade Organization)


DANH MỤC CÁC BẢNG

ảng 3.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang EU.......81
ảng 3.2: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU.....................82
ảng 3.3: Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam
sang EU...............................................................................................82
ảng 3.4: 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam..............................84
ảng 3.5: Mức độ đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu.....................................85
ảng 3.6: Mức độ đa dạng hoá mặt hàng chế biến xuất khẩu.......................86
ảng 3.7: Mức độ đa dạng hóa thị trường xuất khẩu....................................87
ảng 3.8: 10 thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.............................88
ảng 3.9: Năng suất và quy mô xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam
sang thị trường EU..............................................................................89
ảng 3.10: Chỉ số bổ trợ thương mại............................................................89
ảng 3.11: 10 nhóm hàng chế biến có chỉ số RCA cao nhất năm 2016.......90
ảng 3.12: Kết quả ki m định mô hình......................................................... 97
ảng 3.13: Kết quả mô hình hồi quy............................................................ 98
ảng 3.14: ảng tóm tắt cam kết của EU dành cho một số sản phẩm
thuộc nhóm hàng chế biến xuất khẩu của Việt Nam.........................117
ảng 4.1: Xu hướng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang EU

của Việt Nam. Từ năm 2012 đến nay, tỷ trọng xuất khẩu nhóm hàng này của Việt
Nam luôn chiếm trên 70% tổng giá trị xuất khẩu ra thị trường thế giới. Cùng trong
xu thế phát tri n chung đó, xuất khẩu hàng chế biến sang thị trường EU cũng chiếm
tỷ lệ cao trên 80% tổng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam. Giá trị xuất khẩu
của ngành này đóng góp không nhỏ vào tổng kim ngạch của cả nước nói riêng và sự


tăng trưởng kinh tế của đất nước nói chung. ởi EU là một khu vực có tiềm năng với
sức mua dồi dào và ổn định, đa dạng về nhu cầu, chủng loại hàng hoá nhờ mức thu
nhập bình quân đứng hàng đầu thế giới.
Tốc độ tăng trưởng bình quân trong xuất khẩu hàng chế biến sang thị trường
EU giai đoạn 1997 - 2016 là 18,83%. Tuy nhiên, tính riêng trong giai đoạn 20072011, tốc độ tăng trưởng là 14,21% và giai đoạn 2012 - 2016 gần đây, tốc độ này chỉ
đạt 12,31%. Điều này cho thấy rằng, xuất khẩu hàng chế biến có xu hướng chững
lại. Xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam vào thị trường EU không phải lúc nào
cũng thuận lợi, còn nhiều vấn đề đang phát sinh trong quá trình xuất khẩu. Những
khó khăn, trở ngại ngày càng rõ ràng và kìm hãm xuất khẩu của Việt Nam. Thật vậy,
giá trị gia tăng của hàng hóa thấp do chủ yếu dựa vào việc tận dụng các yếu tố về
điều kiện tự nhiên sẵn có và nguồn nhân công giá rẻ. Chính sách phát tri n xuất khẩu
trong thời gian qua chỉ chú trọng đến số lượng, chưa quan tâm đến yếu tố mẫu mã
và chất lượng, trong khi EU là thị trường rất khó tính, áp dụng các quy định tiêu
chuẩn nghiêm ngặt về hàng hoá nhập khẩu. Nhìn nhận thực tế cho thấy, hàng chế
biến xuất khẩu sang EU những năm gần đây cũng phụ thuộc phần lớn vào khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài. ên cạnh đó, khả năng tiếp cận thị trường của Việt Nam
vẫn còn nhiều hạn chế. Giá trị xuất khẩu sang EU của nước ta đối với một số mặt
hàng thuộc nhóm hàng chế biến còn thua kém nhiều nước trong ASEAN và cách xa
so với Trung Quốc. Do vậy, Việt Nam chưa khai thác hiệu quả lợi thế cạnh tranh
trong xuất khẩu nhóm hàng này dựa vào trình độ công nghệ kỹ thuật, trình độ người
lao động, lãnh đạo, quản lý,... đ sản xuất ra các sản phẩm xuất khẩu với khả năng
cạnh tranh, có hàm lượng khoa học công nghệ cao, có khả năng tham gia vào khâu
tạo ra giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu. Hơn nữa, EU là một thị trường

hóa của một quốc gia.
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam
sang thị trường EU.
+ Xác định chiều hướng tác động và mức độ tác động của các yếu tố ảnh
hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU sử dụng mô
hình trọng lực.
+ Lập luận và đưa ra các giải pháp phù hợp đối với nhà nước và doanh
nghiệp đ tận dụng những tác động thuận lợi và hạn chế những tác động ngược chiều
nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
- Đối tượng nghiên cứu của luận án là các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu
hàng hóa của một quốc gia.

3


- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Luận án sẽ tri n khai nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng
đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU.
+ Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng xuất khẩu và các yếu tố ảnh hưởng
đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2000 2016, đề xuất giải pháp đ tận dụng những tác động thuận lợi và hạn chế những tác
động ngược chiều của các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt
Nam sang thị trường EU đến năm 2025.
+ Về mặt hàng: Các mặt hàng chế biến bao gồm 4 nhóm theo phương pháp
phân loại tiêu chuẩn thương mại quốc tế (SITC) - phiên bản sửa đổi lần 3:
 SITC 5: Hóa chất và sản phẩm liên quan.
 SITC 6: Hàng chế biến chủ yếu phân loại theo nguyên vật liệu (trừ mặt
hàng 667 và 68).
 SITC 7: Máy móc, phương tiện vận tải, phụ tùng.
 SITC 8: Hàng chế biến khác.

- Tiếp cận kế thừa tri thức: Kế thừa tri thức và kinh nghiệm nghiên cứu của
các công trình nghiên cứu trước đây sẽ giúp việc nghiên cứu luận án đi đúng hướng.
- Tiếp cận đi n hình: Nghiên cứu một số mặt hàng chế biến xuất khẩu chủ lực
của Việt Nam sang EU.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Ph ơng ph p thu th p s

li u

- Ch n mẫu: tác giả lựa chọn số liệu xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam
sang các nước EU (gồm 28 quốc gia thành viên).
- Thu th p s li u: Đ thực hiện đề tài này tác giả sẽ tiến hành thu thập số liệu
trong giai đoạn 2000-2016. Riêng đối với số liệu sử dụng chạy mô hình hồi quy, số
liệu được thu thập trong giai đoạn 2006-2016.
Luận án sẽ thu thập nguồn tài liệu thứ cấp gồm tư liệu, tài liệu, sách, số liệu
thống kê từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, một số cơ quan thống kê quốc tế và các công
trình nghiên cứu khoa học được đăng tải trên các tạp chí khoa học chuyên ngành.

+ Số liệu về xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU được
thu thập từ Cơ sở Thống kê dữ liệu Thương mại tiêu dùng của Liên Hợp Quốc (UN
+ Số liệu về GDP và GDP bình quân đầu người được thu thập từ nguồn số
liệu của Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF).

5


+ Số liệu về khoảng cách địa lý giữa Việt Nam và các nước đối tác được
trích từ timeanddate.com ( />+ Số liệu về chỉ số môi trường kinh tế vĩ mô (Macroeconomic environment)
được trích từ Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF). Chỉ số này có giá trị từ 1 đến 7. Giá
trị của chỉ số này càng cao th hiện môi trường kinh tế vĩ mô càng ổn định.


5 2 2 Ph ơng ph p ph n tí h s

li u

Trong luận án này, các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của
Việt Nam sang thị trường EU bao gồm nhóm các yếu tố định tính và nhóm các yếu
tố định lượng. Chính vì vậy, đ phân tích một cách toàn diện tác động của các yếu tố
này đối với xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU, luận án sử
dụng kết hợp phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng.
5 2 2 1 Ph n tí h

ịnh tính

Phân tích định tính được sử dụng trong luận án này đ phân tích các yếu tố
như quy mô sản xuất, quy mô nền kinh tế, chất lượng nguồn nhân lực, th chế, cơ sở
hạ tầng, công nghệ, môi trường kinh tế vĩ mô, rào cản kỹ thuật, hiệp định thương
mại tự do Việt Nam - EU, chất lượng hàng hóa tác động đến xuất khẩu hàng chế
biến của Việt Nam sang EU.
5 2 2 2 Ph n tí h

ịnh l ợng

Phân tích định lượng được sử dụng trong luận án này đ lượng hóa tác động
của các yếu tố tổng sản phẩm quốc nội gộp, tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu
người gộp, khoảng cách về mặt địa lý, khoảng cách th chế, khoảng cách công nghệ,
vị trí tiếp giáp với bi n, tổng chỉ số môi trường kinh tế vĩ mô của Việt Nam và EU,
mức độ tự do thương mại, thuế quan, khả năng đổi mới công nghệ và nguồn vốn
con người của Việt Nam đối với xuất khẩu hàng chế biến sang thị trường EU, xác
định tiềm năng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU và đồng

Độ lệch chuẩn: Std_Institutionijt = STDEV(
IDijt nhận giá trị bằng 1 nếu Abs_Institutionijt > Std_Institutionijt
IDijt nhận giá trị bằng 0 nếu Abs_Institutionijt < Std_Institutionijt
+ TDijt là khoảng cách công nghệ giữa Việt Nam và từng quốc gia thành viên
của EU tại năm t. Sử dụng biến giả đ ước lượng khoảng cách công nghệ giữa Việt

Nam và các nước đối tác bằng giá trị tuyệt đối và độ lệch chuẩn.
Giá trị tuyệt đối: Abs_Technologyijt=|
Độ lệch chuẩn: Std_ Technologyijt = STDEV(
TDijt nhận giá trị bằng 1 nếu Abs_Technologyijt > Std_ Technologyijt
TDijt nhận giá trị bằng 0 nếu Abs_Technologyijt < Std_ Technologyijt

+ HCit đo lường nguồn vốn con người của Việt Nam.

8


+ TFjt là chỉ số đo lường mức độ tự do thương mại của từng quốc gia thành
viên của EU tại năm t.
+ ASMTMjt là mức thuế bình quân gia quyền áp dụng đối với hàng chế biến
của Việt Nam xuất khẩu sang EU (Đơn vị tính: %).
+ MEijt là chỉ số đo lường môi trường kinh tế vĩ mô của Việt Nam và từng
quốc gia thành viên của EU tại năm t, được tính như sau:
MEijt=MEit + MEjt

+ CFIit là chỉ tiêu đo lường khả năng đổi mới công nghệ của Việt Nam tại
năm t.
Về bản chất, mô hình được trình bày tại phương trình (1) là mô hình tĩnh.
Tuy nhiên, trên thực tế các quốc gia có quan hệ thương mại với nhau tại thời đi m t
(năm trước) thì có xu hướng tiếp tục trao đổi thương mại với nhau tại thời đi m t+1

đ tính toán tiềm năng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU
(mức xuất khẩu cao nhất mà Việt Nam có th đạt được trong trường hợp không có
bất kỳ rào cản thương mại nào). Mô hình phân tích biên ngẫu nhiên có th được bi u
diễn dưới dạng sau đây:
LnX = Lnf
ij

(Z

j

, β ) exp ( v −u
i

)

i

Trong đó:
- Xij là giá trị xuất khẩu thực tế của quốc gia i sang quốc gia j;
- f(Zi,β) là một hàm các yếu tố tác động đến tiềm năng xuất khẩu (Zj) và β
là một véc-tơ của các tham số không biết trước;
- ui là “thiên vị khoảng cách kinh tế” mà Anderson (1979) đã đề cập. Sự
thiên vị này thường tạo ra sự khác biệt giữa mức xuất khẩu thực tế và mức xuất
khẩu tiềm năng, ui mang giá trị giữa 0 và 1 và được cho là tuân theo phân phối
2 .
)
chuẩn N

( µ,σ

trường EU, tác giả sử dụng công thức sau:

TE = Yij = exp(−u ),0 ≤
ij TE
ij

Y*

ij


1

ij

Trong đó:
TEij là hiệu quả kỹ thuật
Yij là mức xuất khẩu thực tế của nước i sang nước j
*

Yij là mức xuất khẩu tiềm năng (tối đa) của nước i sang nước j
- Dự báo về xu hướng xuất khẩu:
Xu hướng xuất khẩu hàng chế biến trong dài hạn có th được tính toán theo
phương trình sau đây:
̂

Trong đó:
+

̂ là giá trị dự báo xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường

EU (ĐVT: Triệu USD) được tính toán như sau:
̂

5 2 2 3 Một s ph ơng ph p kh
- Phương pháp thống kê mô tả: phương pháp này được sử dụng đ đánh giá sự
biến động kim ngạch xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU
trong một khoảng thời gian nhất định.
- Phương pháp so sánh: sử dụng đ mô tả các đặc tính cơ bản của dữ liệu đã
thu thập được trong quá trình thực hiện luận án. Các chỉ tiêu như: giá trị trung bình,
giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, độ lệch chuẩn,... sẽ cho thấy một cách khái quát
nhất về hoạt động xuất khẩu hàng chế biến cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến xuất
khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU.
5 2 3 H th ng hỉ ti u nghi n

u

Đ phân tích thực trạng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang EU luận
án sử dụng một số chỉ tiêu nghiên cứu sau đây:
5 2 3 1 Nh m

hỉ ti u

nh gi th

trạng về mặt h ng xuất khẩu

- Cơ ấu mặt h ng xuất khẩu: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu được tính theo công
thức sau:
=



X i,t
n

X i,t −1

Trong đó: GMi là tốc độ tăng trưởng bình quân của mặt hàng i. Xi,t là giá trị
xuất khẩu hàng hoá i ở năm cuối. X là giá trị xuất khẩu hàng hoá i ở năm đầu, và

n là số năm.
-M



ạng h

mặt h ng xuất khẩu: Đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu

là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ phụ thuộc của Việt Nam
vào một mặt hàng hay một nhóm hàng hóa nào đó. Mức độ phụ thuộc này mà càng
cao thì xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam càng chịu nhiều rủi ro do quá phụ
thuộc vào một mặt hàng. Ngược lại, mức độ phụ thuộc này mà càng thấp thì xuất
khẩu hàng chế biến của Việt Nam càng ít chịu rủi ro bấy nhiêu. Đ xác định mức độ
đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu, luận án sử dụng kết hợp hệ số Gini-Hirschman
(GH) và chỉ số Theil Entropy.
+ Hệ số Gini-Hirschman (GH): Hệ số này được tính theo công thức

Trong đó: Xit là giá trị xuất khẩu mặt hàng thứ i trong nhóm hàng chế biến
của Việt Nam sang thị trường EU tại năm t. Xt là tổng giá trị xuất khẩu hàng chế
biến của Việt Nam sang thị trường EU tại năm t. GH có giá trị từ 0 đến 1. Giá trị 0


=



ln



i∈k



 - m ức độ đa dạng hoá giữa các mặt hàng trong từng

 Si 

Sk

nhóm hàng hóa.

 1

K

E

A =




ij

j=1

Trong đó: MSij là tỷ trọng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị
trường j trong tổng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU, Mij là xuất khẩu
hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường j.
- M ộ ạng h thị tr ờng xuất khẩu: Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu là một
trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ phụ thuộc của xuất khẩu hàng chế
biến của Việt Nam vào một thị trường nào đó. Mức độ phụ thuộc này mà càng cao
thì xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam càng chịu nhiều rủi ro. Đ xác định mức
độ đang dạ hóa thị trường xuất khẩu, đề tài sử dụng hệ số Gini-Hirschman (GH) về
thị trường xuất khẩu. Hệ số này được tính theo công thức sau:

Trong đó: Xkt là giá trị xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang quốc gia
k (thuộc EU) tại năm t. Xt là tổng giá trị xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status