BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ QUỲNH NHƯ
NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ
NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ QUỲNH NHƯ
NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ
NẴNG
Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng
Mã số : 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
1.1.5. Các dịch vụ thẻ ngân hàng................................................................................. 7
1.2. SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VÀ CÁC NHÂN TỐ QUYẾT
ĐỊNH......................................................................................................................................................... 8
1.2.1. Sự hài lòng của khách hàng............................................................................... 8
1.2.2. Các nhân tố quyết định sự hài lòng của khách hàng:........................... 9
1.3. CÁC MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG. . .13
1.3.1. Thang đo SERVQUAL...................................................................................... 13
1.3.2. Thang do SERVPERF........................................................................................ 15
1.4. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ NGHIÊN CỨU SỰ HÀI
LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ.......................................... 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................................ 19
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU..................................... 20
2.1. QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA
KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI BẰNG MÔ HÌNH SERVPERF.................................................................................... 20
2.2. NGHIÊN CỨU SƠ BỘ ĐỊNH TÍNH.......................................................................... 22
2.2.1. Mục tiêu..................................................................................................................... 22
2.2.2. Quy trình................................................................................................................... 22
2.2.3. Xây dựng thang đo............................................................................................... 22
2.3. NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC ĐỊNH LƯỢNG.................................................. 31
2.3.1. Thiết kế bảng câu hỏi......................................................................................... 32
2.3.2. Các giả thuyết nghiên cứu................................................................................ 32
2.3.3. Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu............................................ 33
2.3.4. Tổng hợp, xử lý dữ liệu..................................................................................... 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................................................ 37
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH
HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH
NHẰM NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
ATM
Eximbank – CN Đà Nẵng
NHTM
Nghĩa là
Máy rút tiền tự động
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
Ngân hàng Thương mại
SPSS
Phần mềm xử lý thống kê dùng trong các
ngành khoa học-xã hội.
TMCP
Thương mại cổ phần
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Số máy ATM, POS và số thẻ được phát hành của
Eximbank - CN Đà Nẵng qua 3 năm
47
3.4.
Doanh số thanh toán thẻ của Eximbank -CN Đà Nẵng qua
3 năm.
50
3.5.
3.6.
Bảng mô tả mẫu nghiên cứu
Kết quả kiểm định thang đo bằng hệ số độ tin cậy
Cronbach’ s alpha
53
55
3.7.
3.8.
3.9
Kết quả kiểm định KMO và Bartlett lần 1
Kết quả kiểm định KMO và Bartlett lần 2
Bảng ma trận hệ số nhân tố
3.16.
3.17.
Kết quả phân tích phương sai của các yếu tố
Sự khác biệt mức độ hài lòng theo yếu tố học vấn
Sự khác biệt mức độ hài lòng theo yếu tố nghề nghiệp
Sự khác biệt mức độ hài lòng theo yếu tố thu nhập
69
70
71
72
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên hình
Trang
2.1
Quy trình nghiên cứu của đề tài
21
3.1
Mô hình thực tiễn nghiên cứu sự hài lòng của khách
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về dịch vụ thẻ và sự hài lòng của khách
hàng đối với dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại.
- Xây dựng thang đo sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ.
2
- Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ tại
Eximbank – CN Đà Nẵng.
- Đề ra các hàm ý, chính sách nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng
đối với dịch vụ thẻ tại Eximbank – CN Đà Nẵng.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Những nhân tố nào tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với
dịch vụ thẻ tại Eximbank -CN Đà Nẵng?
- Thực trạng mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ tại
Eximbank -CN Đà Nẵng như thế nào ?
- Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ thì ngân
hàng cần phải đưa ra những chính sách gì ?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát những khách hàng đã và đang sử dụng
dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – CN Đà Nẵng
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
5. Phương pháp nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước: Nghiên cứu sơ
bộ và nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu sơ bộ: Thảo luận, phỏng vấn thử để xác định các nhân tố cho
mô hình nghiên cứu.
Nghiên cứu chính thức: sử dụng phương pháp định lượng với kỹ thuật
phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi điều tra nhằm xây dựng thang đo,
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC NGHIỆM SỰ HÀI
LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ
THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. DỊCH VỤ THẺ
1.1.1. Khái niệm về thẻ
Có rất nhiều khái niệm liên quan đến thẻ, mỗi khái niệm đều làm nổi bật
lên một khía cạnh khác nhau. Sau đây là những khái niệm cơ bản về thẻ.
Thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do các tổ chức
tài chính, tín dụng phát hành cho khách hàng mà mgười chủ thẻ có thể dùng
để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp
nhận thanh toán bằng thẻ trong phạm vi số dư tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng
được cấp theo hợp đồng ký kết giũa tổ chức phát hành thẻ và chủ thẻ.
Thẻ là một loại thanh toán hiện đại do ngân hàng phát hành và bán cho
các đơn vị và cá nhân để họ sử dụng trong thanh toán để mua hàng hóa, dịch
vụ … tại các ngân hàng đạij lý hay các máy rút tiền tự động (ATM).
1.1.2. Phân loại thẻ
Có rất nhiều cách để phân loại thẻ: phân loại theo tính chất thanh toán
của thẻ, theo công nghệ sản xuất, theo phạm vi lãnh thổ, theo chủ thể phát
hành.
- Phân theo tính chất thanh toán của thẻ:
Thẻ tín dụng: là loại thẻ ngân hàng cấp cho những khách hàng đủ điều
kiện được ngân hàng cho ứng trước nguồn tiền sử dụng để thanh toán tiền
hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ hoặc để rút tiền mặt trong và
ngoài nước.
Thẻ ghi nợ: là loại thẻ do ngân hàng phát hành cho khách hàng dùng
nguồn tiền sẵn có của khách hàng để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ hoặc
5
rút tiền mặt. Đối với thẻ ghi nợ quốc tế rất thuận tiện trong việc thanh toán
động hay một điểm chấp nhận thẻ nào mà không cần phải đến giao dịch trực
tiếp với nhân viên tại ngân hàng.
Dịch vụ thẻ ngân hàng là một dịch vụ hiện đại. Khái niệm dịch vụ thẻ có
thể thay đổi theo từng thời điểm khác nhau, cũng không thể khái quát toàn bộ
quá trình lịch sử cũng như những dịch vụ trong tương lai của thẻ. Do đó, tổng
quát hơn về một khái niệm của dịch vụ thẻ: Dịch vụ thẻ ngân hàng bao gồm
tất cả các dạng của giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng ( cá nhân hoặc tổ
chức) dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hóa nhằm cung cấp
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
1.1.4. Đặc điểm của dịch vụ thẻ
Ngoài các đặc điểm chung cơ bản của các dịch vụ như tính vô hình, tính
không đồng nhất, tính không thể tách rời, không thể cách trữ, thì dịch vụ thẻ
ngân hàng còn có các đặc điểm riêng sau:
- Đối tượng sử dụng thẻ: cá nhân.
- Mục đích: thanh toán thẻ, chuyển khoản, rút tiền mặt…
- Nguồn tiền trong thẻ ghi nợ vẫn sinh lãi.
- Thẻ tín dụng rủi ro cao nên lãi suất thẻ tín dụng thường cao hơn so với
lãi suất của các dịch vụ cho vay của ngân hàng.
- Dịch vụ thẻ ra đời và phát triển dựa trên công nghệ hiện đại. Sự phát
triển mạnh mẽ của khối công nghệ thông tin làm cho dịch vụ thẻ có nhiều tiện
ích giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, tăng cường tính an toàn, bảo mật
cao…
- Dịch vụ thẻ ngân hàng là một sản phẩm dịch vụ trọn gói, vì thế đòi hỏi
các ngân hàng phải thường xuyên bổ sung và nâng cao chất lượng dịch vụ.
7
1.1.5. Các dịch vụ thẻ ngân hàng
- Rút tiền mặt: Trước đây, khi chưa xuất hiện thẻ ngân hàng, khách hàng
muốn rút tiền mặt phải đến giao dịch trực tiếp với ngân hàng tốn nhiều thời
phải đem theo nhiều tiên mặt làm tăng tính an toàn cho khách hàng.
- Chuyển khoản không vì mục đích thanh toán: Dịch vụ này giúp khách
hàng chuyển tiền giữa các tài khoản của cùng chủ thẻ cũng như chuyển tiền
vào tài khoản của người khác trong hay ngoài hệ thống một ngân hàng và
kiểm soát được hoạt động giao dịch của các tài khoản này. Ngày nay, có rất
nhiều ngân hàng tham gia vào hệ thống Banknetvn, hệ thống Smartlink và hệ
thống VNBC thì chủ thẻ có thể thực hiện việc chuyển khoản giữa các tài
khoản thẻ của các ngân hàng khác nhau, việc chuyển khoản được thực hiện
một cách nhanh chóng như các giao dịch trong cùng một hệ thống ngân hàng.
Khách hàng có thể thực hiện giao dịch trực tiếp trên máy ATM hoặc qua
internet banking, mobile banking. Với dịch vụ mới này, ngân hàng gia tăng
các tiện ích đối với khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ.
Ngoài các dịch vụ nêu trên, khách hàng sư dụng thẻ còn được cung cấp
nhiều dịch vụ khác như truy vấn thông tin tài khoản, thông báo số dư tự động,
in sao kê giao dịch, kiểm tra số dư…
1.2. SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VÀ CÁC NHÂN TỐ QUYẾT
ĐỊNH
1.2.1. Sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng là chìa khóa thành công trong kinh doanh dài
hạn và là chiến lược hữu ích thu hút và giữ chân khách hàng. Sự hài lòng của
khách hàng tùy thuộc vào hiệu quả hay lợi ích của sản phẩm dịch vụ mang lại
với những gì mà họ đang kỳ vọng. Khách hàng có thể có những cấp độ hài
lòng khách nhau, nếu hiệu quả sản phẩm dịch vụ mang lại thấp hơn so với kỳ
vọng khách hàng sẽ bất mãn. Nếu hiệu quả sản phẩm khớp với các kỳ vọng
9
thì khách hàng sẽ hài lòng. Nếu hiệu quả sản phẩm mang lại cao hơn cả kỳ
vọng, khách hàng hết sức hài lòng và vui mừng. Các kỳ vọng của khách hàng
hình thành từ việc mua sắm, sử dụng dịch vụ trước đó, từ bạn bè, đồng
tiên cần phải biết cải thiện yếu tố nội tại này để tạo thành thế mạnh lâu dài của
mình trong hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng. [9]
- Tính thỏa mãn nhu cầu: Dịch vụ được tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu
khách hàng và lấy yêu cầu của khách hàng làm căn cứ để cải thiện chất lượng
dịch vụ. Nếu khách hàng cảm thấy chất lượng dịch vụ không đáp ứng được
nhu cầu của mình thì họ sẽ không hài lòng. Trong môi trường kinh doanh hiện
đại thì đặc điểm này càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết vì các nhà cung
cấp dịch vụ phải luôn hướng đến nhu cầu khách hàng và cố gắng hết mình để
đáp ứng nhu cầu đó. Chất lượng dịch vụ bắt đầu khi ngân hàng nắm bắt nhu
cầu khách hàng đến khi triển khai dịch vụ nhưng chính trong quá trình thực
hiện cung ứng dịch vụ mà khách hàng cảm thấy hài lòng hay không và từ đó
cảm nhận chất lượng dịch vụ tốt hay xấu. Nếu tính cung ứng mang yếu tố nội
tại thì tính thỏa mãn nhu cầu bị chi phối bởi tác động bên ngoài nhiều hơn. [9]
- Tính tạo ra giá trị: Rõ ràng chất lượng dịch vụ gắn liền với các giá trị
được tạo ra nhằm phục vụ khách hàng. Dịch vụ không sản sinh ra giá trị nào
hết thì được xem là không có chất lượng. Ví dụ ngân hàng tạo ra giá trị và
khách hàng là đối tượng tiếp nhận những giá trị đó. Vì vậy, việc xem xét chất
lượng dịch vụ hay cụ thể hơn là các giá trị đem lại cho khách hàng phụ thuộc
vào đánh giá của khách hàng chứ không phải của ngân hàng. Thông thường,
khách hàng đón nhận những giá trị dịch vụ mang lại so sánh chúng với những
gì họ mong đợi sẽ nhận được. Nói cách khác, tính giá trị của chất lượng dịch
vụ cũng bị chi phối bởi nhiều yếu tố bên ngoài (khách hàng) hơn là nội tại
(ngân hàng). Chất lượng dịch vụ cao là dịch vụ tạo ra các giá trị không chỉ
11
đáp ứng nhu cầu khách hàng mà còn vượt hơn hẳn các mong muốn của khách
hàng và làm cho ngân hàng nổi bật hơn so với đối thủ cạnh tranh. Do đó, tính
tạo ra giá trị là đặc điểm cơ bản và là nền tảng cho việc xây dựng và phát triển
chất lượng dịch vụ của ngân hàng. [9]
ương trình khuyến mãi được cho là hấp dẫn lôi cuốn khách hàng được thể
hiện qua các đặc điểm như chương trình khuyến mãi thường xuyên, hấp dẫn
và được khách hàng thích thú tham gia mua hàng.
e. Dịch vụ gia tăng
Dịch vụ gia tăng là một trong các yếu tố để phân biệt dịch vụ của các nhà
cung cấp trên thị trường. Cùng kinh doanh một ngành dịch vụ nhưng doanh
nghiệp nào cung cấp được nhiều dịch vụ gia tăng đặc trưng hơn thì doanh
nghiệp đó thu hút được nhiều sự quan tâm hơn của khách hàng và dễ dàng tạo
ra sự hài lòng.
f. Hỗ trợ khách hàng
Khi chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp trên thị trường đã là như
nhau thì dịch vụ khách hàng là một ưu thế cạnh tranh lớn trên thị trường. Dịch
vụ khách hàng bao gồm hệ thống hỗ trợ khách hàng và quy trình hỗ trợ khách
hàng về khiếu nại, khiếu kiện. Nếu như những vấn đề của khách hàng về sản
phẩm được giải quyết nhanh chóng và đảm bảo, điều này sẽ khiến cho những
khách hàng đang gặp phải khó khăn sẽ trở nên hài lòng và tin cậy vào dịch vụ
của nhà cung cấp hơn.
g. Sự thuận tiện
Sự thuận tiện trong ngành kinh doanh dịch vụ là rất quan trọng, nó không
những chỉ chi phối việc khách hàng tiếp cận dịch vụ mà còn thể hiện ở việc
khách hàng sử dụng dịch vụ ấy như thế nào. Cùng ra đời tại một thời điểm
như nhau nhưng doanh nghiệp nào đưa dịch vụ tiếp cận khách hàng một
13
cách dễ dàng hơn thì dễ được lòng khách hàng hơn. Hoặc là cùng dịch vụ đó
nhưng có doanh nghiệp đặt tên dễ nhớ hơn, đặc biệt hơn thao tác sử dụng dễ
dàng hơn, thì được khách hàng ưa thích hơn và dễ dàng tạo ra sự hài lòng hơn.
1.3. CÁC MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
1.3.1. Thang đo SERVQUAL
- Công ty có những nhân viên biết quan tâm đến cá nhân bạn.
- Công ty lấy lợi ích của bạn là điều tâm niệm của họ.
- Nhân viên công ty hiểu rõ những nhu cầu của bạn.
- Công ty có giờ làm việc thuận lợi cho tất cả các khách hàng.
e. Phương tiện hữu hình
- Công ty có trang thiết bị hiện đại.
- Các cơ sở vật chất của công ty trông bắt mắt.
- Nhân viên công ty ăn mặc gọn gàng, tươm tất.
- Các cơ sở vật chất của công ty nhìn có liên quan đến loại hình dịch vụ
mà công ty cung cấp.
Chất lượng dịch vụ sẽ được tính:
Chất lượng dịch vụ = Chất lượng cảm nhận - Chất lượng kỳ vọng. Thang
đo này cho phép nhận biết 5 khoảng cách tại đó có thể có sự chênh lệch giữa
mong đợi và nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch vụ.
Khoảng cách 1: xuất hiện khi có sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách
hàng về chất lượng dịch vụ và nhà quản trị cảm nhận về kỳ vọng này của
khách hàng. Điểm cơ bản của sự khác biệt này là do công ty dịch vụ không
hiểu biết hết những đặc điểm nào tạo nên chất lượng của dịch vụ mình cũng
như cách thức chuyển giao chúng cho khách hàng để thỏa mãn nhu cầu họ.
Khoảng cách 2: xuất hiện khi công ty dịch vụ gặp khó khăn trong việc
chuyển đổi nhận thức của mình về kỳ vọng của khách hàng thành những đặc
tính dịch vụ. Nguyên nhân chính của vấn đề này là khả năng chuyên môn của
đội ngũ nhân viên dịch vụ.
15
Khoảng cách 3 : xuất hiện khi nhân viên dịch vụ không chuyển giao dịch
vụ cho khách hàng theo những tiêu chí đã được xác định. Trong dịch vụ, các
nhân viên có liên hệ trực tiếp với khách hàng và đóng vai trò rất quan trọng
trong quá trình tạo ra chất lượng. Tuy nhiên, không phải lúc nào và tất cả nhân
1.4. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ NGHIÊN CỨU SỰ HÀI
LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ
Để có thông tin cần thiết phục vụ cho việc làm luận văn, tác giả đã tiến
hành thu thập thông tin, tìm hiểu các nghiên cứu, các đề tài liên quan.
- Nghiên cứu : Xây dựng thang đo chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực
ngân hàng, tác giả GS.TS Trương Bá Thanh và PGS.TS Lê Văn Huy (2010) ,
Tạp chí phát triển kinh tế (236). (Mô hình được triển khai trên cơ sở phát biểu
của Parasuraman và cộng sự (1988), kết hợp với điều kiện thực tế tại Việt
Nam, nhưng chỉ nghiên cứu, đánh giá sự thực hiện (theo thang đo
SERVPERF) của Cronin và Taylor (1992)). Tác giả xử lý số liệu trên SPSS và
tìm ra được các nhân tố đo lường chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng
như sau: Hữu hình, đảm bảo, tin cậy về quá trình cung cấp dịch vụ, tin cậy về
lời hứa với khách hàng, đồng cảm và đáp ứng, mạng lưới.
- Đề tài: Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ tại
ngân hàng BIDV – CN Đà Nẵng. Tác giả Huỳnh Thị Kim Phụng, Luận văn
thạc sĩ quản trị kinh doanh, Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng năm 2014.Đề tài
dựa trên cơ sở tìm hiểu và phân tích các mô hình nghiên cứu về sự hài lòng
của khách hàng, đồng thời kế thừa các nhân tố và mô hình thang đo chất
lượng dịch vụ ngân hàng theo nghiên cứu của GS.TS. Trương Bá Thanh và
PGS.TS. Lê Văn Huy - Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng,, tác giả đã xây
dựng mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ tại
BIDV – CN Đà Nẵng.Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả chỉ ra được các
nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng : hữu hình, đồng cảm và đáp
ứng, đảm bảo, tin cậy về lời hứa của khách hàng, tin cậy về quá trình cung
ứng dịch vụ, giá cả cũng như mức độ hài lòng của các nhân tố. Nhìn chung,