Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bằng chứng thực nghiệm tại việt nam - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------****--------------------

LÊ THỊ THÙY LINH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI: BẰNG
CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------****--------------------

LÊ THỊ THÙY LINH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI: BẰNG
CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 1

1.2.1.

Mục tiêu tổng quát ............................................................................. 1

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể ................................................................................... 2

1.2.3.

Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 2

1.3.

Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 2

1.4.

Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 2

1.5.

Phạm vi nghiên cứu................................................................................... 2

1.6.

Ý nghĩa nghiên cứu ................................................................................... 3


2.1.4.

Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ......................................... 6

2.1.5.

Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến nền kinh tế ......... 7


Bài học kinh nghiệm từ việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào

2.1.6.

Việt Nam ........................................................................................................ 11
2.2.

Tổng quan nghiên cứu trước về nhân tố tác động đến FDI .................... 13

2.2.1.

Các nghiên cứu trước đây nước ngoài ............................................. 13

2.2.2.

Các nghiên cứu trước đây trong nước .............................................. 17

2.2.3.

Khoảng trống các nghiên cứu trước đây .......................................... 20

4.1.1.

Kiểm định tính tự tương quan .......................................................... 27

4.1.2.

Kiểm định dạng mô hình biến thiên ................................................. 28

4.1.3.

Kiểm định phương sai sai số thay đổi. ............................................. 28

4.2.

Kết quả phân tích mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến FDI Việt

Nam.................. ................................................................................................. 29
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ................................. 31
5.1.

Kết luận ................................................................................................... 31

5.2.1.

Hàm ý đối với tăng trưởng kinh tế ................................................... 31

5.2.2.

Hàm ý đối với hoạt động xuất nhập khẩu ........................................ 32



Thuế Giá trị gia tăng

B.

Tiếng Anh.

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

UNTAD

Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển

IMF

Qũy tài chính quốc tế

BOT

Hợp đồng xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao

PPP

Hợp tác công

BTO

Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao

TÊN BẢNG

TRANG

Bảng 2.1.

Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài

16

Bảng 2.2

Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước

19

Bảng 3.1.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

24

Bảng 3.2

Thống kê mô tả

25

Bảng 4.1


Phân tích mô hình hồi quy OLS

29


TÓM TẮT
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò vô cùng quan trọng đến sự
phát triển kinh tế của một đất nước. Bài nghiên cứu xem xét về sự tác động của các yếu
tố lên việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn từ năm 1997 đến năm
2018 tại thị trường Việt Nam để đề ra những giải pháp cũng như hướng khắc phục để
thu hút hơn nữa nguồn vốn này. Dựa trên nền tảng kiến thức đã học, bài viết là một trong
những đề tài thực tiễn trong giai đoạn mới tại Việt Nam nghiên cứu về vấn đề này theo
hướng vĩ mô toàn thị trường Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ các tổ chức tài chính
thế giới uy tín cùng việc ứng dụng các phương pháp thống kê từ phần mềm thống kê
Eviews. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự tác động của các
yếu tố lên vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam để nhấn mạnh sự tác động
mạnh yếu của từng loại yếu tố thành phần. Ngoài ra, bài nghiên cứu còn đề ra các giải
pháp hữu hiệu và hiệu quả nhằm giúp Việt Nam thu hút tốt hơn vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài.
Nghiên cứu này đánh giá chung các nghiên cứu trước đây đều mang tính vĩ mô,
tức sử dụng các biến vĩ mô để xem xét tác động của chúng lên một nền kinh tế châu lục
hay khu vực. Bài nghiên cứu này kế thừa tư tưởng đó nhưng có điểm đổi mới, vẫn sử
dụng các yếu tố vĩ mô nhưng xem xét sự tác động chỉ trong một quốc gia là tại Việt Nam
và thay đổi khung thời gian 1997-2018 là giai đoạn gần đây nhất để bắt kịp xu thế hiện
nay.


ABSTRACTS
Foreign direct investment plays an important role in the economic development
of a country. The paper examines the impact of factors on attracting foreign direct

cải cách mạnh mẽ, quan trọng và được thực hiện bền bỉ, liên tục trên quá trình hòa nhập
sâu hơn vào nền kinh tế thế giới. Trở thành một trong những nền kinh tế có tốc độ tăng
trưởng trên thế giới trong nhiều năm gần đây là một trong những kết quả tích cực của
quá trình này. Theo đó, những thành tựu về cải thiện mức sống của nhân dân cũng đã
được ghi nhận đáng kể. Việt Nam đã chính thức trở thành nước có thu nhập trung bình
kể từ 2010.
Kết quả ấn tượng kể trên có sự đóng góp hết sức to lớn của dòng vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài đổ vào Viêt Nam kể từ 1988 đến nay. Nó không chỉ là nhân tố then chốt
cho tăng trưởng kinh tế, FDI còn được coi là đã mang lại ảnh hưởng tích cực đến năng
suất lao động thông qua tác động lan tỏa, những đóng góp đáng kể cho xóa đói giảm
nghèo, tạo việc làm và xuất khẩu. Giai đoạn năm 1997-2018 nền kinh tế toàn cầu trãi
qua 2 lần khủng hoảng (năm 1998 và năm 2008), do đó nghiên cứu sự thu hút nguồn
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở giai đoạn này nhằm đánh giá đúng nhất khi có những
biến động kinh tế thì việc thu hút nguồn vốn này bị tác động như thế nào là chủ đề
nghiên cứu của luận văn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài: bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam”.
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu về sự tác động của các yếu tố lên vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
Việt Nam.


2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất, luận văn tìm hiểu tình hình thực trạng việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp
người ngoài vào Việt Nam giai đoạn hiện nay.


Đối tượng nghiên cứu
Bài viết hướng vào việc nghiên cứu dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt

Nam.
1.5.

Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: bài viết nghiên cứu dòng FDI trên toàn lãnh thổ Việt Nam.


3

Phạm vi thời gian: trích xuất dữ liệu FDI và kinh tế vĩ mô từ năm 1997 đến năm
2018.
1.6.

Ý nghĩa nghiên cứu

1.6.1. Ý nghĩa về mặt khoa học
Bài viết cung cấp thực trạng và bằng chứng thực nghiệm các yếu tố tác động đến
việc thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
1.6.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Dựa trên kết quả định lượng, bài nghiên cứu nhận định sự tác động mạnh yếu của
từng yếu tố đến việc thu hút dòng vốn FDI và quan trọng hơn là đề xuất giải pháp để
dòng vốn FDI được thu hút tốt hơn trong tương lại tại Việt Nam.
1.7.

Kết cấu đề tài


tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư” còn “Nhà đầu tư
nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt
Nam”, theo đó vốn FDI có thể được hiểu là hình thức các nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn
đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
Do đó, từ quan điểm đã nêu trên, vốn FDI có thể hiểu là hình thức nhà đầu tư
nước ngoài dịch chuyển công nghệ, tiền, kỹ năng quản lý… từ nước này sang nước khác,
từ khu vực này sang khu vực khác đồng thời nắm quyền điều hành, quản lý nhằm mục
đích thu lợi ích kinh tế từ các nước tiếp nhận đầu tư.
2.1.2. Đặc điểm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài gồm các đặc điểm sau:
Thứ nhất, vốn FDI không chỉ vốn được góp dưới hình thức đầu tư ban đầu được
gọi vốn điều lệ hay vốn pháp định mà còn bao gồm vốn vay của các nhà đầu tư. Nguồn


5

vốn này thông thường được vay từ các công ty mẹ ở nước ngoài và sẽ được các công ty
góp đầy đủ theo quy định nước sở tại nhằm mục đích mở rộng kinh doanh.
Thứ hai, vốn FDI là hình thức đầu tư trực tiếp của chủ đầu tư nước ngoài, nguồn
vốn này xuất phát hoàn toàn từ nước ngoài, không phải nguồn vốn nước sở tại đi vay do
đó không tạo áp lực về nợ cho nước nhận đầu tư, đây là một trong những ưu điểm vượt
trội so với các hình thức đầu tư khác từ nước ngoài.
Thứ ba, các chủ đầu tư vốn FDI chính là chủ sở hữu vốn, và là một bộ phận của
hình thức chu chuyển vốn quốc tế, chủ đầu tư có quốc tịch là người nước ngoài, tiến
hành đầu tư ở một nước khác vì vậy các nhà đầu tư nước ngoài này phải chấp hành luật
pháp của nước được tiếp nhận đầu tư. Chủ sở hữu vốn đầu tư trực tiếp tham gia điều
hành, quản lý quá trình sử dụng vốn, có quyền lợi và nghĩa vụ từ hoạt động sản xuất
kinh doanh tương đương với phần vốn góp đó.
Thứ tư, bên cạnh những lợi ích to, nguồn vốn FDI cũng mang lại những thách
thức, khó khăn cho nước nhận đầu tư. Mục đích các nhà đầu tư FDI luôn là đạt lợi nhuận

2.1.4.1.

Doanh nghiệp liên doanh

Là hình thức kinh doanh quốc tế. Các bên tham gia là những người có quốc tịch
hoàn toàn khác nhau, một bên là đối tác nước ngoài và một bên là nhà đầu tư của nước
sở tại. Đặc điểm của hình thức này là tạo ra một doanh nghiệp mới theo pháp luật của
nước sở tại, các bên tham gia cùng kết hợp với nhau trên cơ sở cùng góp vốn, quản lý,
cùng phân phối lợi nhuận, và cùng chia sẻ rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
2.1.4.2.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Co-operation Contract)

Là hình thức liên doanh liên kết giữa một bên là các nhà đầu tư nước ngoài và
một bên là đối tác tại nước sở tại trên cơ sở phân chia kết quả kinh doanh và quy định
trách nhiệm giữa hai bên bằng các văn bản được ký kết mà không thành lập pháp nhân
mới.
2.1.4.3.

Doanh nghiệp có vốn 100% nước ngoài

Là loại hình doanh nghiệp mà các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư toàn bộ vốn để
thành lập công ty và điều hành. Đặc điểm của loại hình này là dạng công ty trách nhiệm
hữu hạn, thuộc sở hữu hoàn toàn của nước ngoài, có tư cách pháp nhân theo luật nước
sở tại, chủ đầu tư nước ngoài tự quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh
doanh.


7



Tác động tích cực đến nền kinh tế

Thứ nhất, giúp hội nhập kinh tế quốc tế và tăng cường các quan hệ đối ngoại với
các quốc gia khác nhau, các tổ chức, các tập đoàn lớn trên thế giới.


8

Việc thu hút dòng tiền ngoại tệ đối với các nước đang phát triển để phát triển kinh
tế là mục tiêu lớn. Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần vô cùng quan trọng vào việc
thúc đẩy xuất khẩu và trên thực tế đầu tư trược tiếp nước ngoài chiếm tỷ trọng cao trong
tổng xuất khẩu của các nước đang phát triển, trong giai đoạn hiện nay tại Việt Nam tỷ
lệ này chiếm hơn 50% và trong thời gian tới có xu hướng tăng khi nước ta hội nhập sâu
vào kinh tế thế giới.
Thêm vào đó, các nhà đầu tư nước ngoài còn góp phần quan trọng trong việc đưa
nền kinh tế Việt Nam từng bước hội nhập với kinh tế của thế giới, đặc biệt trong lĩnh
vực tài chính, ngân hàng.
Thứ hai, phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm cho địa phương.
Sự gia nhập các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo ra một lượng lớn
ngành nghề cũng như sự đa dạng của các ngành nghề cho nước sở tại đặc biệt là các
nước đang phát triển. Qua đây người lao động cũng được trao dồi kinh nghiệm, kỹ năng
cũng như nâng cao tay nghề qua thời gian thông qua việc đào tạo trong và ngoài nước.
Từ đó nguồn lực lao động dồi dào, chuyên môn cao đáp ứng với quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước.
Ngoài ra lương từ các doanh nghiệp FDI trả cho người lao động thường cao hơn
so với doanh nghiệp trong nước do đó người lao động có thể nâng cao đời sống. Vì vậy
người lao động sẽ làm việc năng suất hơn.
Thứ ba, cải thiện thủ tục hành chính, nâng cao tính minh bạch cho môi trường
đầu tư.

2.1.5.2.

Tác động tiêu cực đến nền kinh tế
Thứ nhất, xuất hiện nguy cơ rửa tiền.
Thông qua việc đầu tư nguồn vốn ra nước ngoài một cách dễ dàng, các đối tượng

xấu có thể mượn cơ hội này để thực hiện hành vi rửa tiền tại nước sở tại. Theo cảnh báo
của WB thì Việt Nam sẽ bị các tổ chức rửa tiền quốc tế chọn làm mục tiêu vì hệ thống
kế toán, hệ thống thanh tra, giám sát khách hàng ở nước ta còn kém phát triển, vẫn còn
thói quen dùng tiền mặt. Nước ta đang trên con đường hội nhập nên việc mở cửa thu hút
vốn đầu tư nước ngoài chưa được quản lý chặt chẽ và có hiệu quả tạo điều kiện thuận
lợi cho các đối tượng xấu thực hiện hành vi rửa tiền.
Thứ hai, tạo ra những vấn đề tiêu cực về lao động và tài chính cho nước sở tại.


10

Nhân lực là một trong những yếu tốt quyết định đến sự phát triển của nền kinh
tế, các doanh nghiệp FDI thường có chế độ đãi ngỗ tố, mức lương cao dẫn đến tình trạng
người lao động làm việc tốt tập trung hầu hết các doanh nghiệp này, gây mất cân bằng
với các doanh nghiệp trong nước. Mặt khác các doanh nghiệp FDI còn thu hút các nhà
quản lý giỏi về nước họ gây sự thiếu hụt nhân tài và thiệt thòi cho nước sở tại.
Bên cạnh đó lợi dụng những ưu điểm của mình trong thu hút lao động, các doanh
nghiệp FDI chèn ép người lao động trong quá trình tăng ca, mức lương chưa thật sự
tương xứng với công sức người lao động bỏ ra dẫn đến hiện tượng tranh chấp trong lao
động.
Thứ ba, hiện tượng mất cân đối trong hoạt động đầu tư.
Các nước nhận đầu tư thường mong muốn nhận được nguồn đầu tư vào đúng
ngành, lĩnh vực đang cần phát triển, tuy nhiên tuỳ vào mục tiêu của các nhà đầu tư nước
ngoài mà việc đầu trùng khớp với mong muốn nước chủ nhà làm cho mục tiêu thu hút

lai xa không chỉ là một bức tranh màu hồng, mà còn nhiều vấn đề tiềm ẩn cần được
nghiên cứu sâu và kỹ hơn, trong khi nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nhiều từ
những biến động của kinh tế thế giới và đang ngày càng hội nhập sâu rộng.
Thứ nhất, mối quan hệ về lợi ích liên quan đến FDI.
Cần phải đảm bảo lợi ích của cả đôi bên trên cơ sở bảo đảm lợi ích chính đáng
của nhà nước, chắc chắn là các nhà đầu tư phải nhận được lợi nhuận hấp dẫn để họ có
động lực đầu tư vào nước ta, trong việc triển khai dự án và cấp phép cần có sự chỉ dẫn
và hỗ trợ của nhà nước. Tuy nhiên, hiện tại vẫn có nhiều cơ quan gây rắc rối cho những
nhà đầu tư, thậm chí còn nhiều vụ tranh chấp bị hình sự hóa. Vẫn còn một số nơi thực
hiện các chính sách không đúng với pháp luật mà nhà nước cho phép, gây ra nhiều thiệt
hại cho lợi ích của quốc gia.
Mối quan hệ thứ hai về lợi ích liên quan đến FDI là lợi ích giữa các bên liên
doanh. Hiện nay những người đại diện cho Việt Nam không có đủ năng lực, không bảo
vệ được quyền lợi của các doanh nghiệp Việt Nam mà để cho bên nước ngoài điều hành
các hoạt động của doanh nghiệp, miễn sao nhận được tiền lương càng lớn càng tốt. Đó
là một hạn chế lớn, một sai lầm cực kỳ nghiêm trọng cần được khắc phục càng sớm càng
tốt vì nó ảnh hưởng đến vị thế, là chủ quyền của cả một quốc gia chứ không còn là lợi
ích của doanh nghiệp nữa.


12

Mối quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động. Ngày nay,
đối với các cuộc bãi công, đình công chúng ta thường xem là những việc bất thường,
nhưng việc này đã được pháp luật cho phép từ lâu. Vì vậy, Vấn đề này cần phải được
các doanh nghiệp có vốn FDI hiểu và có cái nhìn đúng đắn. Các nhà đầu tư nước ngoài,
những người sử dụng lao động cần phải được các cơ quan chức năng hướng dẫn để từ
đó tổ chức, giáo dục người lao động làm việc có kỷ luật, tăng năng suất và đảm bảo công
bằng trong môi trường doanh nghiệp.
Thứ hai là cơ hội.

Cuối cùng là lợi thế so sánh.
Cùng với sự phát triền của khoa học, công nghê, vấn đề lao động dồi dào, nhân
công rẻ không còn là lợi thế so sánh của nước ta. Các dự án FDI ngày nay đang cần
nhiều nhân lực với chuyên môn kỹ thuật cao mà nước ta vẫn còn hạn chế. Tuy nhiên lợi
thế so sánh lớn nhất của Việt Nam chính là sự ổn định về chính trị, xã hội. Sự ổn định
về chính trị mang lại sự yên tâm cho các nhà đầu tư, do đó Việt Nam nên tận dụng lợi
thế này để thu hút tối đa nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó tiếp tục phát huy để
duy trì sự ổn định này. Ngoài ra để cạnh tranh với các nước trong khu vực thì cơ sở hạ
tầng đóng vai trò quan trọng, Việt Nam cần chú trọng phát triển.
2.2.

Tổng quan nghiên cứu trước về nhân tố tác động đến FDI

2.2.1. Các nghiên cứu trước đây nước ngoài
Bài viết trình bày các nghiên cứu trước đây xung quanh việc tác động của các
yếu tố lên FDI ở nước ngoài, gồm:
Barrell và Pain (1999); Mody và Srinivasan (1998a, 1998b) cho rằng tác động
của yếu tố chi phí liên quan trên dòng vốn FDI là mơ hồ. Chi phí lao động thấp hơn và
tỷ lệ thất nghiệp cao hơn có thể nâng cao khả năng thu hút nguồn vốn FDI trong nhiều
nghiên cứu. Có thể thấy chi phí lao động là một thành phần quan trọng trong tổng chi
phí sản xuất, đặc biệt là trong sản xuất thâm dụng lao động, chi phí lao động càng thấp
ở nước sở tại, càng có nhiều đầu tư nước ngoài. Chi phí lao động thấp hơn có rõ ràng là
một điểm quan trọng để thu hút đến các khoản đầu tư đa quốc gia. Do đó người ta sẽ
mong đợi một mối quan hệ nghịch biến giữa chi phí lao động và FDI. Tuy nhiên, một
mối quan hệ tích cực cũng được cho là có thể trong các tài liệu như tỷ lệ tiền lương có
thể được coi là một tín hiệu cho chất lượng lao động.


14



tác động tiêu cực lên việc thu hút dòng vốn FDI và một điểm đáng lưu ý là sự bất ổn
kinh tế vĩ mô cũng làm thúc đẩy dòng vốn FDI vào Malaysia.
Osinubi và cộng sự (2009) với đề tài “Foreign Direct Investment and Exchange
Rate Volatility in Nigeria” kiểm tra tác động của biến động tỷ giá hối đoái đến đầu tư
trực tiếp nước ngoài của nền kinh tế Nigeria, bằng cách áp dụng mô hình véc tơ sai số
(VECM). Các dữ liệu thu thập được từ giai đoạn 1970 đến 2004. Khoản đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) là chịu ảnh hưởng trực tiếp của tỷ giá hối đoái, biến động tỷ giá hối
đoái, lãi suất và tổng sản phẩm sản trong nước. Biến động tỷ giá hối đoái có tác động
tích cực và đáng kể đối với FDI.
Kiat (2010) với đề tài “The Effect of Exchange Rate and Inflation on Foreign
Direct Investment and Its Relationship with Economic Growth in South Africa” cố gắng
tìm hiểu ảnh hưởng của lạm phát, lãi suất và tỷ giá hối đoái vào FDI và mối quan hệ của
các biến với tốc độ tăng trưởng kinh tế. Mục đích của nghiên cứu này là để xác định mối
quan hệ của tăng trưởng kinh tế, dòng vốn FDI, lạm phát và tỷ giá hối đoái. Phân tích
hồi quy tuyến tính được sử dụng trên dữ liệu kinh tế để xác định mối quan hệ của dòng
vốn FDI, tỷ giá hối đoái lạm phát và tăng trưởng kinh tế. Các phát hiện của nghiên cứu
này đã kết luận rằng tăng trưởng kinh tế, lãi suất cơ bản, tỷ giá hối đoái ảnh hưởng tích
cực đến FDI trong khi lạm phát ảnh hưởng tiêu cực đến FDI.
Bài báo của Daly và Tosompark (2015) “Determinants of Foreign Direct
Investment in Thailand” xem xét các yếu tố gồm GDP bình quân đầu người, tiền lương
trung bình của người lao động, tỷ giá hối đoái, giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu, chênh
lệch lãi suất và tỷ lệ lạm phát. Kết quả cho thấy chênh lệch lãi suất, tiền lương trung
bình của người lao động, giá trị nhập khẩu tác động tích cực đến FDI của Thái Lan.
Tilo và Aseem (2018), với bài báo “The Impact of Distance and National
Transportation System on FDI and International Trade Patterns: Results from Asian
Global Value Chains”, xem xét sự tác động của hệ thống giao thông quốc gia và khoảng
cách địa lý hai quốc gia có tác động lên việc thu hút vốn đầu tư FDI. Dựa trên dữ liệu
từ các quốc gia Châu Á, kết quả cho thấy rằng hệ thống giao thông quốc gia có ảnh
hưởng đến thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài; cơ sở hạ tầng cảng biển


đang phát

động đáng kể lên FDI nhưng

(2003)

Policies And

triển của khu

loại bỏ được các mặt xấu của

Investment

vực Nam,

FDI.

Agreements On Fdi Đông và
Inflows

Tại các nước phát triển nếu

Đông Nam

giảm các cản trở của việc thu

Á.


Foreign Direct

cộng sự

Investment and

ngoài (FDI) là chịu ảnh hưởng

(2009)

Exchange Rate

trực tiếp của tỷ giá hối đoái,

Volatility in

biến động tỷ giá hối đoái, lãi

Nigeria

suất và tổng sản phẩm sản
trong nước. Biến động lãi suất
cơ bản, GDP, tỷ giá hối đoái có



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status