Chơng I. Cơ sở lý luận chung.
I.Giới thiệu tổ chức thơng mại thế giới ( WTO).
1.Lịch sử hình thành.
Tháng 2 năm 1946, Hội đồng kinh tế và xã hội Liên Hiệp Quốc đã triệu tập
một hội nghị bàn về thơng mại và việc làm. Văn kiện cuối cùng của hội nghị
này là Hiến chơng Lahabana. Đây là cơ sở để 23 nớc thơng lợng ký Nghị định
th tạm thời về việc thi hành "Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch
(GATT) vào ngày 23 tháng 10 năm 1947, chính thức có hiệu lực từ ngày 1
tháng 1 năm 1948.
Và thế là GATT, công ớc mang tính chất lâm thời, trở thành thoả thuận
đa phơng then chốt về mậu dịch toàn cầu. Hiệp định GATT trở thành văn kiện
công pháp quốc tế đầu tiên điều chỉnh quan hệ thơng mại giữa các quốc gia
mang tính chất đa phơng. Nhiệm vụ chính của GATT là tự do hoá thơng mại,
cắt giảm thuế quan, bãi bỏ các hạn chế về nhập khẩu và chấm dứt mọi phân
biệt đối xử về kinh tế và buôn bán giữa các nớc. Bất cứ sự thay đổi nào trong
hiệp định cũng đòi hỏi phải đợc tất cả các thành viên đồng ý. Nếu có sự tranh
chấp, mọi thành viên phải đồng thuận về giải pháp.
Khi GATT ra đời, các quốc gia chỉ xem đây là một giải pháp dung hoà
tạm thời nhng trên thực tế nó tồn tại trong một thời gian dài. GATT đã trải qua
bảy vòng đàm phán, không kể vòng khai sinh ra nó gồm: 1949 (vòng Annecy),
1951 (vòng Torquay), 1956 (vòng Geneva), 1960 - 1961 (vòng Dillon), 1964 -
1967 (vòng Kennedy), 1973 - 1979 (vòng Tokyo) và 1986 - 1994 (vòng
Uruguay).
Sau hơn 40 năm tồn tại của mình, GATT đã góp phần đáng kể vào tăng
trởng kinh tế thế giới. Nhng do cơ chế giải quyết tranh chấp không hiệu quả
và ngời đợc lợi chủ yếu là Mỹ nên các quốc gia khác đòi phải có một tổ chức
thay thế GATT có hiệu quả hơn. Trong vòng Uruguay (vòng đàm phán cuối
cùng của GATT) các quốc gia thành viên đã đồng thuận thành lập Tổ chức th-
ơng mại thế giới (WTO) để kế vị GATT từ ngày 1 tháng 1 năm 1995.
1
Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) là tổ chức quốc tế, là thiết chế pháp
2.Nguyên tắc hoạt động của Tổ chức thơng mại thế giới.
2.1. Nguyên tắc thứ nhất: Không phân biệt đối xử trong thơng mại quốc tế.
Theo điều khoản về "đãi ngộ tối huệ quốc - MFN", mỗi nớc thành viên
sẽ dành sự u đãi của mình đối với sản phẩm của các thành viên khác, không có
nớc nào dành lợi thế thơng mại đặc biệt cho bất kỳ một nớc nào khác hay phân
biệt đối xử chống lại nớc đó. Tất cả đều trên cơ sở bình đẳng và chia sẻ lợi ích
về mậu dịch trong mọi lĩnh vực. Một loại hình chống phân biệt đối xử khác là
"đối xử quốc gia". Loại hình này đòi hỏi khi hàng hoá thâm nhập vào một thị
trờng thì nó phải đợc đối xử không kém u đãi so với hàng hoá tơng tự sản xuất
trong nớc. Ngoài ra, WTO còn đa ra các điều khoản không có sự phân biệt đối
xử khác bao gồm các hiệp định, các quy tắc về xuất xứ, kiểm nghiệm hàng
hoá trớc khi giao hàng, về biện pháp đầu t liên quan đến thơng mại và về áp
dụng các tiêu chuẩn vệ sinh và kiểm dịch.
2.2.Nguyên tắc thứ hai: Thơng mại ngày càng đợc tự do hơn thông qua đàm
phán.
Nhiều lý thuyết kinh tế học hiện đại đã chỉ ra rằng "lợi thế so sánh" là
căn nguyên của thơng mại quốc tế. Tuy vậy lịch sử và kinh nghiệm cho thấy,
tất cả các nớc có lợi thế, chẳng hạn lợi thế về chi phí lao động hay nguồn tài
nguyên thiên nhiên, cũng có thể trở thành không thể cạnh tranh đợc trong một
vài sản phẩm hay dịch vụ khi nền kinh tế của họ phát triển. Tuy nhiên, với
những u thế của nền kinh tế mở, chúng có khả năng cạnh tranh ở một nơi
khác. Đây là một quá trình dần dần. Mặt khác bảo hộ quá mức sẽ làm nền
kinh tế trì trệ, không hiệu quả. Chính vì những lợi ích trên mà một trong
những mục tiêu mang tính nguyên tắc của WTO là ngăn cản xu thế bảo hộ và
tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa bảo hộ.
3
Việc giải quyết tranh chấp trong WTO đợc coi là một yếu tố trung tâm
bảo đảm cho việc vận hành thơng mại một cách an toàn và nằm trong dự kiến.
Các thành viên phải dựa vào cam kết không hành động đơn phơng chống lại
những điều mà họ coi là vi phạm luật lệ thơng mại, mà phải dựa vào hệ thống
thức với WTO. Phần lớn công việc của các quan chức WTO có liên quan là xem
xét lại những thông báo này. Việc giám sát này sẽ cung cấp thêm các biện pháp
nhằm khuyến khích sự rõ ràng của các điều luật và các quy định ở cả phạm vi
trong nớc và quốc tế.
2.4.Nguyên tắc thứ t: Nguyên tắc tạo ra môi trờng cạnh tranh bình đẳng.
WTO là một tổ chức hớng tới tự do hoá thơng mại trên toàn cầu nhng
hiện tại nó vẫn chấp nhận một số dạng bảo hộ (thuế...) mà WTO cho phép các
nớc thành viên sử dụng để chống trả lại mọi biện pháp có thể gây méo mó về
giá cả trong nớc hoặc gây tổn hại cho chính nớc bạn hàng nh việc bán phá giá,
trợ cấp đầu vào, áp dụng các biện pháp phụ thu đối với hàng nhập khẩu để bảo
hộ nội địa, sử dụng các hàng rào thuế để hạn chế hoặc hạn chế buôn bán...
Theo nguyên tắc này buộc các thành viên phải đa ra những ứng xử công bằng
với các nớc bạn hàng nh giảm bớt các bảo hộ, rõ ràng các luật lệ thơng mại, đa
ra các biện pháp bảo hộ trí tuệ...
Các quy tắc về không phân biệt đối xử đợc đa ra đảm bảo hoạt động th-
ơng mại bình đẳng; tơng tự các quy tắc về chống phá giá và trợ cấp nhằm mục
đích đó. Hiệp định về nông sản của WTO đa ra nhằm gia tăng sự công bằng
trong thơng mại nông sản. Hiệp định đa biên về mua sắm của các chính phủ sẽ
quy định các nguyên tắc cạnh tranh cho các vụ mua sắm của hàng nghìn cơ
quan khác nhau của chính phủ ở nhiều quốc gia. Còn nhiều ví dụ khác về điều
khoản của WTO đợc đa ra để đẩy mạnh sự cạnh tranh công bằng và không bị
bóp méo.
2.5.Nguyên tắc thứ năm: Nguyên tắc dành cho các thành viên đang phát triển
một số u đãi.
Hơn 3/4 số thành viên của WTO là các nớc phát triển và các nớc đang
phát triển và các nớc đang trong quá trình cải cách nền kinh tế theo hớng thị
5
trờng. Các nớc này đang ở trong thời kỳ chuyển đổi để điều chỉnh theo các
điều khoản phức tạp và phi thuế quan của WTO, đặc biệt là đối với các nớc
nghèo và kém phát triển nhất. Trong phần IV của GATT - 1994, bao gồm 3
Kể từ ngày thành lập đến nay, Tổ chức thơng mại thế giới hoạt động rất hiệu
qủa và cho đến nay đã có 146 thành viên. Việc một quốc gia nào đó gia nhập Tổ
chức thơng mại thế giới phải đáp ứng những điều kiện của tổ chức này, chính vì
thế, để đợc gia nhập vào tổ chức này họ phải hết sức nỗ lực chuẩn bị cả về nguồn
lực, cơ sở hạ tầng tới đờng lối chính sách kinh tế. Điều này làm cho họ tập trung
một cách tối đa. Sau khi gia nhập họ phải chịu sự ràng buộc điều kiện của tổ chức,
7
trong đó nổi bật lên là chính sách về thuế. Tổ chức thơng mại thế giới thừa nhận
thuế quan ( thuế nhập khẩu) là công cụ hợp pháp duy nhất để bảo hộ các ngành
sản xuất trong nớc. Các hàng rào bỏ hộ phi thuế quan phải đợc bãi bỏ. Có nh vậy
là do thuế quan là biện pháp bảo hộ ít bóp méo thơng mại nhất và cũng là biện
pháp mang tính minh bạch hơn cả. Thuế quan chia thành nhiều loại thuế khác
nhau: Thuế phần trăm là một số phần trăm nhất định trên giá trị hàng hoá nhập
khẩu ( ví dụ 5%). Thuế cụ thể quy định một khoản tiền cố định phải nộp trên một
đơn vị hàng hoá ( ví dụ 1000 đồng/kg). Ngoài ra còn có thuế thay thế có thể áp
dụng thay thế hoặc thuế phần trăm hoặc thuế cụ thể tuỳ theo loại thuế nào cao
hơn. Trong khi đó, thuế kết hợp buộc ngời nhập khẩu phải trả cả hai loại thuế phần
trăm và nhập khẩu. Tuy nhiên, loại thuế phần trăm là loại thuế rõ ràng hơn cả nên
Tổ chức thơng mại thế giới khuyến khích dùng hơn các loại thuế khác, cần phải đa
ra mức thuế phần trăm tơng đơng nhằm xác định mức bảo hộ tơng ứng. Thuế
quan phải đợc áp dụng trên nguyên tắc tối huệ quốc ( MFN) cho tất cả các thành
viên Tổ chức thơng mại thế giới . Chính sự ràng buộc về chính sách thuế thúc đẩy
các doanh nghiệp, công ty của các nớc thành viên ngày càng cạnh tranh quyết liệt.
Điều đó làm cho chất lợng sản phẩm trên thị trờng ngày một tăng, giá thành hạ,
mẫu mã đẹp, Sự cạnh tranh khốc liệt để tồn tại và phát triển đã làm cho thị tr ờng
của các nớc thành viên trở nên sôi động, luôn đợc hâm nóng.
II.Đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1.Giới thiệu chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI.
Kể từ khi luật đầu t đợc ban hành năm 1987 tới 24/12/2002, trên địa bàn cả n-
ớc có trên 4500 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc cấp giấy phép đầu t với tổng
9
Bảng 1. Nguồn vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam tính đến tháng 2/2002.
( Đơn vị tính: triệu USD)
Nền kinh tế
Số dự
án
Vốn đăng ký Vốn thực hiện
Tổng số Tỷ trọng (%) Tổng số Tỷ trọng (%)
Singapo
Đài Loan
Nhật Bản
Hồng Kông
Trung Quốc
Pháp
Quần đảo Virgin-
Anh
Anh Quốc
Liên Bang Nga
Hoa Kỳ
Malaysia
Thái Lan
australia
Các nớc khác
256
712
339
332
319
161
102
3,5
2,9
2,7
2,7
15,3
2124,7
2537,4
2828,5
1630,7
1992,4
697,6
943,0
960,1
854,1
607,8
986,8
528,6
585,8
2797,7
10,6
12,6
14,1
8,1
9,9
3,5
4,7
4,8
4,3
3,0
4,9
ớc, nâng cao mức sống cho ngời dân, quốc gia đợc đầu t phải tìm cách thu hút
nguồn đầu t này.
Phải tạo ra môi trờng đầu t hấp dẫn đối với các chủ đầu t, sửa đổi các chính
sách một cách phù hợp tránh sự rờm rà gây thiện cảm không tốt đối với chủ đầu t.
Tuy khác nhau về mặt bản chất, nhng giữa hai nguồn vốn này đều có điểm
chung là cùng mục đích phát triển đất nớc, phát triển con ngời.
3.Lợi ích đối với thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI từ việc gia nhập
Tổ chức thơng mại thế giới WTO.
Tổ chức thơng mại thế giới là tổ chức có rất nhiều quốc gia muốn gia nhập,
bởi những lợi ích sau khi gia nhập tôt chức này mang lại. Sau khi gia nhập tổ chức
này, các nớc thành viên sẽ có nhiều u đãi trong quá trình phát triển đất nớc, Bên
cạnh đó, để có thể gia nhập vào Tổ chức thơng mại lớn nhất toàn cầu này đòi hỏi
mỗi quốc gia phải tuân thủ đủ các điều kiện của tổ chức nh giảm thuế hoặc phá bỏ
hoàn toàn thuế quan, nới rộng chính sách đầu t, Điều này làm cho các nhà đàu t
dễ thở hơn trong quá trình đầu t ra nớc ngoài. Sự rủi ro trong đầu t giảm nó kích
11
thích các nhà đà t tham gia vào các thị trờng mới. Chính vì thế quốc gia nào tham
gia tổ chức này thì nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài sẽ ngày một tăng, đáp ứng
nguồn lực cho phát triển đất nớc. Trong qúa trình triển khai kế hoạch, quốc gia đó
phải sửa đổi, bổ sung các chính sách làm sao tăng sự hấp dẫn cho nhà đầu t để thu
hút họ đầu t vào hoặc tiếp tục đàu t trên lãnh thổ quốc gia mình.
Nói tóm lại, việc gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới đa đến cho quốc gia một
tiềm năng rất lớn nguồn vốn đầu t nớc ngoài FDI, đây là nguồn lực đầy hứa hẹn
trong kế hoạch huy động nguồn lực để đầu t xây dựng đất nớc.
III.Kinh nghiệm của Trung Quốc sau khi gia nhập WTO.
1.Những quyền lợi chủ yếu mà Trung Quốc đợc hởng sau khi gia nhập Tổ
chức thơng mại thế giới WTO.
Quyền phát ngôn, quyền biểu quyết. Sau khi gia nhập WTO, với t cách một n-
ớc đang phát triển nằm trong Tổ chức thơng mại thế giới, Trung Quốc có quyền
phát ngôn và biểu quyết tơng ứng, đó là điều hết sức có lợi về mặt kinh tế, chính
đầu t lêm tới 24,4%. Trung Quốc đã trở thành nớc thu hút vốn đầu t nớc ngoài lớn
thứ hai sau Mỹ. Thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chính là yếu tố quan trọng
thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế của Trung Quốc hiện nay.
2.2.Các xí nghiệp đầu t nớc ngoài đạt hiệu quả cao.
Song song với việc thu hút vốn đầu t của nớc ngoài, Trung Quốc đã đảy mạnh
xây dựng các xí nghiệp có vốn đầu t của nớc ngoài. Thời gian qua, những xí
nghiệp đầu t của nớc ngoài đã tăng lên nhanh chóng và phát triển mạnh mẽ, đem
lại nhiều hiệu quả to lớn làm tăng nguồn thu tài chính cho Trung Quốc . Chỉ riêng
trong ngành công nghiệp năm 1983 giá trị sản lợng của các xí nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài chỉ chiếm tỷ trọng trong GDP của Trung Quốc là 0,3. Năm 1990 đã
tăng lên 6,3, năm 1997 đạt tới mức 20,8%. Xét về tỉ trọng thu nhập tiêu thụ sản
phẩm của các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chiếm trong tỷ trọng tiêu thụ sản
phẩm của toàn bộ ngành công nghiệp Trung Quốc năm 1990 chỉ là 2%, song đến
năm 1997 đã đạt tới 20.5%. Có thể nói lợi ích mà Trung Quốc thu đợc nhờ toàn
cầu hoá kinh tế là vô cùng lớn.
2.3.Nguồn vốn vay của nớc ngoài đợc đảm bảo ổn định.
Cùng với việc ở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, hoà nhập với toàn cầu hoá kinh
tế , mcs độ phụ thuộc vào vốn vay của nớc ngoài cũng ngày càng tăng lên. Trung
13
Quốc đã nhận định rằng nhằm pthúc đẩy phát triển kinh tế quốc dân, duy trì mức
độ mở cửa đối ngoại cân đối với quá trình quốc tế hoá kinh tế , cần phải đảm bảo
một lợng giá trị vay nớc ngoài thông thờng là từ 0.9 1%. Năm 1979, số d nợ n-
ớc ngoài của Trung Quốc là 2,35 tỉ USD , mức độ phụ thuộc vào nớc ngoài ( tỷ lệ
mức nợ so với tu nhập tài chính năm đó) là 0,03. Bớc vào những năm 90, cùng với
mức tăng vốn đầu t nớc ngoài mức độ phụ thuộc vào vay nớc ngoài cũng tăng lên.
Cuối năm 97, số d nợ nớc ngoài đã đạt tới 131 tỷ USD, mức độ phụ thuộc vào vay
nớc ngoài đạt tới 1,25 tỷ USD. Với những con số này, Trung Quốc cho rằng hoạt
động kinh tế đối ngoại hiện đang có cơ hội hoà nhập và tham gia nhanh chóng vào
mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc tế., từ đó tạo ra sự tăng trởng mạnh mẽ cho nền
kinh tế đất nớc.
nâng cao chất lợng sản phẩm tất sẽ có hàng loạt xí nghiệp phải đóng cửa. Tuy
nhiên gia nhập WTO sẽ tạo điều kiện cho Trung Quốc du nhập kỹ thuật hiện
đại, nâng cao chất lợng sản phẩm.
Đối với ngành dịch vụ: Các lĩnh vực bu chính, ngân hàng, bảo hiểm và
tài chính tiền tệ của Trung Quốc cơ bản nằm dới sự khống chế độc quyền của
nhà nớc. Nhng sau khi gia nhập WTO, những ngành này tất phải mở cửa,
chính phủ sẽ từng bớc giảm can thiệp hành chính, lãi suất và hối suất từng bớc
đợc thị trờng hoá, vì thế mà thị trờng tài chính tiền tệ sẽ chịu nhiều rủi ro hơn.
Ngân hàng nớc ngoài có chất lợng cao hơn sẽ thu hút hết khách hàng của ngân
hàng trong nớc. Vì vậy Trung Quốc đã không ngừng cải cách hệ thống ngân
hàng của mình, bồi dỡng thêm cho cán bộ ngân hàng trong nớc, hiện đại hoá
hệ thống ngân hàng...
Trên đây là vài kinh nghiệm trong quá trình chuyển đổi về thể chế và cơ
cấu kinh tế của Trung Quốc nhằm mục đích nhanh chóng gia nhập WTO. Đây
là bài học quý giá cho những nớc có cơ cấu và thể chế kinh tế tơng đồng với
Trung Quốc đang trong quá trình gia nhập WTO.
Ngoài Việt Nam các nớc khác nh Lào, Campuchia, Mianma cũng có một số
đặc điểm gần giống Trung Quốc , cùng là quốc gia lạc hậu hoặc ới chuyển
15
sang nền kinh tế thị trờng, đòi hỏi phải có những điều chỉnh lớn về quan niệm
và thể chế để thích ứng với sự vận hành của nền kinh tế thị trờng. Đồng thời
các quốc gia này cũng có nhiều nét giống nhau về cơ cấu ngành nghề nh: nông
nghiệp chiếm địa vị chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, công nghiệp lach hậu
lại phân tán, hàng xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm sơ chế và nguyên liệu thô;
nhiệm vụ thiết yếu trớc mắt là phải nâng cấp ngay; tỷ trọng ngành dịch vụ
phát triển không hoàn thiện, đó là khâu yếu trong kinh tế. Trung Quốc gia
nhập WTO có tác dụng thúc đẩy các nớc láng giềng hội nhập nhanh hơn và
tiến trình nhất thể hoá, đẩy mạnh quá trình hoàn thiện nền kinh tế thị trờng,
xúc tiến tự do hoá mậu dịch, bao gồm thuế quan, tăng cờng tính công khai về
các điều khoản quản lý hải quan, từng bớc pha bỏ hàng rào phi thuế quan
Trong số các dự án đã nêu trên, đã có 30 dự án hết hạn hoạt động với số vốn
hết hạn là 291 triệu USD. Bên cạnh đó, đã có một số lợng đáng kể dự án bị giải
thể, rút giấy phép đầu t (645 dự án), lợng vốn giải thể là 7952 triệu USD, chiếm
gần 21% tổng lợng vốn đăng ký. Nh vậy, tính đến ngày 15/03/2001, tổng số dự án
còn hiệu lực là 2701 với tổng vốn đăng ký (kể cả phần vốn bổ sung) là 36.329,775
triệu USD.
Nhịp độ thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của ta có xu hớng tăng nhanh từ
1988 đến 1995 cả về số dự án cũng nh vốn đăng ký. Riêng năm 1996 sở dĩ có l-
ợng vốn đăng ký tăng vọt là do có 2 dự án đầu t vào lĩnh vực phát triển đô thị ở Hà
Nội và TP Hồ Chí Minh đợc phê duyệt với quy mô dự án lớn (hơn 3 tỷ USD/ dự
án). Nh vậy nếu xét trong cả thời kỳ 1988-2000 thì năm 1995 có thể đợc xem là
năm đỉnh cao về thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam (cả về số dự án,
vốn đăng ký cũng nh quy mô dự án). Từ năm 1997 đầu t trực tiếp nớc ngoài vào
Việt Nam có biểu hiện suy giảm, nhất là đến các năm 1998, 1999 thì xu hớng
giảm đó càng rõ rệt hơn. So với năm 1997, số dự án đợc duyệt của năm 1998 chỉ
bằng 79,71%, năm 1999 chỉ bằng 80,58%. Số liệu tơng ứng của vốn đăng ký là
83,83% và 33,01%. Trong các năm này, số dự án giải thể và số lợng vốn giải thể
tăng mạnh. Lợng vốn giải thể năm 1998 là 2428 triệu USD, gấp 4,5 lần so với
17
năm 1997. Đến năm 2000, sự giảm sút có chiều hớng dừng lại và bắt đầu có sự
phục hồi. Số dự án và lợng vốn đầu t của năm 2000 đã tăng lên so với năm 1999,
tuy nhiên vẫn còn khá nhỏ so với cả những năm 1997 và 1998.
Nếu nhìn lại một cách thuần tuý trên cơ sở các con số thì có thể nói chúng ta
đã ngăn chặn đợc đà giảm sút đầu t. Song nếu nhìn nhận một cách tổng quát và
khách quan hơn, thì vẫn còn khá nhiều thách thức trong tơng lai. Nếu không tính
đến dự án khí Nam Côn Sơn (1080 triệu USD) đợc cấp phép vào những ngày cuối
cùng trong năm, thì trên thực tế năm 2000, tổng vốn FDI đăng ký chỉ đạt 1318
triệu USD, thấp hơn nhiều so với năm 99 (2196 triệu USD). Dự án này đã hình
thành từ nhiều năm trớc nhng bị trắc trở chủ yếu do vấn đề giá cả về khí giữa các
đối tác. So với năm 1999, số dự án tăng vốn chỉ bằng 94% (153/163 dự án) và số
3 năm
88-90
214 1 6 2 1582 0.3 26 0.3 1556
1991 151 9 37 2 1275 9 240 1 2598
1992 197 13 48 3 2027 50 402 13.9 4260
1993 274 60 34 4 2589 240 79 38 6971
1994 367 84 60 1 3746 516 292 0.1 10941
1995 408 151 58 3 6607 1318 509 45.5 18311
5 năm
91-95
1397 262 237 12 16244 2132 1522 98.6
1996 365 162 54 4 8640 788 1141 146.1 26453
1997 348 164 85 6 4649 1173 544 24.4 31706
1998 275 162 101 2 3897 884 2428 19.1 34040
1999 311 163 85 2 1568 629 624 1.1 35613
2000 344 153 77 2 1973 427 1666 1.9 36344
5 năm
96-200
0
1643 804 402 16 20727 3902 6403 193
Vốn còn hiệu lực = vốn cấp mới + tăng vốn - vốn hết hạn - vốn giải thể
Nguồn : Vụ Quản lý dự án - Bộ KH-ĐT
Trong bối cảnh đầu t quốc tế vào các nớc ASEAN suy giảm và môi trờng đầu
t ở nớc ta vẫn còn những hạn chế nhất định, sự phục hồi bớc đầu của đầu t nớc
ngoài qua các số liệu nêu trên là các dấu hiệu rất đáng khích lệ và là một phần hệ
quả từ các tác động tích cực của các giải pháp thu hút đầu t mà Chính phủ đã thực
thi trong những năm gần đây. Tuy nhiên chúng ta cần nỗ lực hơn nữa để tạo ra sự
phục hồi thực sự vững chắc trong lĩnh vực này.
19
Bảng 3: Quy mô dự án đầu t (triệu USD/ dự án)
tiếp nớc ngoài còn hiệu lực, với tổng vốn đầu t 19430,413 triệu USD, chiếm
53,5% tổng vốn FDI của cả nớc; tiếp theo là ngành dịch vụ với 638 dự án và lợng
vốn đầu t 14796,008 triệu USD, chiếm 40,73%; khu vực nông lâm nghiệp có 348
dự án với số vốn đầu t 2103,353 triệu USD, chiếm 5,77% tổng vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài của cả nớc. Vốn đầu t vào công nghiệp chủ yếu tập trung vào các ngành
20
công nghiệp nặng, sau đó dến công nghiệp nhẹ, xây dựng, công nghiệp dầu khí và
công nghiệp thực phẩm . Ngành dịch vụ các dự án tập trung vào xây dựng văn
phòng, căn hộ, xây dựng khu đô thị mới; khách sạn du lịch, giao thông vận tải và
bu điện.
Bảng 4: Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành
(Tính đến 15/03/2001 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
Đơn vị : triệu USD
Chuyên ngành Số dự
án
Tổng vốn
đầu t
Vốn pháp
định
Đầu t
thực hiện
Công nghiệp 1715 19430,413 8824,962 11037,702
CN dầu khí 29 3154,826 2094,106 2555,553
CN nhẹ 681 4198,597 1859,332 2022,423
CN nặng 659 6616,185 2784,646 3526,042
CN thực phẩm 142 2303,174 971,524 1318,477
Xây dựng 204 3157,628 1115,352 1615,207
Nông, lâm nghiệp 348 2103,354 992,655 1209,544
Nông-Lâm nghiệp 298 1942,614 912,947 1113,656
Thủy sản 50 160,739 79,708 95,888
nông nghiệp cũng tức là tạo đợc việc làm và thu nhập cho số đông lao động cũng
nh tác động làm chuyển biến đáng kể đến sản xuất và đời sống của đa số nhân
dân Việt Nam.
3.Thực trạng thu hút FDI theo vùng lãnh thổ.
Với mong muốn hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần làm chuyển
dịch cơ cấu giữa các vùng kinh tế nên Chính phủ ta đã có những chính sách
khuyến khích, u đãi đối với các dự án đầu t vào những vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa. Tuy vậy, các cấp độ u đãi cha t-
ơng ứng với mức độ chênh lệch về điều kiện giữa các vùng do đó, vốn nớc ngoài
vẫn đợc đầu t tập trung chủ yếu vào một số địa bàn có điều kiện thuận lợi về kết
cấu hạ tầng và môi trờng kinh tế-xã hội. Nói riêng trong lĩnh vực nông lâm
nghiệp, các dự án đầu t tập trung chủ yếu vào các vùng Đông Nam Bộ, đồng bằng
sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long. Riêng 3 vùng này đã chiếm tới 63,5% số
dự án và 70% vốn đầu t. Trong khi đó, có 15 tỉnh thuộc trung du và miền núi phía
Bắc, tuy vẫn là những địa bàn có nhiều tiềm năng mở rộng và phát triển nông lâm
nghiệp và có nhu cầu lớn về thu hút đầu t, nhng do có điều kiện khó khăn nên hầu
nh cha có dự án đầu t nớc ngoài nào vào lĩnh vực nông lâm nghiệp ở các vùng
này.
22
Hoạt động đầu t tập trung ở các tỉnh phía Bắc và phía Nam, các tỉnh miền
Trung chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Riêng vùng Đông Nam Bộ đã chiếm tới 53,13% tổng l-
ợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của cả nớc, trong khi vùng Tây Bắc và Tây
Nguyên chiếm cha đầy 1%. Sự phân bổ FDI cũng chênh lệch rất nhiều giữa khu
vực thành thị và nông thôn. Trên 80% tổng số vốn đầu t tập trung ở khu vực thành
thị, chỉ còn cha tới 20% cho khu vực nông thôn, trong khi 80% dân số Việt Nam
sinh sống ở nông thôn, làm cho khoảng cách thu nhập giữa hai khu vực ngày càng
lớn.
Vốn đầu t vào các vùng (1988-1999) đợc xếp thứ tự nh sau:
Bảng 5: Cơ cấu đầu t theo vùng (%)
1. Đông Nam Bộ 53,13 5. Đồng bằng sông Cửu Long 2,46
Địa phơng
Số dự
án
Tổng vốn
đầu t
Vốn pháp
định
Đầu t thực
hiện
1 TP Hồ Chí Minh 921 9673,464 4610,524 4641,441
2 Hà Nội 365 7684,434 3364,454 2773,569
3 Đồng Nai 287 4534,895 1741,576 2119,190
4 Bình Dơng 393 2325,312 1083,049 1057,800
5 Dầu khí 24 1788,000 1263,000 1955,487
6 Quảng Ngãi 5 1327,723 813,000 555,458
7 Hải Phòng 86 1283,294 570,218 915,483
8 Bà Rịa-Vũng
Tàu
67 1203,097 502,946 397,702
9 Lâm Đồng 46 841,767 101,305 86,155
10 Quảng Ninh 38 617,021 218,516 174,283
Nguồn : Vụ Quản lý dự án - Bộ KH-ĐT
Các số liệu trên cũng phần nào nói lên rằng vấn đề thu hút vốn đầu t nớc
ngoài theo vùng lãnh thổ để kết hợp hoạt động này với việc khai thác các tiềm
năng trong nớc đạt kết quả cha cao. Cơ cấu FDI theo vùng còn nhiều bất hợp lý.
Nh vậy, đây cũng là một trong những vấn đề rất cần đợc chú ý để điều chỉnh hoạt
động của chúng ta trong thời gian tới đối với lĩnh vực này.
4.Cơ cấu đầu t theo hình thức đầu t
Trong giai đoạn 1988-1999, liên doanh là hình thức phổ biến nhất của đầu t
trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam, chiếm tới khoảng 60% số dự án và 70% vốn
nớc ngoài, đặc biệt là các nhà đầu t Châu á có điều kiện hiểu biết hơn về pháp
luật, chính sách, phong tục tập quán và cách thức hoạt động kinh doanh ở Việt
Nam. Vì vậy, nhu cầu có đối tác Việt Nam giảm đi một cách đáng kể. Không
những thế, khi tham gia liên doanh, khả năng của phía Việt Nam thờng yếu cả về
vốn đóng góp lẫn cán bộ quản lý, mặt khác nhiều nhà đầu t nớc ngoài không
muốn chia sẻ quyền điều hành doanh nghiệp với bên Việt Nam nên họ thấy không
cần thiết phải có đối tác Việt Nam trong hoạt động đầu t. Do đó, số dự án đầu t
trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam dới hình thức 100% vốn nớc ngoài ngày càng có
25