TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
………*****……..
CHUYÊN Đ
CHUYÊN ĐỀ
TRÌNH BÀY THÔNG TIN
TRÌNH BÀY THÔNG TIN
Đề tài: CÁC LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
(THEO DIỆN HOẠT ĐỘNG)
Lớp: K3-CNTT
Giáo viên hướng dẫn: HOÀNG THỊ MAI
Sinh viên thực hiện: Nhóm 3 Gồm:
Lê Thị Oanh (Nhóm trưởng)
Nguyễn Tú Quỳnh
Cấn Anh Dũng
Phạm Thị Thuỷ
Nguyễn Thị Phương Nga.
- CÁC LOẠI MẠNG MÁY TÍNH (THEO DIỆN HOẠT ĐỘNG) - NHÓM 3
Hà Nội, tháng 08 năm 2008
2
- CÁC LOẠI MẠNG MÁY TÍNH (THEO DIỆN HOẠT ĐỘNG) - NHÓM 3
LỜI NÓI ĐẦU
Với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay. Mạng máy tính phát
triển rất nhanh chóng, được ứng dụng trên toàn thế giới. Mạng máy tính giúp thu
hẹp không gian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ liệu, tự động hệ thống hoá và cụ
thể hoá các thông tin theo nhu cầu của con người. Nhận thấy tầm quan trọng
trong việc quản lý và khai thác mạng máy tính trong mọi lĩnh vực nên để hiểu biết
và sử dụng hệ thống mạng là rất cần thiết.
1. Giới thiệu mạng WAN..............................................................................................11
2. Protocol và công nghệ khác nhau được sử dụng trong mạng WAN.........................12
2.1. Kết nối Điểm- Điểm..............................................................................................12
2.2. Chuyển mạch (Circuit switching)..........................................................................12
2.2.1. Chuyển mạch gói................................................................................................13
2.2.2. Chuyển mạch thông báo......................................................................................14
2.2.3. Chuyển mạch kênh..............................................................................................14
III. Mạng GAN............................................................................................................15
IV. Mạng MAN.........................................................................................................................15
Phần IV .PHÂN BIỆT GIỮA MẠNG CỤC BỘ VÀ MẠNG DIỆN RỘNG......................16
Phần III. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ MẠNG PHÂN LOẠI THEO PHẠM VI
HOẠT ĐỘNG (MẠNG LAN, WAN)............................................................................17
I. Mạng NOVELL NETWERE.....................................................................................17
II. Mạng WINDOWS NT..............................................................................................18
III. Mạng APPLE TALK..............................................................................................19
IV.Mạng ARPANET.....................................................................................................20
V. Mạng NFSNET........................................................................................................21
VI. Mạng INTERNET...................................................................................................22
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................24
4
- CÁC LOẠI MẠNG MÁY TÍNH (THEO DIỆN HOẠT ĐỘNG) - NHÓM 3
PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG
I. GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH
Mạng máy tính hay hệ thống mạng (tiếng Anh: computer network hay network
system), là một tập hợp hai hay nhiều máy tính được kết nối nhau thông qua các phương
tiện truyền dẫn để nhằm cho phép chia sẻ tài nguyên: máy in, máy fax, tệp tin, dữ liệu....
Một máy tính được gọi là tự hoạt (autonomous) nếu nó có thể khởi động, vận
hành các phần mềm đã cài đặt và tắt máy mà không cần phải có sự điều khiển hay chi
5
- CÁC LOẠI MẠNG MÁY TÍNH (THEO DIỆN HOẠT ĐỘNG) - NHÓM 3
Trong các tổ chức: Trước khi có mạng, trong các tổ chức, mỗi nơi đều phải có chỗ
lưu trữ dữ liệu riêng, các thông tin trong nội bộ sẽ khó được cập nhật kịp thời; một ứng
dụng ở nơi này không thể chia sẻ cho nơi khác. Với một hệ thống mạng người ta có thể:
Chia sẻ các tài nguyên: Các ứng dụng, kho dữ liệu và các tài nguyên khác như sức
mạnh của các CPU được dùng chung và chia sẻ thì cả hệ thống máy tính sẽ làm việc
hữu hiệu hơn.
Độ tin cậy và sự an toàn của thông tin cao hơn. Thông tin được cập nhật theo thời
gian thực, do đó chính xác hơn. Một khi có một hay vài máy tính bị hỏng thì các máy
còn lại vẫn có khả năng hoạt động và cung cấp dịch vụ không gây ách tắc.
Tiết kiệm: qua kỹ thuật mạng người ta có thể tận dụng khả năng của hệ thống,
chuyên môn hoá các máy tính, và do đó phục vụ đa dạng hoá hơn.
Thí dụ: Hệ thống mạng có thể cung cấp dịch vụ suốt ngày và nhiều nơi có thể dùng
cùng một chương trình ứng dụng, chia nhau cùng một cơ sở dữ liệu và các máy in, do
dó tiết kiệm được rất nhiều.
Ngoài ra, khi tạo mạng, người chủ chỉ cần đầu tư một hoặc vài máy tính có khả năng
hoạt động cao để làm máy chủ cung cấp các dịch vụ chính yếu và đa số còn lại là các
máy khách dùng để chạy các ứng dụng thông thường và khai thác hay yêu cầu các
dịch vụ mà máy chủ cung cấp.
Một hệ thống như vậy gọi là mạng có kiểu chủ-khách (client-server model).
Người ta còn gọi các máy dùng để nối vào máy chủ là máy trạm (work-station). Tuy
nhiên, các máy trạm vẫn có thể hoạt động độc lập mà không cần đến các dịch vụ cung
cấp từ máy chủ.
Mạng máy tính còn là một phương tiện thông tin mạnh và hữu hiệu giữa các cộng sự
trong tổ chức.
Cho nhiều người: Hệ thống mạng cung cấp nhiều tiện lợi cho sự truyền thông tin
trong các mối quan hệ người với người như là:
Cung cấp thông tin từ xa giữa các cá nhân
Liên lạc trực tiếp và riêng tư giữa các cá nhân với nhau
Mạng máy tính có thể được phân bố trong các phạm vi khác nhau, người ta có
thể phân ra các loại mạng như sau:
I. M ạng LAN (local Area Network)
1. Giới thiệu
Mạng LAN: Là mạng cục bộ, kết nối các máy tính trong một khu vực bán kính hẹp,
thường thì khoảng vài trăm mét. Môi trường truyền thông có tốc độ kết nối cao, như
cáp xoắn, cáp đồng trục, cáp quang. Mạng LAN thường được sử dụng trong nội bộ
của một cơ quan, một tổ chức. Các LAN kết nối lại với nhau thành mạng WAN
2. Các hình trạng LAN đơn giản
Mạng cục bộ có ba hình trạng đơn giản là bus (đường trục), star (hình sao), và
ring (vòng). Sau đây ta sẽ lần lượt tìm hiểu các hình trạng này.
2.1 Hình trạng BUS
Một hình trạng bus vật lý (còn gọi là hình trạng bus tuyến tính) căn bản sử dụng một
đường cáp chung dài gọi là đường xương sống (backborne hay bus). Đường cáp này còn
được gọi là đường truyền chính (trunk line) hoặc phân đoạn mạng (network segment).
Có những đoạn cáp ngắn được gắn với đường xương sống bằng các đầu nối (tap) để
kết nối với các thiết bị mạng (Các tap là những thiết bị cơ khí dùng để phân tách tín hiệu
điện hoặc điện từ). Tuy nhiên các hình trạng bus hiện nay chủ yếu gắn các máy tính trực
tiếp với đường truyền chính bằng đầu nối chữ T (T-connector). Đường truyền chính được
kết thúc (terminate) ở hai đầu bằng các terminator để loại bỏ các tín hiệu trên dây sau khi
nó truyền qua mọi thiết bị gắn với bus. Tất cả các nút (bao gồm máy chủ file, các máy
trạm, và các thiết bị ngoại vi) được kết nối tới đường truyền chính đó (Hình 1.1).
Đa số các hình trạng bus cho phép các tín hiệu điện hoặc điện từ lan truyền theo
cả hai hướng
Ưu điểm của hình trạng BUS:
8
T-connector
Terminator
Hình 1.1 Hình trạng BUS vật lý
Ưu điểm của hình trạng STAR:
9
Hình 1.2 Hình trạng STAR với HUB ở trung tâm
HUB
- CÁC LOẠI MẠNG MÁY TÍNH (THEO DIỆN HOẠT ĐỘNG) - NHÓM 3
• Dễ cài đặt và cấu hình lại.
• Dễ giải quyết các sự cố.
• Lỗi đường truyền tự động cô lập phân đoạn mạng bị lỗi.
• Không cần phải ngắt mạng khi cần kết nối thêm hoặc tháo bỏ bớt các thiết bị
mạng.
Nhược điểm của hình trạng STAR:
• Đòi hỏi nhiều cáp hơn các hình trạng khác.
• Việc tồn tại một HUB tập trung (hoặc concentrator) đồng nghĩa với việc
tồn tại khả năng ngừng hoạt động của toàn phân đoạn mạng khi HUB đó có sự
cố.
2.3 Hình trạng RING
Một hình trạng RING vật lý là một hình trạng vòng (vòng kín liên kết điểm-
điểm). Mỗi thiết bị kết nối trực tiếp tới vòng hoặc gián tiếp qua một thiết bị giao tiếp và
cáp. Mỗi thiết bị hoạt động như một bộ chuyển tiếp (repeater), khuếch đại tín hiệu giữa
các máy trạm.
Các tín hiệu điện hoặc điện từ được truyền từ thiết bị này tới thiết bị khác chỉ
theo một hướng. Mỗi thiết bị kết hợp một thiết bị nhận ở cáp đến (receiver) và một thiết
bị phát (transmitter) ở cáp đi. Các tín hiệu được lặp lại và tái sinh ở mỗi thiết bị sao cho
sự suy hao là nhỏ nhất. Một ví dụ sử dụng hình trạng vòng là mạng cục bộ Token Ring.
Loại mạng vòng này sử dụng việc truyền thẻ bài (token passing) để cho phép từng máy
tính gửi dữ liệu trên mạng.
Một thẻ bài (token) là một gói dữ liệu nhỏ (3 byte) cho phép các nút truy xuất
mạng. Nút (máy tính) gửi phải lấy thẻ bài và bổ sung thông tin địa chỉ, thông tin điều
khiển riêng cùng với dữ liệu để hình thành một frame dữ liệu. Sau đó frame này được