TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
******
HỒ SƠ XIN ĐÁNH GIÁ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y
SINH HỌC
Tên đề tài :
NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ HIỆU QUẢ CỦA CỐM TAN
”NGŨ VỊ TIÊU ĐỘC ẨM GIA GIẢM ” TRONG ĐIỀU TRỊ
BỆNH TRỨNG CÁ THÔNG THƯỜNG THỂ VỪA.
Chủ nhiệm đề tài: Ths.Bs. Nguyễn Thị Hiền
Cấp quản lý: Trường Đại học Y Hà Nội
Thời gian thực hiện: Từ 1/2016 đến 12/2017
NĂM 2018
DANH MỤC HỒ SƠ
1. Đơn xin đánh giá đạo đức trong nghiên cứu
2. Đề cương nghiên cứu
3. Lý lịch khoa học
4. Chứng nhận thực hành lâm sàng tốt
5. Bản cung cấp thông tin cho đối tượng nghiên cứu
6. Đơn tình nguyện tham gia nghiên cứu
7. Bản cam kết thực hiện đúng nguyên tắc về đạo đức trong nghiên cứu
8. Đơn xin nghiệm thu kết quả nghiên cứu đề tài
9. Phụ lục :
- Quy trình sản xuất cốm tan “ Ngũ vị tiêu độc ẩm gia giảm”
- Độc tính cấp và bán trường diễn của cốm tan “ Ngũ vị tiêu độc ẩm
- Các văn bản, tài liệu khoa học có liên quan đến đề tài/dự án xin đánh giá.
- Bản cam kết chấp thuận và thực hiện theo đúng các nguyên tắc về đạo
đức trong nghiên cứu.
Hà Nội, ngày .... tháng .... năm 201...
Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài
Chủ nhiệm đề tài
1
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ
Thông tin chung về đề tài
1. Tên đề tài:
2. Mã số:
Nghiên cứu độc tính và hiệu quả của cốm tan “Ngũ
vị tiêu độc ẩm gia giảm” trong điều trị bệnh rứng
cá thông thường thể vừa
3. Thời gian thực hiện: 24 tháng
4. Cấp quản lý
từ 1/2016 - 12/ 2017
Nhà nước Bộ
Cơ sở
5. Kinh phí: Tự túc
6. Thuộc chương trình: Học nghiên cứu sinh, Trường Đại học Y Hà Nội
7. Chủ nhiệm đề tài
Họ và tên: Nguyễn Thị Hiền
Học hàm/học vị: Thạc sỹ
Điện thoại : 0988388195
Email:
thành (80%)[1]. Bệnh diễn biến mạn tính, vị trí tổn thương hay gặp là vùng
mặt, khi khỏi có thể để lại sẹo, vết thâm, gây ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ
và chất lượng cuộc sống [2],[3]. Theo thống kê của Bệnh viện Da liễu Trung
ương trong 3 năm ( từ năm 2007 tới năm 2009) số lượt bệnh nhân trứng cá
đến khám chiếm 13,6% tổng số bệnh da [4].
Cho đến nay, căn nguyên cơ bản chưa được biết chính xác, yếu tố
sinh bệnh học tương đối rõ, điều trị đã đạt được nhiều kết quả khả
quan[5]. Retinoid, kháng sinh dùng tại chỗ và toàn thân là thuốc tân dược
chính lựa chọn cho điều trị trứng cá, nhưng tác dụng phụ thường gặp và
chiếm tỷ lệ cao, gây lo ngại nhiều cho những bệnh nhân trứng cá ở lứa
tuổi sinh đẻ [6],[7] [8]. Do đó, xu hướng lựa chọn một phương pháp điều
trị hiệu quả, an toàn, ít tác dụng không mong muốn, phù hợp với lứa tuổi
đang được nhiều người quan tâm.
Trứng cá theo Y học cổ truyền gọi là Tọa sang ; Phế phong phấn
thích; Thanh xuân đậu. Nguyên nhân do Phế kinh huyết nhiệt; Thấp nhiệt
uẩn kết; Huyết ứ đàm ngưng [9],[10]. Qua nhiều năm nghiên cứu và tìm tòi
phương pháp điều trị bệnh trứng cá, chúng tôi nhận thấy bài thuốc “Ngũ vị
tiêu độc ẩm” được đánh giá là có hiệu quả trong điều trị bệnh nhân trứng cá
nhưng lại chưa có một nghiên cứu nào đưa ra kết quả cụ thể đánh giá tính
hiệu quả và an toàn của bài thuốc[11], [12], [13],[14]. Đồng thời vấn đề sử
dụng thuốc cũng gặp nhiều khó khăn trong thời đại ngày nay do phải mất
nhiều thời gian sắc thuốc nếu dùng đúng dạng thuốc thang sắc cổ
phương, hơn nữa dụng cụ sắc cũng là vấn đề cản trở đối với những gia
3
đình có không gian bếp không đảm bảo. Để khắc phục những khó khăn
đã đề cập và cũng mong muốn có những bằng chứng khách quan về tính
an toàn hiệu quả của bài thuốc cổ phương nói trên chúng tôi tiến hành
Thành phần bài thuốc gồm: Sài hồ, Đương quy, Bạch thược, Bạch truật,
Bạch linh, Bạc hà, Đan bì, Kim ngân hoa, dã cúc hoa, Bồ công anh, Tử hoa
địa đinh, Tử bối thiên quy, Cam thảo...
Cách dùng: Các vị thuốc trên hợp lại làm thang sắc uống, uống ngày 01
thang chia 2 lần sáng-tối, 7 ngày là một liệu trình, uống liên tục 4 liệu trình.
Kết quả: Điều trị khỏi 26 bệnh nhân, chuyển biến tốt 7 bệnh nhân,
không hiệu quả 2 bệnh nhân. Tổng hiệu quả đạt 94,2%[11].
Tác giả Phí Kiến Biểu cùng cộng sự sử dụng thuốc uống Ba đặc nhật
thất vị hoàn kết hợp Ngũ vị tiêu độc ẩm gia giảm bôi ngoài điều trị 79 bệnh
nhân trứng cá bọc.
Nghiên cứu được tiến hành trên 134 bệnh nhân, nhóm điều trị gồm 79
bệnh nhân, nhóm chứng 55 bệnh nhân; Nhóm điều trị được uống hoàn Ba
đặc nhật thất vị ngày 2 lần; Vùng mặt được bôi Ngũ vị tiêu độc ẩm ngày 2
lần, dùng liên tục 2 tuần. Nhóm đối chứng được uống viên nang Hồng độc
tố, mỗi lần 2 viên, ngày uống 4 lần; Bôi ngoài dùng thuốc mỡ Mạc phỉ la
tinh môĩ ngày dùng 2 lần, dùng liên tục 2 tuần. Kết qủa: nhóm điêù trị tổng
hiệu quả đạt 91,14%, nhóm chứng tổng hiệu quả đạt 66,67%, sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê với p < 0,05[12].
Tôn Pháp Nguyên (2010), “Vận dụng lâm sàng bài thuốc Tỳ bà thanh
phế ẩm trong điều trị mụn trứng cá thông thường” ; Hiệu quả 100% [37].
Thạch Học Ba ( 2005), “ Tỳ bà thanh phế ẩm biến hóa điều trị bệnh trứng cá
thông thường mức độ vừa và nặng”[ 38]. Tuyết Thanh Tân ( 2004), “Thanh
giải tiêu tòa sang gia giảm trị mụn trứng cá của lứa tuổi thanh thiếu niên”;
Cát lâm trung y dược; Hiệu quả 90% [39]. Lưu Thần, Hàn Đôn ( 2004),
5
“Bối giáp thang tán trị 88 trường hợp bệnh trứng cá”; Thiên Tân Trung Y
Dược; Hiệu quả 90,91%[40]. Lý Nguyệt Bảo (1996), “Tòa sang tiêu xung tễ
[27]. Phạm Văn Hiển-2002 “Nhận thức về trứng cá thông thường”; Hội thảo
khoa học chuyên đề trứng cá tại thành phố Hồ Chí Minh [52]. Nguyễn Thị
Thanh Nhàn-1999 “Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến sự phát
sinh bệnh trứng cá thông thường” [53]. Nguyễn Hữu Sáu-2010 “Cập nhật điều
trị bệnh trứng cá”; Tạp chí thông tin y dược,số 7[4]. Trần Hậu Khang-2011
“Phác đồ điều trị bệnh trứng cá”; Tạp chí Da liễu học Việt Nam số 4,
6/2011[5]. Nguyễn Tất Thắng-2012 “Tổng quan về điều trị mụn trứng cá”; Tạp
chí Da liễu học Việt Nam, số 8 (11/2012) [6].
Đặc biệt, nghiên cứu ứng dụng YHCT điều trị bệnh trứng cá thông
thường chưa nhiều nhưng cũng đã có Trần Thái Hà- 2001 đánh giá tác dụng
điều trị bệnh trứng cá thông thường của Kem con ong, cho kết quả tốt
6,67%, khá 53,5; riêng với tổn thương nhân cho kết quả tốt 11,54% [31].
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thường và Nguyễn Minh Long-2010 về hiệu
quả điều trị bệnh trứng cá thông thường bằng kem bôi kem Lô hội AL-04
cho kết quả tốt và khá chiếm 41,4%.[53]. Đào Thị Minh Châu-2011 “Đánh
giá tính kích ứng da trên thực nghiệm và hiệu quả điều trị của thuốc xông
TC1 trên bệnh nhân trứng cá thông thường” có tỷ lệ đạt kết quả tốt là 20%,
khá là 43,3%[23]. Hiện có thêm chế phẩm Viên ngừa mụn Hoa Linh, sản
phẩm hỗ trợ điều trị trứng cá của công ty Dược phẩm Nata - Hoa Linh,
Trứng cá nhất nhất. Như vậy các nghiên cứu đánh giá khoa học phương
pháp điều trị bệnh trứng cá bằng Y học cổ truyền đa phần là phương pháp
dùng ngoài, nhóm nghiên cứu chưa tìm thấy tài liệu nghiên cứu khoa học
trong nước báo cáo hiệu quả điều trị bệnh trứng cá thông thường bằng
phương pháp dùng thuốc uống trong
Tài liệu tham khảo:
1. Klaus wolff. Lowella A goldsmith, Stephen katz et al (2008), Acne
7
hình ảnh và cách điều trị, Nhà xuất bản Y học, 179-191.
16.Andrew (1999 ), Acne Disease of the skin, WB saunders company, 250267.
17. Robert A Schwartz, Giuseppe Micall (2013), Acne, Macmillan medical
Communications..
18. Nguyễn Cảnh Cầu, Nguyễn Khắc Viện (2001), Da dầu và trứng cá,
Giáo trình bệnh da và hoa liễu- sau đại học, Nhà xuất bản Quân đội nhân
dân, 313- 318.
19. Học viện Quân Y (1981), Các bệnh của tuyến bã nhờn, Bệnh ngoài da
và hoa liễu tập 2, 117- 123.
20. Trần Lan Anh (2012). Bệnh trứng cá. Nhà xuất bản Giáo dục, 71-77.
21.Cunliffe W. (2002), Acne vulgaris, Treatment of skin disease, Mosby, 6-13.
22.Nguyễn Thị Minh Hồng (2008), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và đánh
giá hiệu quả điều trị bệnh trứng cá thông thường bằng vitamin A acid
tại viên Da liễu Quốc Gia, Luận văn tốt nghiệp Bác Sỹ chuyên khoa cấp
II, Đại học Y Hà Nội.
23.Đào Thị Minh Châu (2011), Đánh giá tính kích ứng da trên thực nghiệm
và hiệu quả điều trị cuả thuốc xông TC1 trên bệnh nhân trứng cá thông
thường, luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú, Đại học Y Hà Nội.
24.Nguyễn Thanh Hùng (2012), Tỷ lệ mắc Propionibacterium Acnes và sự
đề kháng in vitro đối với kháng sinh ở bệnh nhân mụn trứng cá thông
thường tại bệnh viện Da liễu Thành phố Hồ Chí Minh năm 2011-2012,
Luân án Bác sỹ chuyên khoa II, Đại học y dược Thành phố Hồ Chí Minh.
25.Karen McCoy, (2008), Acne and related disorders, The Merck Manuals
Medical Library.
26.Trường Đại học Y Hà Nội, (2005), Dược lý học lâm sàng, Nhà xuất bản
Y học, 255-256.
27.Đặng Văn Em (2007), Hiệu quả doxycycline kết hợp giải phóng mụn
mủ bằng đốt điện cao tần đối với bệnh trứng cá thông thường vừa và
10
45. (2000) , " 50 " 284
46. (2004), 60
1210:21-22.
47. (2004) “ 常 常 常 136 常”常
常,23常10常32.
48. (2001) “ ” ,23645.
49. (2004) “ 56”
22286-87
50. (2004) “ 195 ”
,117623
51. (2000), “ ” 2000,18754
52.Phạm Văn Hiển (2002), Nhận thức về trứng cá thông thường. Hội thảo
khoa học chuyên đề trứng cá tại thành phố Hồ Chí Minh.
53.Nguyễn Minh Long, (2010), Nghiên cứu tình hình, đặc điểm lâm sàng
và hiệu quả điều trị bệnh trứng cá thông thường bằng kem lô hội AL04, Luận văn Thạc sỹ y học, Học viện Quân Y.
54. Nguyễn Thị Thanh Nhàn (1999), Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên
quan đến sự phát sinh trứng cá thông thường, Luận văn Thạc sỹ khoa
học Y- Dược, Đại học Y Hà Nội.
55.Đỗ Tất Lợi (1999), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản
Y học, tr189, 197, 717-.718, 722, 863.
56.Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương Và CS Viện Dược
liệu Việt Nam, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Nhà xuất
bản Khoa học kỹ thuât.
57.Schwartzman RM, Kligman AM, Duclos DD (1996), The Mexican
hairless dog as a model for assessing the comedolytic and morphogenic
distribution of hydrolytic activity for bioconversion of beta-estradiol 17acetate between man and several animal invitro, Eur J Pharm
Biopharm, 54 (2), 155-160.
63.Frank SB ( 1982), Is the rabbit ear model, in its present state, prophetic
of acnegenicity?, J Am Acad Dermatol, 6 (3), 373-377
64.Mills Jr.OH, Kligman AM ( 1982), A human model for assesing
comedogenic substances, Arch Dermatol, 118 (11), 903-905.
65.Mills Jr.OH, Kligman AM ( 1982), A human model for assaying
comedolytic substances, Br J Dermatol, 107 (5), 543-549.
66.Pochi PE (1982), Androgen effects on human sebaceous glands, Arch
Dermatol, 118 (10), 799-804.
67.Kanaar P ( 1971), Pollicular-keratogenic properties of fatty acids in the
external ear canal of the rabbit. Dermatologica, 142(1), 14-22.
68.Kigman AM, Wheatley VR, Mill OH (1970), Comedogenicity of human
sebum. Arch Dermatol, 102 (3), 267-275.
12
69.Hoàng Văn Chương ( 2014), Xây dựng mô hình gây bệnh trứng cá trên
động vật thực nghiệm, Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ y khoa khóa 20082014, Đại học Y Hà Nội.
70. Larry M et al (1984), Intradermal injection of propionibacterium acnes:
A model of inflammation relevant to acnes, The Journal of investigative
Dermatology,x.
71.Litfield, Wilcoxon (1948), A simplified method of evaluating dose-effect
experiments, J. Pharmacol. Exp. Ther, 99 – 113.
72. Đỗ Trung Đàm (1996), Phương pháp xác định độc tính cấp của thuốc,
Nhà xuất bản Y học.
73.
điều trị bệnh trứng cá thông thường bằng thuốc bôi DUAC kết hợp
Doxycyclin, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
13
79.Nguyễn Thị Ngọc (2013), Hiệu quả điều trị bệnh trứng cá thông thường
bằng thuốc bôi Klenzit-C, Luận văn Thạc sỹ y học, Đại học y Hà Nội.
80.Dương Thị Lan (2009). Nghiên cứu ảnh hưởng của bệnh trứng cá thông
thường đến chất lượng cuộc sống người bệnh, Luận văn Thạc sỹ y học,
Học viện Quân Y.
11. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng.
11.1. Xác định đối tượng nghiên cứu:
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định bệnh trứng cá
thông thường mức độ vừa theo phân độ bệnh theo Karen Macoy
(2008) [24].
Bệnh nhân >15 tuổi.
Đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
Các thể trứng cá khác: Trứng cá mạch lươn, trứng cá do thuốc,
trứng cá kê hoại tử…
Mắc bệnh gan, thận, tăng mỡ máu, HIV/AIDS, bệnh tâm thần, có
thai, cho con bú.
Khám lâm sàng xác định vị trí, số lượng, mức độ tổn thương.., phân
thể YHCT và làm đầy đủ các xét nghiệm theo yêu cầu của nghiên cứu
cho mỗi bệnh nhân.
Các xét nghiệm được làm 2 lần trước và sau khi điều trị gồm:
Xét nghiệm: Chức năng gan (AST, ALT), chức năng thận (ure,
creatinin), mỡ máu (triglycerid, cholesterol, HDL-C, LDL-C),
15
Glucose máu.
Phương pháp điều trị:
Sau khi bệnh nhân được chẩn đoán xác định mắc bệnh trứng cá thông
thường thể vừa theo đúng tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Các bệnh
nhân được chọn chia làm hai nhóm, mỗi nhóm 50 bệnh nhân theo
phương pháp ghép cặp đảm bảo tính tương đồng về tuổi, giới, mức độ
bệnh,.., thể y học cổ truyền.
Nhóm nghiên cứu (Nhóm 1): n1 = 50, uống cốm tan “Ngũ vị tiêu độc
ẩm gia giảm” ×3 lần/ ngày, mỗi lần uống 1 gói 10g .
Nhóm đối chứng (Nhóm 2) n1 = 50, Uống thuốc Acnotin 0,5mg/kg.
Cả hai nhóm rửa mặt bằng Cetaphil 118 ml, rửa mặt 2 lần /ngày
trong thời gian nghiên cứu.
Theo dõi bệnh nhân:
Theo dõi, đánh giá ghi vào bệnh án nghiên cứu tất cả các chỉ tiêu
nghiên cứu ở các thời điểm: Trước, trong và sau điều trị.
Theo dõi hàng ngày các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng,
liên tục trong suốt thời gian nghiên cứu.
1. Đạo đức trong nghiên cứu.
- Sự chấp thuận tham gia nghiên cứu là sự chấp thuận của những cá nhân
có đủ năng lực đưa ra quyết định mà không bị lệ thuộc vào bất cứ sự ép
(Bắt đầu –
hiện chủ yếu
kết thúc)
Thông qua đề Đề cương chi 8/20151
cương
tiết, đầy đủ
9/2015
2
Hoàn thiện các Kết quả phải 12/2015chứng chỉ, học đạt yêu cầu
30/6/.201
17
Người, cơ quan
thực hiện
Ths.Bs. Nguyễn
Thị Hiền
Ths.Bs. Nguyễn
Thị Hiền
3
4
phần tiến sĩ
Thực hiện báo cáo
các chuyên đề tiến
sĩ
Thông qua Hội
viêm của cốm tan
Thu thập số 4/2016liệu
8/2016
Đánh giá hiệu quả
của cốm tan trên
lâm sàng
Xử lý số liệu, viết
báo cáo
Nghiệm thu đề tài
Thu thập số 9/2016liệu
9/2017
5
8
1/20162/2016
3/20168/2016
Ths.Bs. Nguyễn
Thị Hiền
- Ths.Bs. Nguyễn
Thị Hiền
- Hội đồng đạo
đức trong nghiên
cứu khoa học
hoặc bán thành phẩm)
- Vật liệu
- Tiêu chuẩn
- Báo cáo phân tích
- Thiết bị, máy móc
- Quy phạm
- Tài liệu dự báo
- Dây chuyền công nghệ
- Đề án, qui hoạch triển
9
18
khai
- Thuốc mới
- Luận chứng kinh tế kỹ
thuật, nghiên cứu khả
thi
- Vác xin mới
- Chương trình máy tính
- Sinh phẩm mới
- Khác (các bài báo, đào
tạo NCS, SV)
16. Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm tạo ra (dạng kết quả II, III)
TT
Tên sản phẩm
Yêu cầu khoa học
Chú thích
1
1
2
3
19
4
5
6
Dự
kiến
số
lượng
sản
phẩm
tạo ra
7
Cốm tan « Ngũ vị tiêu độc 10g/g Tiêu
3000
ẩm gia giảm »
ói
chuẩn
Cốm tan « Ngũ vị tiêu độc ẩm gia giảm » có thành phần dược liệu có
20
sn trong nc, giỏ thnh hp lý, phng phỏp bo ch khụng phc tp,
bo qun v s dng d dng, chi phớ sn xut thp, cho nờn giỏ thnh sn
phm thp. Nu sn xut vi quy mụ ln s gúp phn h thp giỏ thnh v
nõng cao cht lng sn phm u ra.
18.3. Kh nng liờn doanh, liờn kt vi cỏc doanh nghip trong quỏ trỡnh
nghiờn cu.
Vi c s vt cht hin cú, nhiu c s sn xut thuc ụng dc cú
th bo ch c bi thuc ny.
Cm tan ô Ng v tiờu c m gia gim ằ c ci tin theo hng
hin i húa, d bo qun, d úng gúi bao bỡ, tin li s dng , giỏ thnh
hp lý, ỏp ng c nhu cu ngy cng cao ca xó hi.
Phng thc chuyn giao ti : Trn gúi, mt phn cụng ngh hoc
tr dn ( Sau khi nghim thu ti cú hiu qu tt).
19. Cỏc tỏc ng ca kt qu nghiờn cu (ngoi tỏc ng ó nờu ti mc 18
trờn)
- Bồi dng, đào tạo cán bộ KH&CN
+ ti thuc chng trỡnh o to nghiờn cu sinh chuyờn ngnh Da
liu. ti thnh cụng gúp phn to ra cỏn b ngun cú chuyờn mụn sõu trong
lnh vc ang nghiờn cu cho chuyờn ngnh Da liu.
+ ti cung cp ti liu tham kho cho cỏc nh khoa hc.
- Đối với lĩnh vực khoa học có liên quan
Nghiờn cu thnh cụng gúp phn chng minh xu hng cụng nghip
Khoa Dược- Bệnh 28-29 Nguyễn Bỉnh Đơn vị phối hợp thực hiện
viện Y học cổ Khiêm- Hà Nội
đề tài
truyền TW
2
Bộ môn Dược Lý- Số 1- Tôn Thất Tùng- Đơn vị phối hợp thực hiện
Trường Đại học Y Hà Nội.
đề tài
Hà Nội
3
Bệnh viện Da Liễu 15A- Phương Mai- Đơn vị phối hợp thực hiện
TW
Hoàng Mai- Hà nội
đề tài
21. Liên kết với sản xuất và đời sống
(Ghi rõ đơn vị sản xuất hoặc những người sử dụng kết quả nghiên cứu
tham gia vào quá trình thực hiện và nêu rõ nội dung công việc thực hiện trong
đề tài)
Đội ngũ cán bộ thực hiện đề tài
22
(ghi những người có đóng góp chính thuộc tất cả các tổ chức chủ trì và
tham gia đề tài, không quá 10 người)
Tỷ lệ % thời
TT
Họ và tên
Cơ quan công tác
gian làm việc
cho đề tài
A
Chủ nhiệm đề tài:
100%(24tháng
Bệnh viện Da liễu TW
Khoa Da Liễu- Bệnh viện
TS. Dương Minh Sơn
Y học cổ Truyền TW
TS. Nguyễn Thị Minh
Khoa Dược- Bệnh viện Y
Tâm
học cổ Truyền TW
Khoa Dược- Bệnh viện Y
Ths. Đỗ Thị Oanh
học cổ Truyền TW
Bộ môn Dược Lý- Trường
TS.Trần Thanh Tùng
Đại học y Hà Nội
Ths. Nguyễn Thị Thanh Bộ môn Dược Lý- Trường
Loan
Đại học y Hà Nội
Bộ môn Dược Lý- Trường
Bs. Phùng Văn Long
Đại học y Hà Nội
Khoa Đông Y thực
Ths.Trần Thị Thanh Loan nghiệm- Bệnh viện Y học
cổ Truyền TW
23
20% ( 5 tháng)
100%(24tháng