B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y H NI
------- -------
PHM NGC THY
NGHIÊN CứU TáC DụNG CủA HàO CHÂM
TRONG PHụC HồI CHứC NĂNG TÂM - VậN
ĐộNG ở BệNH NHI SAU VIÊM NãO CấP DO
VI RúT HERPES SIMPLEX Và VI RúT ĐƯờNG
RUộT
LUN N TIN S Y HC
H NI 2017
B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y H NI
PHM NGC THY
NGHIÊN CứU TáC DụNG CủA HàO CHÂM
TRONG PHụC HồI CHứC NĂNG TÂM - VậN
ĐộNG ở BệNH NHI SAU VIÊM NãO CấP DO
VI RúT HERPES SIMPLEX Và VI RúT ĐƯờNG
LỜI CẢM ƠN
Để có được luận án hoàn thiện ngày hôm nay, xin cho phép tôi được
dành những trang đầu tiên để bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất
đến:
PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng, TS. Đặng Minh Hằng Trường Đại học
Y Hà Nội. Người Thầy đã hết lòng dìu dắt tôi từ những bước đầu tiên trong
nghiên cứu. Thầy đã tận tình, tận tâm, nghiêm khắc, giúp tôi giải quyết những
khó khăn trong quá trình nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn
thành luận án này.
Cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng
Đào tạo Sau đại học, Khoa Y học cổ truyền cùng các phòng ban của nhà
Trường đã hết sức giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và
hoàn thiện luận án.
Các Thầy Cô trong Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà
Nội, những người thầy luôn nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Ban giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Tổ chức cán bộ,
lãnh đạo cùng tập thể nhân viên khoa Nội – Nhi Bệnh viện Y học cổ
truyền Trung ương, Khoa Truyền Nhiễm Bệnh viện Nhi Trung ương đã
hết sức tận tình giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, thu thập
số liệu nghiên cứu.
Cảm ơn những bệnh nhân, người nhà bệnh nhân đã giúp đỡ cho
phép tôi thực hiện nghiên cứu, cung cấp cho tôi những số liệu vô cùng quý giá
để giúp tôi hoàn thành luận án.
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ người đã sinh
thành, những người thân trong gia đình, chồng, con đã luôn bên cạnh hỗ
trợ, động viên, là chỗ dựa vững chắc về tinh thần cho tôi trong suốt những
năm tháng theo học tại Trường Đại học Y Hà Nội. Cảm ơn những người bạn
thân thiết đã cùng tôi chia sẻ những tháng ngày khó khăn vất vả trong học tập
và nghiên cứu.
DQ
: Developmental Quotient
EBV
: Estain barr Virus
ELISA
: Enzyme-Linked Immuno Sorbent Assay
EV
: Enterovirus
HIV
: Human Immunodipiciency Virus
HSV
: Herpes simplex virus
JE
: Viêm não Nhật Bản (Japanese Encephalitis)
KXĐCN : Không xác định căn nguyên
1.3. Tổng quan về bệnh viêm não theo y học cổ truyền..............................30
1.3.1. Đại cương......................................................................................30
1.3.2. Nguyên nhân gây bệnh..................................................................30
1.3.3. Sinh bệnh lý của ngoại cảm ôn bệnh.............................................31
1.3.4. Bệnh cảnh lâm sàng.......................................................................31
1.3.5. Bệnh học ôn bệnh..........................................................................32
1.3.6. Giai đoạn sau của bệnh..................................................................33
1.4. Điều trị viêm não sau giai đoạn cấp ở trẻ em:......................................34
1.4.1. Theo y học hiện đại.......................................................................34
1.4.2. Theo Y học cổ truyền....................................................................39
1.5. Châm cứu và cơ chế tác dụng của châm cứu.......................................51
1.5.1. Khái quát về châm cứu..................................................................51
1.5.2. Cơ chế tác dụng của châm cứu......................................................53
1.6. Các kỷ thuật cận lâm sàng:...................................................................54
1.6.1. Điện não đồ...................................................................................54
1.6.2. Ứng dụng cộng hưởng từ trong chẩn đoán....................................63
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........66
2.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................66
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu theo y học hiện đại:.........66
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhi theo y học cổ truyền:...........................66
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhi..........................................................67
2.2. Phương pháp nghiên cứu......................................................................67
2.2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.................................................67
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu...............................................................67
2.2.3. Phương tiện nghiên cứu.................................................................68
2.2.4. Quy trình nghiên cứu.....................................................................69
2.2.5. Phương pháp điều trị.....................................................................70
2.2.6. Phương pháp đánh giá kết quả......................................................73
4.1.3. Nguyên nhân gây bệnh:...............................................................121
4.1.4. Thời gian mắc bệnh:....................................................................121
4.1.5. Các triệu chứng lâm sàng trước điều trị:.....................................122
4.1.6. Chỉ số phát triển theo Test Denver II trước điều trị:...................126
4.1.7. Thể bệnh theo Y học cổ truyền:...................................................127
4.2. Kết quả điều trị theo Y học hiện đại...................................................128
4.2.1. Các triệu chứng lâm sàng sau điều trị:........................................128
4.2.2. Kết quả điều trị theo Test Denver II:...........................................137
4.3. Kết quả điều trị theo Y học cổ truyền.................................................140
4.3.1. Sự chuyển dịch độ liệt theo thể bệnh YHCT...............................140
4.3.2. Chỉ số phát triển ở khu vực vận động thô sau điều trị ở các thể
bệnh YHCT:..................................................................................141
4.3.3. Chỉ số phát triển ở khu vực vận động tinh tế sau điều trị ở các thể
bệnh YHCT:..................................................................................141
4.3.4. Chỉ số phát triển ở khu vực ngôn ngữ sau điều trị ở các thể bệnh
YHCT:...........................................................................................142
4.3.5. Chỉ số phát triển ở khu vực cá nhân xã hội sau điều trị ở các thể
bệnh YHCT:..................................................................................143
4.3.6. Sự thay đổi các chỉ số cận lâm sà ng sau điều trị:.......................144
KẾT LUẬN..................................................................................................146
KIẾN NGHỊ.................................................................................................148
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1:
Bảng 3.7:
Chỉ số phát triển trước điều trị giữa hai nhóm..........................87
Bảng 3.8:
Một số triệu chứng lâm sàng theo y học cổ truyền...................88
Bảng 3.9:
Diễn biến thân nhiệt trong quá trình điều trị.............................89
Bảng 3.10:
Phân loại thể bệnh theo nguyên nhân gây bệnh........................90
Bảng 3.11:
Phân loại thể bệnh theo nhóm tuổi............................................91
Bảng 3.12:
Phân loại thể bệnh theo thời gian mắc bệnh.............................91
Bảng 3.13:
Các triệu chứng lâm sàng sau điều trị giữa hai nhóm...............92
Bảng 3.14:
Chỉ số phát triển ở khu vực ngôn ngữ của hai nhóm sau điều
trị.............................................................................................100
Bảng 3.22:
Chỉ số phát triển ở khu vực cá nhân - XH của hai nhóm sau ĐT
.................................................................................................100
Bảng 3.23:
Sự chuyển dịch độ liệt theo thể bệnh Y học cổ truyền............101
Bảng 3.24:
Chỉ số phát triển ở khu vực vận động thô sau điều trị ở các thể
bệnh Y học cổ truyền..............................................................103
Bảng 3.25:
Chỉ số phát triển ở khu vực vận động tinh tế sau điều trị ở các
thể bệnh Y học cổ truyền.........................................................104
Bảng 3.26:
Chỉ số phát triển ở khu vực ngôn ngữ sau điều trị ở các thể bệnh
Y học cổ truyền.......................................................................105
Bảng 3.27:
Đặc điểm vị trí tổn thương trên phim chụp cộng hưởng từ sọ
não...........................................................................................113
Bảng 3.35.
Thay đổi chỉ số huyết học sau điều trị.....................................115
Bảng 3.36.
Sự thay đổi chỉ số hoá sinh trước và sau điều trị....................116
Bảng 3.37.
Đặc điểm điện não đồ của bệnh nhi lúc vào viện....................117
Bảng 3. 38: Kết quả điện não của các bệnh nhi nhóm viêm não do vi rút
đường ruột được ghi trước và sau điều trị...............................118
Bảng 3.39:
Kết quả điện não của các bệnh nhi nhóm vi rút herpes simplex
được ghi trước và sau điều trị..................................................119
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới giữa hai nhóm..............................79
Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi.............................................81
Biểu đồ 3.3. Phân bố bệnh nhi theo thời gian mắc bệnh giữa hai nhóm.........82
Biểu đồ 3.4: Thể bệnh YHCT giữa hai nhóm..................................................90
Biểu đồ 3.5. Đặc điểm CRP khi vào viện......................................................110
Hình 1.7.
Hình ảnh bất thường sóng điện não trên ĐNĐ............................30
Hình 3.1.
Bệnh nhi Nguyễn Kim Hoàng P. 1 tuổi, Viêm não HSV1..........97
Hình 3.2.
Bệnh nhi Phan Vũ An N. 2tuổi, Viêm não do vi rút đường ruột....99
Hình 3.3.
Bệnh nhi Lê Thùy T. 17 tháng, Viêm não EV...........................105
Hình 3.4.
Bệnh nhân nữ, 3tuổi, Viêm não HSV, giảm tỷ trọng lan tỏa nhu
mô não đỉnh trẩm thùy thái dương 2 bên..................................111
Hình 3.5.
Bệnh nhân nữ, 27 tháng, viêm não do HSV..............................112
Hình 3.6.
Bệnh nhi nữ, 2 tuổi, viêm não HSV..........................................113
Hình 3.7.
Ngay cả điều trị sớm và đặc hiệu tỷ lệ di chứng vẫn còn rất cao, chỉ có 2,5%
trong số bệnh nhân sống sót phục hồi chức năng thần kinh bình thường [9].
Ở các nước Châu Âu tỷ lệ mắc viêm não Herpes chiếm từ 1/250.000
đến 1/500.000 mỗi năm, trong số đó 1/3 là trẻ em [10]. Theo báo cáo của
Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật Hoa Kỳ (2007), vi rút Herpes simplex loại 1
hiện diện khắp nơi trên thế giới, (người mang vi rút tiềm ẩn là nguồn lây quan
trọng trong cộng đồng) [11].
Vi rút đường ruột cũng là một trong những nguyên nhân hay gặp
trong các trường hợp viêm não không do vi khuẩn, mặc dù hầu hết các
trường hợp nhiễm khuẩn thần kinh trung ương do vi rút đường ruột biểu
2
hiện nhẹ và ít để lại di chứng, vẫn có những trường hợp nặng, thậm chí tử
vong đã được thông báo. Những vụ dịch do vi rút đường ruột đã xãy ra
nhiều nơi trên thế giới với những bệnh cảnh lâm sàng đa dạng. Việt Nam
từ năm 2013 đã thông báo những trường hợp tử vong do vi rút đường ruột
[12].Theo y học cổ truyền, viêm não thuộc phạm vi chứng ôn bệnh. Bệnh
chuyển biến theo các giai đoạn: Vệ, Khí, Dinh, Huyết và thương âm, thấp trở
ở kinh lạc. Thời kỳ thương âm tương ứng với giai đoạn di chứng của y học
hiện đại, nhiệt vào phần huyết kéo dài làm tân dịch bị hao tổn, không nuôi
dưỡng được cân cơ, kinh lạc bế tắc gây các di chứng vận động, tâm thần…
YHCT phục hồi chức năng vận động thường dùng châm cứu như, hào
châm, nhĩ châm, điện châm, thủy châm, cấy chỉ, xoa bóp… và đã khẳng định
được tác dụng điều trị đối với di chứng của bệnh. Trong đó hào châm là một
phương pháp kinh điển của châm cứu. Cho đến nay, phương pháp này vẫn
đang được tiếp tục sử dụng ở nhiều cơ sở y tế, nhất là tuyến cơ sở. Trong các
phương pháp châm cứu đây là phương pháp đơn giản, thích hợp với việc phục
hồi di chứng cho trẻ một cách kiên trì và lâu dài.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình mắc bệnh viêm não trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1. Trên thế giới
Ở Thuỵ Điển trong mười hai năm (từ 1990 – 2001) cho thấy 236 bệnh
nhân chẩn đoán viêm não do HSV1, tỷ lệ mắc viêm não do HSV1 là 2,2 trên
một triệu dân/năm. Tỷ lệ di chứng thần kinh 22%, tỷ lệ tử vong 16% (14%
chết trong năm đầu) [14],[15].
Nghiên cứu của Wen-Bin Hsieh, Nan-Chang Chiu về đặc điểm lâm
sàng, hình ảnh chụp CLVT, điện não đồ và kết quả điều trị trên 40 bệnh nhân
viêm não do Herpes tại Khoa Nhi Bệnh viện Mackay Memorial, Khoa Nhi
của Bệnh viện Ten-Chen, Tao-Yuan, Đài Loan từ 1984 đến 2003 có nhận xét
tuổi mắc bệnh 1 – 6 tuổi chiếm 60%, dưới 1 tuổi 20%, 7 – 18 tuổi 20% [16].
Jorina M. Elbers và cộng sự nghiên cứu viêm não cấp trong mười hai năm
(1994 – 2005) có 16 bệnh nhân viêm não Herpes, tỷ lệ trai/gái là 1/1. tuổi mắc
bệnh phân bố đều cho các lứa tuổi, dưới 1 tuổi 25%, 1- 4 tuổi 25%, 5 – 10
tuổi 25%, 10 - 14 tuổi 25% [13]. Về lâm sàng, theo Wen-Bin Hsieh, NanChang Chiu, sốt 75%, cơn tăng trương lực 63%, hôn mê 60%, thay đổi ý thức
48%. Theo Jorina M.Elbers, sốt 100%, giật cục bộ 69%, liệt ½ người 31%,
thất ngôn 13% [17]. Về cận lâm sàng theo Wen-Bin Hseih, tổn thương trên
CLVT và CHT phù hợp với vi rút Herpes simplex 63%, điện não đồ bất
thường 79%. Theo Jorina M.Elbers, hình ảnh tổn thương trên CLVT và CHT
(Phù não, giảm tỷ trọng, tăng tỷ trọng, chảy máu). Vị trí tổn thương thuỳ thái
dương 44%, thuỳ chẩm, trán, đỉnh 13%, tổn thương cuộn não 31%, 25% nhồi
máu não sau đó chảy máu não. DNT: 50% có tăng protein, 96,8% có tăng tế
5
Nghiên cứu nguyên nhân gây viêm não cấp tại ở Saint-Etienne cedex,
Pháp (từ tháng 1 năm 1991 đến tháng 12 năm 2002) của Vial C, Pozzetto B và
các cộng sự nhận thấy, trong 32 bệnh nhân viêm não cấp có 26 ca (81%) xác
định được nguyên nhân (VZV 31%, virut Herpes simplex 19%, virut đường
ruột 13%) [21].
Nghiên cứu hồi cứu về viêm não do Herpes ở người lớn tại Hong kong
(1998 – 2004) của AC Hui và các cộng sự nhận thấy trong số 16 bệnh nhân
viêm não do virut Herpes simplex, tuổi từ 24 đến 74 (tuổi trung bình 51), tỷ lệ
nam/nữ (1/1), giai đoạn khởi phát sốt 94%, tiếp theo là nhức đầu co giật…Các
triệu chứng ỏ các bệnh nhân khác nhau. Kết quả tử vong 2/16 (13%), di chứng
nặng 4/16 (25%), hồi phục hoàn toàn 10/16 (62%). Viêm não do virut herpes
simplex còn là bệnh phổ biến ở người lớn tại Hong kong [15],[22].
Các Enterovirus (vi rút đường ruột), Enterovirus 71 (EV71) từ trước
đến nay được biết đến như một trong những tác nhân gây viêm ruột dạ dày,
gây tiêu chảy cấp cho trẻ nhỏ với các triệu chứng lâm sàng rất khó phân biệt
với tiêu chảy do Coxsackie type A16, tuy nhiên EV71 còn có thể gây các triệu
chứng bệnh lý hệ thần kinh [14]. Vi rút đường ruột phân bố trên toàn thế giới,
được lây truyền qua đường phân, miệng, nước bọt, hô hấp và một số trường
hợp lây qua dịch tiết của tổ chức liên kết. Các vi rút này cũng có thể lưu hành
qua ruồi, nước thải, rác cống rãnh. Các nghiên cứu cũng cho thấy các chủng
vi rút đường ruột , gây viêm não phân bố ở nhiều nước trên thế giới. Bệnh
không chỉ xuất hiện ở các nước có khí hậu nhiệt đới, mà còn phân bố ở các
nước ôn đới [20],[23],[24], bệnh không chỉ gặp ở các nước đang phát triển có
điều kiện vệ sinh thấp [31] mà còn xuất hiện ở cả các nước đã phát triển có
điều kiện vệ sinh môi trường tốt như Mỹ [25],[26],[27]. Các nghiên cứu cũng
cho thấy các vi rút đường ruột thường gây thành dịch hàng năm [20],[34]. Trẻ
bú mẹ và trẻ nhỏ là hay gặp nhất trong cộng đồng, rất dễ bị nhiễm bệnh do cơ
7
đồng 1 thành phố Hồ Chí Minh và ba bệnh viện Tỉnh (An Giang, Cần Thơ,
Long An) xét nghiệm 197 mẫu dịch não - tuỷ có 5,1% dương tính với Herpes
simplex [15],[30].
Theo nghiên cứu của Nguyễn Hoan Phú Bệnh viện Nhiệt đới thành phố
Hồ Chí Minh, từ tháng 6 năm 2006 đến tháng 8 năm 2007, có 110 bệnh nhân
nghi ngờ viêm não - màng não điều trị tại Bệnh viện Nhiệt đới, được xét
nghiệm dịch não tuỷ bằng phương pháp PCR phát hiện có 8 bệnh nhân có
dương tính với virut herpes simplex 1 trong số 110 bệnh nhân nghi ngờ viêm
não - màng não chiếm (7,3%). Trong số 8 bệnh nhân được chẩn đoán viêm
não do virut herpes simplex 1, có 6 nam và 2 nữ, tuổi từ 19 đến 46. Tất cả
bệnh nhân đều có sốt và rối loạn tri giác, 5/8 trường hợp có nhức đầu dữ dội,
co giật hầu hết các bệnh nhân đều có dấu hiệu màng não hoặc dấu hiệu thần
kinh khu trú. Cận lâm sàng 6/7 mẫu dịch não tuỷ có hồng cầu, bạch cầu từ 44
đến 925 tế bào/mm3 với đa số lymphocyte (>70%), 4/6 ca có tổn thương thuỳ
thái dương trên phim CLVT hoặc CHT sọ não. Điều trị 5/8 trường hợp được
điều trị với acyclovir (4 trường hợp uống, 1 trường hợp tiêm tĩnh mạch). Kết
quả 4 trường hợp tử vong, 4 trường hợp hồi phục.
Nghiên cứu của Lê Trọng Dụng tại Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Nhi
Trung ương từ 01/08/2007 đến 31/07/2008 ở 39 bệnh nhi viêm não do vi rút
herpes simplex, cho thấy tuổi gặp nhiều nhất từ 1 tháng đến 5 tuổi (89,75%),
không có sự khác biệt về giới tính, triệu chứng lâm sàng chính là sốt, co giật
cục bộ, giảm tri giác. Tổn thương trên phim chụp CLVT chủ yếu là giãm tỷ
trọng thùy thái dương. Điều trị đặc hiệu bằng Acyclovir, tỷ lệ di chứng 76,92
%, tử vong 5,13 % [19].
Theo nghiên cứu của Vũ Minh Điền tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới
Trung ương từ tháng 09/2007 đến tháng 09/2011 ở 35 bệnh nhi viêm não do
virut herpes simplex 1, triệu chứng lâm sàng chính là sốt (94,23%), co giật
9
10
Theo các thông báo dịch tễ cũng như các đánh giá trên lâm sàng thì các
căn nguyên gây bệnh Tay - Chân - Miệng đã xuất hiện trên nhiều địa phương
tại Việt Nam. Bệnh đang có xu hướng phát triển thành dịch ở trẻ em trong
nhiều năm qua. Trong những trường hợp bệnh Chân - Tay - Miệng đã có
nhiều trường hợp có biến chứng viêm não và ngược lại một số trường hợp
viêm não có biểu hiện của bệnh Tay - Chân - Miệng [11].
1.2. Tổng quan về bệnh viêm não theo y học hiện đại.
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
Viêm não là một tình trạng viêm cấp tính của tổ chức não, có thể lan toả
hay khu trú, biểu hiện bằng sự rối loạn chức năng thần kinh, khu trú hoặc lan
toả. Có nhiều nguyên nhân gây viêm não: Do vi khuẩn, vi rút, nấm, kí sinh
trùng, dị ứng, tự miễn… trong đó nguyên nhân do vi rút là hay gặp nhất.
Trong viêm não thường hay thấy sự tổn thương của màng não nên
người ta hay sử dụng thuật ngữ viêm não - màng não, nếu tổn thương lan toả
đến vùng tuỷ sống sẽ dùng thuật ngữ viêm não - tuỷ [32].
Về mặt bệnh sinh, cần phân biệt viêm não nguyên phát (tiên phát) với
viêm não thứ phát (bệnh não cận nhiễm khuẩn hay sau nhiễm khuẩn). Viêm
não nguyên phát do tác động trực tiếp của một số yếu tố nhiễm khuẩn, mà
phần lớn là do vi rút, tuy nhiên cũng không nên bỏ qua các tác nhân khác (có
hoặc không kèm theo tổn thương màng não) như lao, ricketsia... cũng như các
loại ký sinh trùng hoặc nấm.
1.2.2. Nguyên nhân viêm não
1.2.2.1. Nhóm Arbovirus
Arbovirus là nhóm các vi rút lây truyền qua các côn trùng chân đốt,
chia ra nhiều nhóm khác nhau, các nhóm được biết đến nhiều nhất là: Alpha
virus, Flavivirus, Bunyavirus. Mỗi vi rút trong nhóm này lây truyền qua một
Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Giang…nơi trồng nhiều quả vải, nhãn. Tuy nhiên
bệnh cũng thấy xuất hiện và các trường hợp tản phát đã được báo cáo ở miền
Nam nước ta.
Ngoài vi rút viêm não Nhật bản còn có một số vi rút khác thuộc nhóm
Arborvirus như vi rút Viêm não ngựa Miền Đông gây viêm não chủ yếu cho
loài ngựa (Eastern Equine Encephalitis). Vi rút này ít gặp ở người và thường
gặp ở khu vực Miền đông Hoa Kỳ. Bệnh có thể xảy ra quanh năm nhưng
thường nhất vào mùa hè. Vi rút này hiện diện ở các loài chim sống trong các
đầm nước ngọt, trung gian truyền bệnh sang người là muỗi [37].
Viêm não ngựa Miền Tây (Western Equine Encephalitis) xảy ra ở bình
nguyên Miền Tây Hoa Kỳ. Các loài chim sống trên các cánh đồng, trang trại
thường bị nhiễm vi rút. Bệnh xảy ra chủ yếu ở ngựa, hiếm gặp ở người,
thường xảy ra vào tháng 6 và tháng 7 hàng năm. Người mắc bệnh viêm não
này thường nhẹ hơn viêm não ngựa Miền Đông, tuy nhiên trẻ nhỏ mắc bệnh
sẽ biểu hiện nặng nề [37].
Các vi rút nhóm Arbor gây viêm não khác gồm: viêm não St. Louis (St.
Louis Encephalitis). Bệnh này người mắc bệnh lây từ chim mang vi rút thông
qua muỗi trung gian truyền bệnh, người già mắc bệnh nặng hơn, tỷ lệ tử vong
khoảng từ 2 đến 20%.
Viêm não La Crosse (La Grosse Encephalitis). La Crosse là nơi phát hiện
bệnh viêm não này lần đầu tiên vào năm 1963, bệnh thường gặp ở trẻ em.
Viêm não Tây Sông Nile (West Nile Encephalitis). (Bệnh lưu hành ở
Châu Phi, Trung Đông, một phần Châu Âu, Ấn Độ và Indonesia, cũng giống
như các Arbovirus khác, vi rút gây viêm não Tây Sông Nile có ổ bệnh tự
nhiên là chim, muỗi là côn trùng trung gian truyền bệnh tuy nhiên trong một
số hiếm các trường hợp, bệnh lây truyền qua truyền máu, ghép tạng. Bệnh