Nghiên cứu các biến chứng nhiễm trùng trong giai đoạn hóa trị liệu tấn công ở bệnh nhi lơxêmi cấp dòng lympho - Pdf 18

B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
PHM TH HOI THU
NGHIÊN CứU CáC BIếN CHứNG NHIễM TRùNG
TRONG GIAI ĐOạN HóA TRị LIệU TấN CÔNG ở BệNH NHI
LƠXÊMI CấP DòNG LYMPHO
LUN VN THC S Y HC

H NI -2011
B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
PHM TH HOI THU
NGHIÊN CứU CáC BIếN CHứNG NHIễM TRùNG

Nhi tổng hợp Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Ban giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, khoa ung bướu và các khoa
phòng Bệnh viện Nhi Trung ương.
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp cùng tập thể lớp Cao
học Nhi khóa 18 đã luôn luôn sát cánh bên tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Tôi vô cùng biết ơn chồng, con cùng những người thân yêu trong gia đình
đã giúp đỡ động viên tôi trong những ngày học tập và hoàn thành luận văn.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011.

Phạm Thị Hoài Thu
Lêi cam ®oan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, tất cả số
liệu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ
công trình nghiên cứu nào khác.

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011.

Phạm Thị Hoài Thu

DANH SÁCH BỆNH NHÂN
STT
Họ và tên
Ngàyvào viện
Mã bệnh án
1.
Vũ Việt T
07/09/2010

Vy Thu H
29/09/2010
10218915
10.
Nguyễn Hữu H
04/10/2010
10230252
11.
Ngo M
05/10/2010
10245378
12.
Bùi Văn C
07/10/2010
10238909
13.
Bùi Thu H
12/10/2010
10214570
14.
Nguyễn Việt T
12/10/2010
08087483
15.
Vũ Đức H
12/10/2010
10244190
16.
Lê Tiến A
15/10/2010

Lê Minh S
29/11/2010
10335186
25.
Nguyễn Minh T
03/12/2010
10131143
26.
Vũ Minh B
07/12/2010
09276993
27.
Lê Đức T
16/12/2010
10032396
28.
Nguyễn Trung Đ
20/12/2010
10133296
29.
Nguyễn Đăng H
20/12/2010
10301600
30.
Nguyễn Trí Th
22/12/2010
10309284
31.
Nguyễn Viết Th
23/12/2010

Phạm Đức B
01/02/2011
09239224
40.
Nguyễn Thị Quỳnh A
09/02/2011
04035578
41.
Nguyễn Minh S
10/02/2011
07059554
42.
Nguyễn Tiến Hoàng
11/02/2011
11001601
43.
Vũ Hà A
14/02/2011
10327941
44.
Đoàn Mạnh C
16/02/2011
11014045
45.
Vũ Công Th
25/02/2011
11814491
46.
Phạm Duy D
25/02/2011

Phạm Bảo L
09/03/2011
10328051
55.
Vũ Thị Anh Th
09/03/2011
10335526
56.
An Thu H
10/03/2011
11064131
57.
Nguyễn Hồng S
11/03/2011
10336931
58.
Nguyễn Như Q
15/03/2011
10313082
59.
Dương Thị Thúy Q
16/03/2011
11482351
60.
Lê Văn T
16/03/2011
11945326
61.
Hoàng Minh Đ
17/03/2011

Trần Mạnh C
20/04/2011
11066649
70.
Phạm Trọng Đ
20/04/2011
11072320
71.
Phan Xuân B
20/04/2011
11063966
72.
Phạm Thị Ngọc H
25/04/2011
11896546
73.
Đỗ Hoàng Hải Y
05/05/2011
08014816
74.
Lê Thị Thanh H
09/05/2011
11978443
75.
Vũ Đức Th
16/05/2011
11852472
76.
Tô Thị Hồng Nh
18/05/2011

Lại Nguyễn Hoàng Anh V
06/07/2011
11153120
85.
Vũ Thị D
06/07/2011
11152015
86.
Nguyễn Thị Y
19/07/2011
11030808
87.
Trần Đình Th
31/07/2011
11969567
88.
Nguyễn Đình H
03/08/2011
11164698
89.
Nguyễn Trường S
15/08/2011
09154634
90.
Bùi Ngọc Th
16/08/2011
11186334
91.
Vũ Thị Minh Ph
16/08/2011
1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Lơxêmi cấp là bệnh tăng sinh ác tính trong quá trình tạo máu dòng tủy hay
lympho. Đây là bệnh ung thƣ phổ biến nhất ở trẻ em, chiếm khoảng 1/3 các
bệnh ác tính trong nhi khoa [6]. Căn cứ vào nguồn gốc tế bào, lơxêmi cấp
đƣợc phân ra thành hai loại lơxêmi cấp dòng lympho và lơxêmi cấp dòng tuỷ.
Phần lớn lơxêmi cấp trẻ em là lơxêmi cấp dòng lympho.
Trƣớc những năm 60, tỷ lệ sống của bệnh nhi lơxêmi cấp dòng lympho
dƣới 1% [58]. Gần đây nhờ sự hiểu biết sâu sắc về bệnh, sự ra đời của nhiều
hóa chất mới cùng với việc nghiên cứu các phác đồ hóa trị liệu đã cải thiện
đáng kể hiệu quả điều trị: hơn 95% bệnh nhi đạt lui bệnh sau giai đoạn tấn
công, giảm tỷ lệ tử vong, thời gian sống kéo dài. Tuy nhiên vẫn còn một số lý
do khiến điều trị thất bại liên quan đến nhiễm trùng, xuất huyết, thiếu máu, tác
dụng phụ và độc tính của hóa trị liệu [3], [7].
Bệnh nhi bị bệnh ung thƣ nói chung và lơxêmi cấp nói riêng thƣờng bị
suy giảm miễn dịch do bệnh và do điều trị hóa chất. Do đó, nhiễm trùng là
một trong những biến chứng thƣờng gặp nhất đồng thời cũng là nguyên nhân
chính gây tử vong ở trẻ mắc bệnh lơxêmi cấp. Vì vậy, công tác phòng chống
và điều trị các bệnh nhiễm trùng là rất quan trọng trong việc theo dõi và điều
trị bệnh lơxêmi cấp.
Tại các nƣớc Bắc Âu, theo Christensen MS và cs (2005), nghiên cứu
1652 trẻ lơxêmi cấp dƣới 15 tuổi, có 19 trẻ tử vong trong giai đoạn tấn công
(1%) và nhiễm trùng là nguyên nhân chính gây tử vong [27]. Theo Zajac
Spychala Olga và cs (2009), ở Ba Lan tỷ lệ nhiễm trùng gặp trong giai đoạn
điều trị tấn công của bệnh nhi lơxêmi cấp dòng lympho là 40% [66].
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN

1.1. LƠXÊMI CẤP DÕNG LYMPHO
1.1.1. Vài nét lịch sử
- Năm 1847, Rudolf Virchow, nhà y học ngƣời Đức lần đầu tiên quan
sát đƣợc những bệnh nhân tăng đáng kể các tế bào màu trắng.
- Năm 1857, Friederich mô tả một trƣờng hợp lơxêmi cấp đầu tiên trên
lâm sàng.
- Năm 1868, Neumann tìm thấy những thay đổi của tủy xƣơng trong
một ca lơxêmi và 10 năm sau chính ông xác định rằng lơxêmi là bệnh của tủy
xƣơng [21].
- Năm 1889, Ebstein là ngƣời đầu tiên đã sử dụng thuật ngữ lơxêmi cấp
và phân biệt về lâm sàng giữa lơxêmi kinh dòng hạt và lơxêmi cấp dòng tủy
- Năm 1947, trƣờng hợp trẻ lơxêmi cấp dòng lympho đầu tiên đạt lui
bệnh hoàn toàn nhờ công của Faber và cộng sự [63].
- Những năm 60 và 70 nhiều hóa chất chống ung thƣ đƣợc bổ sung giúp
cho tỷ lệ bệnh nhi đạt lui bệnh 24-70% [46].
- Đến năm 1976 nhóm hợp tác FAB đã đƣa ra những tiêu chuẩn phân
loại lơxêmi cấp dựa vào hình thái và hóa học tế bào, bảng phân loại này đƣợc
bổ sung liên tiếp và đƣợc sử dụng cho đến nay.
- Ở Việt Nam, từ những năm 90 tại Bệnh viện Nhi Trung ƣơng đã áp dụng
điều trị đa hóa trị liệu. Theo Nguyễn Công Khanh (1999), tỷ lệ trẻ em bị lơxêmi
cấp dòng lympho lui bệnh hoàn toàn sau điều trị tấn công là 93.6% [7]. 4
1.1.2. Chẩn đoán xác định
Các biểu hiện lâm sàng của bệnh lơxêmi cấp là hậu quả của sự tăng

Đều, hình bầu
dục và tròn
Hạt nhân
Không thấy, hay
nhỏ, kín đáo
Một hay nhiều, to
Một hay nhiều,
hình túi, lồi lên
Khối lƣợng bào
tƣơng
ít
Thay đổi, thƣờng
lớn vừa
Tƣơng đối lớn
Bào tƣơng ƣa bazơ
Nhẹ hay vừa, ít
khi đậm
Thay đổi, một số
đậm
Rất đậm
Không bào trong
bào tƣơng
Thay đổi
Thay đổi
Nhiều

5


6
1.1.4. Điều trị: Bao gồm điều trị đặc hiệu và điều trị hỗ trợ
Tất cả các phác đồ hiện đại điều trị lơxêmi cấp trẻ em đều bao gồm các
giai đoạn :
- Điều trị tấn công để đạt lui bệnh hoàn toàn
- Điều trị củng cố
- Điều trị duy trì tạm thời
- Điều trị tái tấn công
- Điều trị duy trì
Phòng thâm nhiễm thần kinh trung ƣơng trong tất cả các giai đoạn.
Tại Bệnh viện Nhi Trung ƣơng đang áp dụng phác đồ CCG-1991 cho
nhóm nguy cơ thƣờng, CCG-1961 cho nhóm nguy cơ cao của lơxêmi cấp
dòng tế bào tiền B và ANZCCSG Study VII cho lơxêmi cấp dòng tế bào T.
Điều trị tấn công [6].
Mục đích của điều trị tấn công là nhằm đạt lui bệnh hoàn toàn.
Tiêu chuẩn lui bệnh hoàn toàn.
- Không còn các triệu chứng của bệnh trên lâm sàng.
- Hình ảnh máu ngoại biên bình thƣờng, số lƣợng bạch cầu tối
thiểu là 0,5G/l, tiểu cầu 75G/l, hemoglobin 12g/l, không còn tế
bào blast.
- Tế bào tuỷ xƣơng bình thƣờng, số lƣợng tế bào dòng bạch cầu
hạt và dòng hồng cầu bình thƣờng, đủ mẫu tiểu cầu, tế bào blast
< 5%, không còn hình ảnh bệnh lơxêmi.
Phác đồ điều trị tấn công
Tuỳ theo phân loại bệnh là nguy cơ thƣờng hay nguy cơ cao mà bệnh
nhân đƣợc nhận những phác đồ điều trị tấn công khác nhau. 7

- Methotrexat, tiêm tuỷ sống ngày 21, 28*, 35**
liều: 1-< 2 tuổi: 8mg, 2-< 3 tuổi: 10 mg, ≥ 3 tuổi: 12 mg
( *: Chỉ bệnh nhân có thâm nhiễm TKTƯ lúc chẩn đoán nhận liều ngày 28)
(**: Bệnh nhân có thâm nhiễm TKTƯ không nhận liều ngày 35)
Phác đồ CCG-1961 điều trị ALL trẻ em nhóm nguy cơ cao tế bào tiền B:
- Dexamethason 6mg/m
2
/ngày, uống ngày 0-28
- Vincristin 1,5mg/m
2
/ngày, tiêm TM chậm ngày 0,7,14,21
(liều tối đa 2mg) 8
- L-Asparaginase 6000UI/m
2
/ngày x 9 liều, tiêm bắp vào các ngày
thứ 2,4,6 trong tuần (mũi đầu tiên đƣợc tiêm vào ngày 2-4 của
hoá trị liệu)
- Daunomycin 25mg/m
2
/ngày, truyền TM ngày 0,7,14,21
- Methotrexat, tiêm tuỷ sống ngày 0,7,14*,28
liều: 1 - < 2 tuổi: 8mg, 2- <3 tuổi: 10mg, ≥ 3 tuổi: 12 mg
(*: Chỉ cho bệnh nhân có thâm nhiễm TKTƯ lúc mới chẩn đoán)
Phác đồ ANZCCSG Study VII điều trị lơxêmi cấp dòng lympho tế bào T:
Điều trị tấn công - 5 tuần.
- Methotrexat, tiêm tuỷ sống, ngày 1,15
liều: 1-< 2 tuổi: 8mg, 2-< 3 tuổi: 10 mg, ≥ 3 tuổi: 12 mg

- Truyền khối tiểu cầu khi bệnh nhân có xuất huyết, số lƣợng tiểu cầu
giảm < 20G/l.
- Truyền plasma tƣơi khi bệnh nhân có rối loạn đông máu không có
thiếu máu.
- Điều trị sốt CRNN có giảm BCĐNTT ngay bằng kháng sinh phổ
rộng theo kinh nghiệm.
- Nhiễm trùng có bằng chứng: Hay gặp nhƣ nhiễm trùng máu, viêm
phổi, viêm niêm mạc miệng….Tùy theo loại nhiễm trùng, kháng sinh
nhạy cảm tại bệnh viện để điều trị. Sau đó dùng thuốc theo kết quả
kháng sinh đồ.
- Kháng sinh chống nấm: Sốt giảm BCĐNTT kéo dài đã dùng kháng
sinh phổ rộng 7 ngày hoặc cấy máu có nấm dƣơng tính.
- Dự phòng nhiễm trùng: Đảm bảo chống lây chéo bệnh viện, chăm
sóc vệ sinh cá nhân, dự phòng viêm phổi do Pneumocystic carinii
bằng Bactrim, liều trimethoprim 5mg/kg/ngày, chia 2lần, 2-
3lần/tuần. Tiêm chủng khi bệnh ổn định, không tiêm vắc xin sống
giảm hoạt lực trong giai đoạn điều trị hóa chất.
- Dinh dƣỡng: Bệnh nhân thƣờng bị khó tiêu, đầy bụng hoặc viêm
ruột, do đó cần chế độ ăn giàu năng lƣợng, dễ hấp thu, đủ vitamin và
chất xơ. Nếu bệnh nhân nôn, phải dùng thuốc chống nôn. 10
Một số tác dụng không mong muốn và độc tính thường gặp do hoá trị liệu
Các tế bào bình thƣờng của cơ thể đang trong giai đoạn phân chia nhƣ tế
bào tiền thân tuỷ, tế bào biểu mô niêm mạc, tế bào nang chân tóc thƣờng vô
cùng nhạy cảm với các thuốc gây độc tế bào. Điều này giải thích sự xuất hiện
hàng loạt các độc tính ở các cơ quan chứa những tế bào này, xảy ra trong quá
trình điều trị lơxêmi cấp.
Các độc tính chia làm 2 nhóm [33]

trùng có thể do các nguyên nhân sau [61]:
- Do bản chất của bệnh
- Do tác dụng và độc tính của thuốc
- Nhiễm trùng do virus
- Nhiễm trùng nấm
- Nhiễm trùng do vi khuẩn kháng lại kháng sinh đang sử dụng
- Nhiễm trùng do vi khuẩn không bị tiêu diệt hết do nồng độ kháng
sinh trong máu và trong mô không đủ
Những nghiên cứu gần đây về biến chứng nhiễm trùng trong điều trị
lơxêmi cấp, khoảng 60% sốt do nhiễm trùng và 40% sốt không rõ nguyên
nhân [22],[26],[43],[50].
Theo Freifeld Alison G, Bow Eric J và cs (2011), không có mối liên hệ
giữa nhiễm trùng với các xét nghiệm đánh giá tình trạng viêm nhƣ C-reactive
protein (CRP), procalcitonin, interleukins 6 và 8 ở bệnh nhân ung thƣ có giảm
BCĐNTT [32]. 12
1.2.2 Tình hình nghiên cứu nhiễm trùng trong điều trị lơxêmi cấp ở trẻ em
Trên thế giới:
Tại Mỹ, theo Rubnitz (2004) 80% bệnh nhân tử vong trong điều trị ung
thƣ là do nhiễm trùng, tỷ lệ tử vong ở trẻ ALL là 2,9%, ở trẻ bị AML là 7,6%
trong giai đoạn tấn công và giai đoạn củng cố [60].
Tại các nƣớc Bắc Âu, theo Christensen MS và cs (2005), nghiên cứu
1652 trẻ bị lơxêmi cấp dƣới 15 tuổi, có 56 trẻ tử vong (3%) trong đó 19 trẻ tử
vong trong giai đoạn tấn công (1%), 37 trẻ tử vong trong giai đoạn lui bệnh
(2%) và nhiễm trùng là nguyên nhân chính gây tử vong 38 trẻ [27].
Theo Conter V và cs (2004), tỷ lệ tử vong do nhiễm trùng là 3%. Có
48% bệnh nhân có nhiều hơn một cơ quan bị nhiễm trùng, 19/24 trẻ bị nhiễm
trùng xảy ra trong tuần đầu, 3/24 xảy ra trong tuần thứ 5 và 2 trẻ xảy ra trong

theo Meir Hadir M vi khuẩn Gr(+) gặp nhiều nhất chiếm 54%, sau đó vi
khuẩn Gr(-) chiếm 39% [47].
Tại Singapore, theo Chong CY và cs, vi khuẩn Gr(-) chiếm 27%, vi
khuẩn Gr(+) chiếm 22% [26].
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Bùi Ngọc Lan 98 trẻ bị ALL nguy cơ
thƣờng, vi khuẩn phân lập đƣợc chủ yếu là vi khuẩn Gr(-) [11].
Các vi khuẩn Gr(-) thƣờng gặp: E.Coli, Klebsiella, Pseudomonas,
vi khuẩn Gr(+) thƣờng gặp: Staphylococcus aureus, nguyên nhân virus
thƣờng gặp trong giai đoạn điều trị tấn công của lơxêmi cấp là sởi, thủy đậu,
herpes simplex, CMV [35],[65]. Ngoài ra, nấm cũng là một trong những
nguyên nhân thƣờng gặp gây nhiễm trùng và tử vong ở bệnh nhi lơxêmi cấp
nhƣ: Candida albicans, Aspergillus [26],[37]. 14
1.3. MỘT SỐ YẾU TỐ LÀM TĂNG NGUY CƠ NHIỄM TRÙNG TRÊN
BỆNH NHÂN LƠXÊMI CẤP.
1.3.1. Giảm BCĐNTT
Bệnh nhân mắc bệnh cơ quan tạo máu thƣờng có những bất thƣờng
trong cơ chế miễn dịch bảo vệ cơ thể, một trong những bất thƣờng đó là giảm
BCĐNTT.
- BCĐNTT đƣợc sản xuất ra tại tủy xƣơng, từ các tế bào tiền thân và
các tế bào đầu dòng nhờ quá trình biệt hóa và trƣởng thành tế bào. BCĐNTT
trƣởng thành đƣợc dự trữ trong tủy xƣơng trƣớc khi đƣợc giải phóng vào
máu. Số lƣợng BCĐNTT thay đổi tùy theo tuổi.
- Chức năng của BCĐNTT: BCĐNTT bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây
nhiễm trùng và độc tố, tiết một lƣợng lớn các yếu tố kích thích tăng trƣởng
nhƣ IL-1, có nhiều tác dụng sinh học lên việc tăng cƣờng và hoạt hóa các tế
bào có liên quan đến đáp ứng viêm, làm liền vết thƣơng, nhƣng chức năng
quan trọng hơn cả vẫn là thực bào tác nhân gây bệnh [44].

BCĐNTT giảm dƣới 0.1G/l. Nhiễm trùng ở BN giảm BCĐNTT thƣờng rất
nặng vì ở BN giảm BCĐNTT cơ thể không có khả năng khu trú ổ nhiễm
trùng do đó thƣờng bị nhiễm trùng ở những cơ quan quan trọng (nhiễm trùng
huyết hoặc nhiễm trùng phổi) và nhiễm trùng nhiều nơi [48]. Tỷ lệ tử vong là
80% trong số những BN có giảm nặng dƣới 0.1G/l kéo dài trong tuần đầu tiên
của nhiễm trùng.Tuy nhiên nếu BN có thể tăng số lƣợng BCĐNTT lên trên
1G/l thì tỷ lệ tử vong sẽ giảm xuống tới 32% [20].
Bên cạnh số lƣợng BCĐNTT thì thời gian giảm bạch cầu cũng là yếu tố
ảnh hƣởng tới nhiễm trùng. Vì vậy, số lƣợng BCĐNTT giảm dƣới 1G/l trong
khoảng thời gian ngắn dƣới 1 tuần thì ít có nguy cơ nhiễm trùng hơn những
trƣờng hợp số lƣợng BCĐNTT cũng ở mức đó nhƣng kéo dài trên 4 tuần. 16
Ngƣợc lại, số lƣợng BCĐNTT giảm dƣới 0.1G/l dù chỉ trong vài ngày cũng đi
kèm với nguy cơ nhiễm khuẩn cao.Tỷ lệ số ngày bị nhiễm trùng giảm một
cách đáng kể khi số lƣợng BCĐNTT tăng . Ở bất cứ số lƣợng BCĐNTT nào
thì nhiễm trùng nặng thƣờng xảy ra trên những BN tái phát nhiều hơn những
BN điều trị lần đầu [39].
1.3.2. Thay đổi về giải phẫu
Da và niêm mạc là hàng rào bảo vệ đầu tiên rất quan trọng giúp cơ thể
chống lại các tác nhân gây nhiễm trùng cả bên trong và bên ngoài cơ thể.
Những BN mắc bệnh cơ quan tạo máu thƣờng có những tổn thƣơng ở hàng
rào da và niêm mạc, có thể do sự xâm nhập của tế bào ác tính hoặc là hậu quả
sau dùng hóa trị liệu, tiêm chọc tĩnh mạch nhiều lần hoặc những nhiễm trùng
khu trú gây tổn thƣơng niêm mạc. Những vị trí tổn thƣơng trên niêm mạc nhƣ
vậy sẽ tạo vị trí thuận lợi cho vi khuẩn cƣ trú, sinh sôi và xâm nhập vào cơ
thể. Loại vi khuẩn hay gặp tại vị trí tổn thƣơng trên da và niêm mạc sẽ phụ
thuộc vào vị trí tổn thƣơng và sự có mặt hay không các yếu tố đi kèm khác.
Ví dụ: Da bị chọc do tiêm tĩnh mạch hoặc đặt catheter sẽ tăng nguy cơ nhiễm

cứu khác thì có đến 86,4% BN lơxêmi cấp mắc nhiễm trùng bệnh viện. Tuy
nhiên, sự khác biệt giữa nhiễm trùng bệnh viện và nhiễm trùng cộng đồng ở
bệnh nhân ung thƣ phân biệt khó khăn hơn những bệnh nhân khác. Ngay cả
BN không nhập viện mà chỉ thƣờng xuyên khám ở các phòng khám cũng có
nguy cơ mắc nhiễm khuẩn bệnh viện [28].
Thủ thuật xâm nhập làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng cho trẻ bị ức chế
miễn dịch.Thời gian nằm viện dài và sử dụng kháng sinh rộng rãi cũng làm
gia tăng nguy cơ nhiễm trùng [57]. 18
CHƢƠNG 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Gồm 97 bệnh nhân mới đƣợc chẩn đoán và phân loại bệnh lơxêmi cấp
dòng lympho L1, L2, chấp nhận điều trị hóa trị liệu tấn công theo phác đồ
CCG và ANZCCSG Study VII từ tháng 9/2010 đến tháng 8/2011 tại khoa
Ung bƣớu Bệnh viện Nhi Trung ƣơng.
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định bệnh ALL:
- Lâm sàng: Có đủ hay có một số triệu chứng trong hai hội chứng
thâm nhiễm tủy và thâm nhiễm tổ chức khác.
- Xét nghiệm: Có tế bào lymphoblast trong máu ngoại vi hoặc không
- Tủy xƣơng: ≥ 25% tế bào lymphoblast và có hiện tƣợng lấn át tủy,
đây là tiêu chuẩn quyết định chẩn đoán.
Bệnh nhân chấp nhận điều trị hóa trị liệu tấn công theo phác đồ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status