TRƯỜNG THPT ĐẠ HUOAI ĐỀ THI LẠI – MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 ĐỀ A
NĂM HỌC 2008-2009 – THỜI GIAN: 90’
( Không kể thời gian giao đề )
-----***-----
Câu 1: Trình bày những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Tuân ( 3 điểm)
Câu 2: ( 7 điểm) Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Cảm nhận của anh (chò) về hình ảnh chò em Liên, An trong tác phẩm “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam.
Đề 2: Phân tích bài thơ Từ ấy của Tố Hữu.
-------------------
TRƯỜNG THPT ĐẠ HUOAI ĐỀ THI LẠI – MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 ĐỀ B
NĂM HỌC 2008-2009 – THỜI GIAN: 90’
( Không kể thời gian giao đề )
-----***-----
Câu 1: Trình bày những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Vũ Trọng Phụng ( 3 điểm)
Câu 2: ( 7 điểm) Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Cảm nhận của anh (chò) về hình ảnh chò em Liên, An trong tác phẩm “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam.
Đề 2: Phân tích bài thơ Từ ấy của Tố Hữu.
-------------------
TRƯỜNG THPT ĐẠ HUOAI ĐỀ THI LẠI – MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 ĐỀ A
NĂM HỌC 2008-2009 – THỜI GIAN: 90’
( Không kể thời gian giao đề )
-----***-----
Câu 1: Trình bày những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Tuân ( 3 điểm)
Câu 2: ( 7 điểm) Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Cảm nhận của anh (chò) về hình ảnh chò em Liên, An trong tác phẩm “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam.
Đề 2: Phân tích bài thơ Từ ấy của Tố Hữu.
-------------------
TRƯỜNG THPT ĐẠ HUOAI ĐỀ THI LẠI – MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 ĐỀ B
huyện Mó Hào, tỉnh Hưng Yên. Sau khi tốt nghiệp tiểu học, Vũ Trọng Phụng đi làm kiếm sống,
nhưng chẳng được bao lâu thì mất việc. Từ đó ông sống chật vật, bấp bênh bằng nghề viết báo, viết
văn chuyên nghiệp. Khoảng năm 1937-1938, Vũ Trọng Phụng mắc bệnh lao, nhưng không có điều
kiện chạy chữa. Ông mất tại Hà Nội. (1 điểm)
- Vũ Trọng Phụng bắt đầu có truyện đăng báo từ năm 1930. Ngoài tên thật, đôi khi nhà văn còn dùng
bút danh Thiên Hư. Đây là cây bút có sức sáng tạo dồi dào. Không đầy mười năm viết văn, ông đã để
lại một khối lượng tác phẩm đồ sộ. (1 điểm)
- Tác phẩm chính: Phóng sự: Cạm bẫy người, Kó nghệ lấy Tây, Cơm thầy cơm cô. Tiểu thuyết: Giông
tố , Số đỏ, Vỡ đê, lấy nhau vì tình,… (1 điểm)
Câu 2: Làm văn
Đề 1: Cảm nhận của anh (chò) về hình ảnh chò em Liên, An và hình ảnh đoàn tàu trong tác
phẩm “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam.
-Đáp án:
1- Hình ảnh chò em Liên:
a/ Hoàn cảnh:
- Cha mất việc, mẹ làm hàng xáo, kinh tế gia đình sa sút. – Gia đình chuyển từ Hà nội về phố
huyện nghèo sinh sống.
- Chò em Liên được giao trông coi cửa hàng tạp hóa nhỏ thuê lại của người khác.
- Liên là người con gái hiếu thảo, đảm đang.
- Chò em Liên đã hòa nhập được vào cuộc sống nơi phố huyện, đã quen với cảnh sống tối tăm, nghèo
túng ở đây, khác hẳn với lúc sống ở Hà Nội.
b/ Tâm trạng:
- Liên cảm thương cho những người nghèo mà đêm nào Liên cũng nhìn thấy: chò Tý, bác Sẩm,
bà cụ Thi, những đứa trẻ ở chợ…
- Liên là người con gái giàu tình thương, biết suy nghó, hay trầm tư trước cảnh đời mà Liên bắt
gặp
- Liên cảm nhận được cảnh tối tăm mà chò và những người xung quanh đang sống đắm chìm
trong bóng tối, chò em Liên muốn quên đi thực tại xót xa “ An và Liên lặng ngước mắt lên các vì sao
đûể tìm sông Ngân Hà và con vòt theo sau ông Thần Nông”
- Chò em Liên luôn hoài niệm về quá khứ xa xưa, êm đềm ở Hà Nội “ Liên nhớ lại khi ở Hà
-Biểu điểm :
* Điểm các phần :
-Mở bài : 0,75 điểm
-Thân bài : 5,50 điểm
-Kết luận : 0,75 điểm
* Cụ thể :
-Điểm 6 – 7: đáp ứng được các yêu cầu chung . Bài viết có nhận xét đầy đủ, chính xác kết hợp nêu
dẫn chứng cụ thể. Diễn đạt mạch lạc. Mắc không quá 3 lỗi diễn đạt .
-Điểm 5: đáp ứng phần lớn được các yêu cầu chung. Có thể còn một vài sai sót nhỏ về diễn đạt và
chính tả ( từ 4 – 6 lỗi ).
-Điểm 3 – 4 : tỏ ra hiểu nội dung của đề bài, nắm rõ hình tượng nhân vật Liên, An và hình ảnh đoàn
tàu. Bố cục hợp lý. Mắc từ 7 – 8 lỗi diễn đạt, chính tả .
-Điểm 1 – 2 : Chưa hiểu đề. Câu văn còn lủng củng, sai nhiều lỗi chính tả . Văn vụng về , bài làm cẩu
thả . Mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả .
Đề 2: Phân tích bài thơ Từ ấy của Tố Hữu.
-Đáp án:
1-Khổ thơ đầu: Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng của Đảng:
- “Từ ấy” là cái mốc thời gian có ý nghóa đặc biệt quan trọng, đáng ghi đáng nhớ của người thanh
niên giác ngộ lí tưởng; là sự đánh dấu một cuộc đổi đời, cao hơn là sự hồi sinh của một con người khi
nhận ra ánh sáng của lí tưởng cộng sản.
- Hình ảnh thơ giàu tính hình tượng “bừng nắng hạ” - thứ ánh nắng sáng tươi, rực rỡ chiếu soi
khắp nơi đặc biệt là soi sáng cả những ngõ ngách sâu kín nhất của tâm hồn, trí tuệ, nhận thức của con
người.
- Hình ảnh ẩn dụ “mặt trời chân lí” thể hiện lí tưởng của Đảng, nó có sức mạnh cảm hóa, lay
động và thức tỉnh nhà thơ.
- Hình ảnh so sánh “hồn tôi - một vườn hoa lá” - “rất đậm hương và rộn tiếng chim”: cuộc sống
trong sáng, hồn nhiên, một sức sống sinh sôi dào đạt - cuộc sống mới tươi vui, rộn rã tràn đầy màu
sắc, âm thanh và mùi vò được cất lên như một tiếng ca vui, một lời reo mừng phấn khởi trước nguồn
sáng vó đại của Cách mạng làm bừng sáng cả trí tuệ và trái tim nhà thơ.
- Những tính từ chỉ mức độ cao “bừng, chói, rất đậm, rộn” thể hiện sự say mê, ngây ngất của
- Với “Từ ấy”, Tố Hữu đã mang đến cho thơ ca Việt Nam một giọng thơ mới trẻ trung đầy niềm
tin cách mạng. Tác phẩm giúp thế hệ sau có cơ hội hiểu rõ hơn về thời kì nhận đường, thời kì đấu
tranh gian khổ nhưng đầy tự hào của dân tộc.
-Biểu điểm :
* Điểm các phần :
-Mở bài : 0,75 điểm
-Thân bài : 5,50 điểm
-Kết luận : 0,75 điểm
* Cụ thể :
-Điểm 6 – 7: đáp ứng được các yêu cầu chung . Hiểu sâu sắc bài thơ. Bài viết có phân tích đầy đủ,
chính xác kết hợp nêu dẫn chứng cụ thể. Diễn đạt mạch lạc. Mắc không quá 3 lỗi diễn đạt .
-Điểm 5: đáp ứng phần lớn được các yêu cầu chung. Hiểu thơ. Có thể còn một vài sai sót nhỏ về diễn
đạt và chính tả ( từ 4 – 6 lỗi ).
-Điểm 3 – 4 : tỏ ra hiểu nội dung và nghệ thuật của bài thơ . Bố cục chưa hợp lý. Mắc từ 7 – 8 lỗi
diễn đạt, chính tả .
-Điểm 1 – 2 : Chưa hiểu đề. Câu văn còn lủng củng, sai nhiều lỗi chính tả . Văn vụng về , bài làm cẩu
thả . Mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả .
-----------------