Luận án tiến sĩ: Phân Tích Phản Ứng Của Các Biến Số Vĩ Mô Trước Cú Sốc Chính Sách Tiền Tệ Thông Qua Mô Hình Keynes Mới Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Dự Báo Kinh Tế Vĩ Mô Của Việt Nam - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TPHCM

NGUYỄN HOÀNG CHUNG

PHÂN TÍCH PHẢN ỨNG CỦA CÁC BIẾN SỐ VĨ MÔ
TRƯỚC CÚ SỐC CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THÔNG QUA
MÔ HÌNH KEYNES MỚI NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DỰ BÁO KINH TẾ VĨ MÔ CỦA VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã ngành: 9 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS. NGUYỄN ĐỨC TRUNG
Người hướng dẫn khoa học 2: TS. LÊ ĐÌNH HẠC

TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 5 NĂM 2019


Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Tóm tắt luận án tiến sĩ
Mục lục ............................................................................................................................. i
Danh mục các bảng......................................................................................................... vi
Danh mục các hình ........................................................................................................vii

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Hội đồng khoa học của các Tạp chí trong
và ngoài nước đã có những phản biện và các khuyến nghị xác thực, hữu ích giúp tôi bổ
sung và hoàn thiện luận án này.
Cuối cùng, tôi xin dành những tình cảm chân thành cho gia đình bởi những hi sinh,
hỗ trợ vì nếu không có họ, luận án này sẽ không thể hoàn thành.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày… tháng 05 năm 2019

Nguyễn Hoàng Chung


TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của chính sách tiền tệ (CSTT) trong
hành động chính sách của Ngân Hàng Trung Ương (NHTW) nhằm tìm kiếm sự ổn định
vĩ mô tại Việt Nam. Từ đó, nghiên cứu này xây dựng một mô hình nền kinh tế mở và
nhỏ theo trường phái Keynes mới với cách tiếp cận SVAR và DSGE. Trong khi hầu hết
các nghiên cứu ước lượng mô hình Keynes mới bằng nhiều phương pháp khác nhau thì
nghiên cứu này một lần nữa sử dụng mô hình Keynes mới với đặc tính cỡ mẫu nhỏ của
tham số cấu trúc (Seonghoon & Antonio, 2014), đánh giá sự kết hợp giữa các cú sốc cấu
trúc (structural shocks) và kỳ vọng hợp lý của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm xem
xét các biến số vĩ mô như độ lệch sản lượng, lạm phát, tỷ giá, lãi suất phản ứng như thế
nào trước tác động từ các cú sốc của chính nó. Đồng thời nghiên cứu này cũng đánh giá
sự phù hợp về phương pháp tiếp cận trong việc cân bằng và tương thích giữa lí thuyết
và dữ liệu thực tế nhằm xây dựng một mô hình dự báo có ý nghĩa cho Việt Nam.
Nghiên cứu cung cấp cơ sở lý thuyết liên quan đến chính sách an toàn vĩ mô
(CSATVM) và CSTT nhằm duy trì sự ổn định tài chính, mục tiêu quan trọng nhằm ổn
định vĩ mô của nền kinh tế. Trong cơ sở lý thuyết về CSTT, nghiên cứu đề cập đến các
kênh truyền dẫn của CSTT, mối quan hệ giữa cung tiền và lạm phát và đặc biệt quan
trọng là những lý luận về mô hình Keynes mới SVAR và DSGE. Đây được xem là khuôn
khổ phân tích CSTT thông qua các cú sốc chính sách và mô hình mô phỏng dự báo của
các biến số vĩ mô. Nghiên cứu kế thừa và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và

1.3.1. Mục tiêu chung......................................................................................................................4
1.3.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................................5
1.4. Câu hỏi nghiên cứu .....................................................................................................................5
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................5
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................................5
1.5.1.1. Các nhân tố CSTT và ATVM tác động đến tăng trưởng tín dụng ..................................5
1.5.1.2. Các biến số kinh tế vĩ mô trong mô hình Keynes mới ....................................................6
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................................8
1.5.2.1. Đối với các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng ..................................................8
1.5.2.2. Đối với các nhân tố tác động đến nền kinh tế mở và nhỏ ...............................................8
1.6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................................8
1.6.1. Phương pháp ước lượng biến số tác động đến tăng trưởng tín dụng .................................8
1.6.2. Phương pháp ước lượng biến số vĩ mô của mô hình Keynes mới SVAR ...........................8
1.6.3. Phương pháp ước lượng biến số vĩ mô của mô hình Keynes mới DSGE ...........................9
1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án .............................................................................10
1.8. Khoảng trống nghiên cứu .........................................................................................................10
1.9. Kết cấu của luận án ...................................................................................................................11
1.10. Tóm tắt chương 1 ......................................................................................................................11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH KEYNES MỚI ............................................... 12
2.1. Các cơ sở lý thuyết liên quan đến mô hình Keynes mới ........................................................12
2.1.1. Cơ sở lý thuyết về chính sách an toàn vĩ mô ......................................................................12
2.1.1.1. Ổn định tài chính ...........................................................................................................12
2.1.1.2. Chính sách an toàn vĩ mô ..............................................................................................14
2.1.2. Cơ sở lý thuyết về chính sách tiền tệ...................................................................................14


ii
2.1.2.1. Khái niệm ......................................................................................................................14
2.1.2.2. Kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ .........................................................................15
2.1.2.3. Các nguyên tắc cơ bản về chính sách tiền tệ .................................................................24

2.2.3.5. Các yếu tố ma sát (frictions) trong mô hình DSGE.......................................................59
2.2.3.6. Ưu điểm và nhược điểm của mô hình DSGE ................................................................60
2.3. Các công trình nghiên cứu trước đây ......................................................................................62
2.3.1. Các nghiên cứu về CSTT và chính sách an toàn vĩ mô .....................................................62
2.3.1.1. Nghiên cứu quốc tế........................................................................................................62
2.3.1.2. Nghiên cứu trong nước ..................................................................................................66
2.3.2. Các nghiên cứu về mô hình Keynes mới SVAR .................................................................68
2.3.2.1. Nghiên cứu quốc tế........................................................................................................68
2.3.2.1. Nghiên cứu trong nước ..................................................................................................70
2.3.3. Các công trình nghiên cứu về DSGE .................................................................................73
2.3.3.1. Nghiên cứu quốc tế........................................................................................................73
2.3.3.2. Nghiên cứu trong nước ..................................................................................................92
2.4. Tóm tắt chương 2 ......................................................................................................................96
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................... 97
3.1. Đối với CSTT và chính sách an toàn vĩ mô .............................................................................97
3.1.1. Mô hình nghiên cứu............................................................................................................97
3.1.2. Dữ liệu nghiên cứu .............................................................................................................97
3.1.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................................99
3.1.4. Quy trình nghiên cứu ..........................................................................................................99
3.2. Đối với mô hình Keynes mới SVAR.......................................................................................100
3.2.1. Mô hình kinh tế lượng tiếp cận ........................................................................................100
3.2.1.1. Mô hình VAR ..............................................................................................................100
3.2.1.2. Mô hình SVAR............................................................................................................102
3.2.2. Dữ liệu nghiên cứu ...........................................................................................................107
3.2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................107
3.2.4. Quy trình nghiên cứu ........................................................................................................110
3.2.4.1. Kiểm định mô hình VAR giản lược ............................................................................110
3.2.4.2. Phân tích các tham số cấu trúc đồng thời ....................................................................110




v
4.2.2.6. Tham số ước lượng đồng thời .....................................................................................142
4.2.2.7. Hàm phản ứng xung ....................................................................................................144
4.2.2.8. Phân rã phương sai ......................................................................................................149
4.2.3. Kết quả nghiên cứu của dự báo chính sách .....................................................................151
4.2.3.1. Lựa chọn trọng số lamda (λ) và độ trễ ........................................................................151
4.2.3.2. Mô hình DSGE ............................................................................................................154
4.3. Tóm tắt chương 4 ....................................................................................................................159
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ HẠN CHẾ ............................................. 160
5.1. Tóm tắt các kết quả chính của luận án..................................................................................160
5.1.1. Khẳng định vai trò của CSTT trong việc ổn định vĩ mô tại Việt Nam ............................160
5.1.2. Các biến số vĩ mô có phản ứng động trước các cú sốc chính sách .................................161
5.1.3. Mô hình dự báo Keynes mới có ý nghĩa phân tích chính sách .......................................162
5.2. Hàm ý chính sách ....................................................................................................................162
5.2.1. NHNN trong việc sử dụng các công cụ của CSTT ..........................................................162
5.2.2. Về việc thực thi chính sách tiền tệ ....................................................................................163
5.2.3. Mô hình Keynes mới phục vụ công tác dự báo vĩ mô ......................................................165
5.3. Hạn chế của nghiên cứu ..........................................................................................................166
5.3.1. Về dữ liệu, cách sử dụng biến trong mô hình ..................................................................166
5.3.2. Về phương pháp tiếp cận và đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam...................................167
5.3.3. Về kết quả nghiên cứu ......................................................................................................168
5.4. Tóm tắt chương 5 ....................................................................................................................169

THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vi

Hình 2.4 : Mô hình DSGE biểu diễn sự tham gia của Ngân hàng Trung Ương ......... 45
Hình 2.5 : Cấu trúc cơ bản của mô hình DSGE .......................................................... 47
Hình 4.1 : Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong 17 năm (2000-2017) ............... 126
Hình 4.2 : Tỷ lệ lạm phát Việt Nam giai đoạn 2000 – 2017 ..................................... 127
Hình 4.3 : CPI tổng thể và CPI cơ bản giai đoạn 2005 – 2008 ................................. 128
Hình 4.4 : Diễn biến tỷ giá qua 17 năm (2000 – 2017) ............................................ 129
Hình 4.5 : Diễn biến lãi suất chính sách giai đoạn 2000 – 2017............................... 132
Hình 4.6 : Diễn biến của lãi suất liên bang và lạm phát của Mỹ (2000 – 2017) ...... 134
Hình 4.7 : Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình VAR ................................. 142
Hình 4.8 : Phản ứng của các biến số vĩ mô trước cú sốc CSTT ............................... 144
Hình 4.9 : Phản ứng của các biến số vĩ mô trước cú sốc tỷ giá ................................ 146
Hình 4.10 : Phản ứng của các biến số vĩ mô trước cú sốc tổng cung ......................... 147
Hình 4.11 : Phản ứng của các biến số vĩ mô trước cú sốc tổng cầu ........................... 148


viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
AD
ADB
ARDL

Từ tiếng Anh
Aggregate Demand
Asian Development Bank
Auto - regressive Distributed Lag

AS
ASEAN

IFS
IMF
IRF
IS/LM
LDR
LIQ
LPMT
LSCS
LTV
MCMC
MF

Bank for International Settlements
Bofinger, Mayer & Wollmershäuser
Bayesian Variables Auto - Regression
Captial Adequacy Requirement
Consumer Price Index

Từ tiếng Việt
Tổng cầu
Ngân hàng Phát triển châu Á
Mô hình tự hồi quy phân phối
trễ
Tổng cung
Hiệp hội các Quốc gia Đông
Nam Á
An toàn vĩ mô
Ngân hàng Thanh toán Quốc tế

Hệ số an toàn vốn

Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm nội địa
Generalized Method of Moments
the General of Statistic Organization
Tổng cục Thống kê
Hạn mức tín dụng
Inflation Adjustment
International Financial Statistics
Thống kê Tài chính Quốc tế
International Monetary Fund
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
Impulse Response Function
Hàm phản ứng xung
Investment Saving - Liquidity Preference
Money Supply
Loan service to Debt ratio
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
Liquidity ratio
Tỷ lệ thanh khoản
Lạm phát mục tiêu
Lãi suất chính sách
Loan to Value
Markov Chain Monte Carlo
Mundell – Fleming model


ix

Từ viết tắt
MLE

UIP

Price Adjustment
Purchasing Power Parity
Provisioning rules
Real Business Cycle
Root Mean Square Error
Requirement Reserve Ratio
Risk weights on housing loans
Random Walk Metropolis
the State Bank of Viet Nam
Structural Vector Auto-Regression

VAR
VECM

Vector Auto-Regression
Vector Autoregressive Error Correction Mô hình Vectơ hiệu chỉnh sai
Model
số
Việt Nam đồng
World Bank
Ngân hàng Thế giới
Warning Early Index
Chỉ số cảnh báo sớm

VNĐ
WB
WEI


DANH MỤC PHƯƠNG TRÌNH
I. Tổng quan về phương trình Keynes mới

Trang

2.1 : Hệ phương trình Keynes mới 3 phương trình .................................................... 35
II. Cơ sở lý thuyết về mô hình Keynes mới SVAR
2.2 : Phương trình đường IS (độ lệch sản lượng được mô tả trong nền kinh tế mở).. 38
2.3 : Phương trình đường cong Phillips Keynes mới (NKPC) ................................... 39
2.4 : Phương trình tỷ giá bao gồm điều kiện cân bằng lãi suất không phòng ngừa.... 39
2.5 : Phương trình chính sách tiền tệ hướng về tương lai ........................................... 39
III. Mô hình Keynes mới SVAR cho một nền kinh tế đóng
3.1 : Hệ phương trình Keynes mới SVAR cho nền kinh tế đóng ............................. 103
3.2 : Hệ phương trình nhiễu cấu trúc có điều chỉnh kỳ vọng của biến số vĩ mô ...... 104
3.3 : Phương trình tổng quát VAR giản lược (rút gọn) ............................................ 104
3.4 : Phương trình VAR giản lược biểu diễn dưới dạng ma trận ............................. 104
3.5 : Hệ phương trình tổng quát kỳ vọng có điều kiện ............................................. 104
3.6 : Vec tơ dự báo cho độ lệch sản lượng ............................................................... 104
3.7 : Vec tơ dự báo cho lạm phát .............................................................................. 104
3.8 : Phương trình kỳ vọng của độ lệch sản lượng ................................................... 104
3.9 : Phương trình kỳ vọng của lạm phát .................................................................. 105
3.10 : Phương trình điều chỉnh kỳ vọng của độ lệch sản lượng ................................. 105
3.11 : Phương trình điều chỉnh kỳ vọng của lạm phát ................................................ 105
3.12 : Hệ phương trình nhiễu cấu trúc có điều chỉnh kỳ vọng hướng về tương lai .... 105
IV. Mô hình Keynes mới SVAR cho một nền kinh tế mở
3.13 : Hệ phương trình nhiễu cấu trúc có điều chỉnh kỳ vọng hướng về tương lai .... 105
3.14 : Hệ vec tơ điều chỉnh kỳ vọng ........................................................................... 106
3.15 : Hệ các phương trình điều chỉnh kỳ vọng.......................................................... 106



Phụ lục 7 : Khái quát về mô hình IS – LM ..................................................................liv
Phụ lục 8 : NHTW thực thi lãi suất chính sách thay cho quy tắc cung tiền.............. lviii
Phụ lục 9 : Thay thế đường cong LM trong phân tích kinh tế vĩ mô ...........................lix
Phụ lục 10 : Mô hình BMW ...........................................................................................lxi
Phụ lục 11 : Cơ chế truyền dẫn CSTT của kênh kỳ vọng ........................................... lxiii
Phụ lục 12 : Phân tích sự phù hợp của VAR trong nghiên cứu truyền dẫn CSTT ......lxiv
Phụ lục 13 : Đặc điểm của các thời kỳ tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam ...................lxvi
Phụ lục 14 : Trình bày kết quả ước lượng với dữ liệu vi mô & vĩ mô ....................... lxvii
Phụ lục 15: Trình bày kết quả ước lượng – mô hình Keynes mới SVAR .................lxxix
Phụ lục 16: Trình bày kết quả ước lượng - mô hình Keynesian mới DSGE ............... xcii
Phụ lục 17: Dữ liệu nghiên cứu của 21 NHTMCP tại Việt Nam (2008 – 2017) .......... cii
Phụ lục 18 : Dữ liệu nghiên cứu của các biến số vĩ mô (2000 – 2017) ....................... cvii
Phụ lục 19 : Kỹ thuật ước lượng Bayesian.................................................................... cix
Phụ lục 20 : Chiến lược CSTT của một số khu vực kinh tế trên thế giới hiện nay ..... cxii
Phụ lục 21 : Tóm tắt các nghiên cứu của mô hình Keynes mới SVAR ...................... cxiii
Phụ lục 22 : Tóm tắt các nghiên cứu của mô hình Keynes mới DSGE ....................... cxv


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu đã làm thay đổi nhận thức của các Ngân
hàng Trung Ương (NHTW)1 trên thế giới. Theo đó, mục tiêu ổn định giá cả hay kiểm
soát lạm phát (price stability) không đủ để đảm bảo ổn định tài chính. Vì vậy, các NHTW
cần thực hiện các biện pháp liên quan đến chính sách tiền tệ (CSTT) và chính sách an
toàn vĩ mô (CSATVM) nhằm hướng đến mục tiêu ổn định tài chính (financial stability).
Đây đang được xem là mục tiêu trọng yếu của nhiều quốc gia bên cạnh mục tiêu ổn định
giá cả, kiểm soát lạm phát (Kim & Mehrotra, 2016a). Ngoài ra, chính sách mới này được
áp dụng sau các cuộc khủng hoảng gần đây, chính phủ các nước trong khu vực châu Á

kỳ vọng hợp lý của các chủ thể trong nền kinh tế. Cách tiếp cận này nhằm đánh giá phản
ứng của các biến số vĩ mô quan trọng trong CSTT như độ lệch sản lượng, lạm phát, tỷ
giá hối đoái và lãi suất chính sách (LSCS) trước các cú sốc của chính các yếu tố này để
xác định được biến số quan trọng từ đó góp phần nâng cao hiệu quả trong các phân tích
chính sách.
Thời gian qua, việc xây dựng và ứng dụng mô hình kinh tế để dự báo kinh tế tại
Việt Nam đã có sự cải thiện đáng kể trong những năm gần đây và có những đóng góp
ngày càng lớn cho quá trình hoạch định chính sách vĩ mô. Các dạng mô hình chủ yếu
được sử dụng rộng rãi trên thế giới như mô hình kinh tế lượng, mô hình cân bằng tổng
quát, mô hình đầu vào - đầu ra, các mô hình theo chuỗi thời gian… đã được phát triển
và ứng dụng tại nhiều cơ quan quản lý nhà nước cũng như các trung tâm nghiên cứu và
các trường đại học tại Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu chuyên
sâu về việc phát triển mô hình cân bằng động tổng thể ngẫu nhiên (Dynamic Stochastic
General Equilibrium - DSGE) dựa trên khuôn khổ lý thuyết Keynes mới trong dự báo
kinh tế vĩ mô tại Việt Nam. Mô hình DSGE theo trường phái Keynes mới được xây
dựng trên hai nguyên tắc cơ bản trong kinh tế vĩ mô hiện đại về mô hình hóa hành vi
của các tác nhân kinh tế là kỳ vọng hợp lý2 và tối đa hóa lợi ích. Do đó mô hình có nền
tảng lý thuyết vững chắc hơn nhiều so với các mô hình truyền thống. Một đặc điểm quan
trọng trong mô hình của DSGE là phản ánh yếu tố kỳ vọng của các tác nhân và do đó,
việc sử dụng mô hình DSGE để phân tích và dự báo hỗ trợ tích cực cho việc xây dựng
CSTT “hướng về tương lai - forward-looking”. Ưu điểm của việc sử dụng mô hình VAR
cấu trúc (SVAR) và DSGE là dự báo vì có thể giải thích được kết quả dự báo dựa trên
phương trình của các sốc và lý thuyết kinh tế trong các phương trình của mô hình, cụ
thể là dự báo các biến số vĩ mô dựa trên các cú sốc giả định hoặc tiến hành phân tích
kịch bản với các đánh giá rủi ro. Chính vì những lý do này, việc ứng dụng mô hình
DSGE và SVAR theo khuôn khổ Keynes mới đang trở nên phổ biến hơn tại các NHTW,

Giả định mọi người sử dụng tối ưu tất cả thông tin hiện có, trong đó có thông tin về các chính sách hiện hành, để
dự báo tương lai. Theo lý thuyết này, sự thay đổi trong chính sách tiền tệ hoặc tài khóa làm thay đổi kỳ vọng.
2

đồng với Việt Nam nhằm xác định tương tác giữa các cú sốc cấu trúc ngoại sinh
(exogenous structural shocks) và hành vi hướng về tương lai (a forward - looking
Chính sách lạm phát mục tiêu ra đời đầu tiên ở New Zealand năm 1989, sau đó nhiều quốc gia áp dụng như Chi
lê, Canada, Israel, Anh, Thụy Điển, Phần Lan, Úc và Tây Ban Nha (Svensson, 2000). Trong chính sách lạm phát
mục tiêu, NHTW thiết lập mục tiêu lạm phát cho chính sách tiền tệ và sau đó thực thi chính sách tiền tệ nhằm đạt
được mục tiêu đó.
4
Xem chi tiết tại mục phụ lục 2, phụ lục 7.
3


4

behaviour) của các chủ thể kinh tế (economic agents). Ngoài ra, mối quan hệ tổng hợp
sử dụng khuôn khổ SVAR dẫn xuất từ mô hình cân bằng tổng thể động (Dynamic
General Equilibrium Model). Trong đó NHTW và các chủ thể tư nhân trong nền kinh tế
giả định kỳ vọng hợp lý và hướng về tương lai (Hodge & ctg, 2008; Nguyễn Đức Trung,
Nguyễn Hoàng Chung, 2017).
Thứ nhất, cấu trúc mô hình Keynes mới SVAR bao gồm phương trình tổng cầu
động (IS) dựa trên đại diện tối ưu hóa hữu dụng biên của các chủ thể trong nền kinh tế
mở và nhỏ, phương trình tổng cung (aggregate supply - AS) hay đường cong Keynesian
mới Phillips (New Keynesian Phillips curve - NKPC) dựa trên nền tảng nghiên cứu của
Calvo’s (1983) về mô hình biến động giá cả (a staggered price model), một phương trình
ngang giá lãi suất không bảo hiểm rủi ro tỷ giá (UIP) và một quy tắc chính sách tiền tệ
hướng về tương lai. Thông qua đó, nghiên cứu mô phỏng lại phản ứng của các biến số
kinh tế vĩ mô bao gồm: độ lệch sản lượng (output gap), lạm phát (inflation), tỷ giá hối
đoái (exchange rate) và LSCS (a policy interest rate) đối với bốn cú sốc cấu trúc - cú
sốc tổng cầu, cú sốc tổng cung, cú sốc tỷ giá và cú sốc CSTT.
Thứ hai, nghiên cứu mô hình Keynes mới với phương pháp tiếp cận DSGE (Mô
hình Keynes mới DSGE) ước lượng dự báo cho nền kinh tế nhỏ và mở cửa như Việt

Thứ nhất, vai trò của CSTT tại Việt Nam được biểu hiện thông qua việc kiểm soát
tăng trưởng tín dụng như thế nào?
Thứ hai, tại sao mô hình Keynes mới được xem là phù hợp để giải thích cho các
biến động kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn?
Thứ ba, cú sốc của các biến số vĩ mô tác động đến các biến số này thông qua mô
hình Keynes mới như thế nào?
Thứ tư, mô hình mô phỏng dự báo bằng mô hình Keynes mới DSGE cho các biến
số vĩ mô của Việt Nam như thế nào?
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu
1.5.1.1. Các nhân tố CSTT và ATVM tác động đến tăng trưởng tín dụng
Các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng (TTTD) của các ngân hàng thương
mại cổ phần (NHTMCP) tại Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2017.
Biến phụ thuộc
Nghiên cứu này sử dụng chỉ tiêu TTTD (credit growth - CRD) như là chỉ số đại
điện cho sự ổn định tài chính (OĐTC). Điều này phù hợp với nghiên cứu của Kim & ctg
(2018), theo đó tăng trưởng kinh tế là thước đo phản ánh sự ổn định của hệ thống tài


6

chính. Thật vậy, việc TTTD quá mức làm cho khủng hoảng ngân hàng dễ dàng xảy ra
và dẫn đến sự bất OĐTC (Borio & ctg, 2009; Schularick & ctg, 2012).
Biến độc lập
Theo Tressel & Zhang (2016), những thay đổi bất thường của TTTD và giá tài sản
là hai tín hiệu quan trọng của rủi ro hệ thống, được sử dụng để làm chỉ số cảnh báo sớm
sự bất ổn tài chính. Thực tế tại Việt Nam, giai đoạn tín dụng tăng trưởng quá nóng 2007
- 2010 (tỷ lệ tăng trưởng dư nợ luôn duy trì ở mức trên 25%) dẫn đến tỷ lệ nợ xấu tăng
cao, nhất là trong giai đoạn 2011 - 2013. Tình trạng này càng trở nên trầm trọng hơn đối
với các ngân hàng yếu kém mất khả năng thanh khoản và làm cho hoạt động toàn hệ

Mỹ (FED).
Khuôn khổ mô hình Keynes mới DSGE
Các biến số kinh tế vĩ mô trong mô hình Keynes mới theo cách tiếp cận DSGE.
Dữ liệu nghiên cứu gồm 5 biến quan sát bao gồm: Độ lệch sản lượng (dy_obs), lãi suất
(R_obs), lạm phát (infl_obs), biến động trong tỉ giá hối đoái (de_obs), sự thay đổi của
điều khoản thương mại (dq_obs) và lấy theo quý từ quý I/2000 - quý IV/2016, dựa trên
các nguồn: IMF - IFS, WB, SBV, GSO… Dữ liệu thu được gồm 63 - 65 nhóm biến quan
sát, tất cả dữ liệu được lấy trung bình về độ lệch logarit từ trạng thái cân bằng (steady
state). Cơ sở dữ liệu phù hợp với nghiên cứu của Lubik và Schorheide (2007); Zheng và
Guo (2013), Hodge và cộng sự (2008). Vì mục đích thực hiện dự báo cho 2 quý và 4
quý cuối cùng nên nghiên cứu sử dụng lần lượt 63 và 65 nhóm biến quan sát (mẫu) để
ước lượng các tham số cho mô hình dự báo, sử dụng 2 và 4 mẫu quan sát còn lại để thực
hiện tính toán phục vụ cho công tác dự báo.

(i) Lãi suất tín phiếu kho bạc (thường là loại kỳ hạn 3 tháng), đóng vai trò là lãi suất chuẩn, thấp nhất trên thị
trường tiền tệ; (ii) Lãi suất các công cụ huy động vốn của các trung gian tài chính như tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi,
hối phiếu được ngân hàng thương mại (NHTM) chấp nhận...; (iii) Lãi suất vay vốn giữa các NHTM trên thị trường
tiền tệ liên ngân hàng; (iv) Lãi suất các khoản tín dụng ngắn hạn của các NHTM cho các doanh nghiệp vay là lãi
suất cao nhất trên thị trường tiền tệ, lãi suất của các NHTM lớn áp dụng cho vay các doanh nghiệp có uy tín là
mức lãi suất thấp nhất trên thị trường này và thường gọi là lãi suất cho vay cơ bản.
7
Lãi suất chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cho vay qua đêm, lãi suất định hướng thị trường liên ngân hàng,
lãi suất nghiệp vụ thị trường mở,... Không giống như nhóm lãi suất nêu trên được xác định chủ yếu theo quan hệ
cung - cầu vốn, các lãi suất này được NHTW xác định tuỳ thuộc vào mục tiêu CSTT và diễn biến tiền tệ và kinh
tế vĩ mô.
8
HP filter: Bộ lọc HP là một thuật toán hạ bậc đơn biến chiết trừ thành phần sản lượng tiềm năng bằng cách tối
thiểu hóa hàm tổn thất cụ thể. Khả năng làm mượt xu hướng biến động HP phụ thuộc vào giá trị đầu vào của các
tham số làm mượt ngẫu nhiên. Đối với dữ liệu theo quý thì Hodrick và Prescott (1997) đề xuất thiết lập tham số
làm mượt đến 1600.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status