BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HOÀNG THỊ TRANG
KHẢO SÁT MỘT SỐ VẤN ĐỀ
LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG INSULIN
TRÊN BỆNH NHÂN
ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI
KHOA NỘI TIẾT – ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2019
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HOÀNG THỊ TRANG
Mã sinh viên: 1401619
KHẢO SÁT MỘT SỐ VẤN ĐỀ
LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG INSULIN
TRÊN BỆNH NHÂN
ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI
KHOA NỘI TIẾT – ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1. TS. BS. Nguyễn Thị Thanh Thủy
gian hoàn thành khóa luận.
Toàn thể các bạn làm nghiên cứu khoa học tại Bộ môn Dược lâm sàng, đặc biệt
là chị Bùi Lê Quyên, em Nguyễn Thị Ngọc Anh và em Trần Thị Trang đã giúp
đỡ, hỗ trợ và động viên em rất nhiều để em có thể hoàn thành khóa luận này.
Và cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, bạn bè đã
luôn ủng hộ, động viên em trong suốt quãng thời gian làm khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Sinh Viên
Hoàng Thị Trang
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .........................................................................................3
1.1. Tổng quan về insulin .............................................................................................3
1.1.1. Cấu trúc ...........................................................................................................3
1.1.2. Phân loại .........................................................................................................4
1.1.3. Chỉ định của insulin ........................................................................................5
1.1.4. Thời điểm tiêm insulin ....................................................................................6
1.1.5. Bảo quản insulin .............................................................................................6
1.1.6. Tác dụng không mong muốn của insulin ........................................................7
1.2. Thực hành sử dụng insulin ....................................................................................9
1.2.1. Lựa chọn thiết bị tiêm insulin và kỹ thuật sử dụng .......................................9
1.2.2. Lựa chọn kim tiêm ........................................................................................13
3.1.2. Đặc điểm về bệnh của bệnh nhân .................................................................30
3.1.3. Đặc điểm thuốc sử dụng trên bệnh nhân ......................................................31
3.1.4 Đặc điểm về thiết bị tiêm insulin được sử dụng ............................................33
3.1.5. Đặc điểm liên quan đến kiểm soát đường huyết...........................................34
3.2. Khảo sát các vấn đề liên quan đến sử dụng insulin của bệnh nhân ....................35
3.2.1. Bảo quản insulin ...........................................................................................35
3.2.2. Lựa chọn và thay đổi vị trí tiêm....................................................................36
3.2.3. Thời điểm tiêm insulin ..................................................................................37
3.2.4. Tái sử dụng kim tiêm ....................................................................................38
3.2.5. Rò rỉ insulin ..................................................................................................39
3.2.6. Đặc điểm về ADR tại vị trí tiêm ...................................................................39
3.2.7. Đặc điểm ADR hạ đường huyết ...................................................................40
3.2.8. Đặc điểm về tư vấn sử dụng insulin bệnh nhân đã được nhận .....................41
3.3. Đánh giá kỹ thuật tiêm sử dụng bút tiêm/xylanh tiêm insulin của bệnh nhân ....42
3.3.1. Đánh giá kỹ thuật sử dụng bút tiêm insulin của bệnh nhân ..........................42
3.3.2. Đánh giá kỹ thuật sử dụng xylanh tiêm insulin của bệnh nhân ....................44
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ...........................................................................................47
4.1. Đặc điểm liên quan đến kiểm soát đường huyết của bệnh nhân trong mẫu nghiên
cứu ..............................................................................................................................47
4.1.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân ....................................................................47
4.1.2. Đặc điểm về bệnh của bệnh nhân .................................................................47
4.1.3. Đặc điểm thuốc sử dụng trên bệnh nhân ......................................................48
4.1.4. Đặc điểm về thiết bị tiêm insulin được sử dụng ...........................................50
4.1.5. Đặc điểm kiểm soát đường huyết .................................................................51
4.2. Khảo sát các vấn đề liên quan đến sử dụng insulin của bệnh nhân ....................51
4.2.1. Bảo quản insulin ...........................................................................................51
4.2.2. Lựa chọn và thay đổi vị trí tiêm....................................................................52
4.2.3. Thời điểm tiêm insulin ..................................................................................53
Enzym DPP-4 (Dipeptidyl peptidase-4)
FITTER
Hội thảo về Liệu pháp và Kỹ thuật tiêm: Các khuyến cáo từ
chuyên gia (the Forum for Injection Technique and Therapy:
Expert Recommendations)
AADE
:
Hiệp hội về giáo dục đái tháo đường của Mỹ (American
Association of Diabetes Educators)
IDF
:
Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế (International Diabetes
Federation)
EADSG
:
Nhóm nghiên cứu đái tháo đường Đông Phi (the East Africa
Diabetes Study Group)
SGLT2
Bảng 2.3. Đánh giá bảo quản insulin .............................................................................25
Bảng 2.4. Đánh giá thời điểm tiêm thuốc ......................................................................25
Bảng 3.1. Thông tin chung của bệnh nhân ....................................................................30
Bảng 3.2. Đặc điểm về bệnh của bệnh nhân..................................................................31
Bảng 3.3. Đặc điểm thuốc sử dụng trên bệnh nhân .......................................................32
Bảng 3.4. Đặc điểm loại insulin sử dụng trên bệnh nhân ..............................................33
Bảng 3.5. Đặc điểm thiết bị tiêm insulin được bệnh nhân sử dụng ..............................34
Bảng 3.6. Đặc điểm liên quan đến kiểm soát đường huyết của bệnh nhân ...................35
Bảng 3.7. Đặc điểm bảo quản insulin của bệnh nhân....................................................36
Bảng 3.8. Thực hành lựa chọn và thay đổi vị trí tiêm của bệnh nhân ...........................37
Bảng 3.9. Thời điểm tiêm insulin của các loại chế phẩm insulin ..................................38
Bảng 3.10. Tần suất tái sử dụng kim tiêm của bệnh nhân .............................................38
Bảng 3.11. Đặc điểm rò rỉ insulin ghi nhận trên bệnh nhân ..........................................39
Bảng 3.12. Đặc điểm về ADR tại vị trí tiêm được ghi nhận trên bệnh nhân ................40
Bảng 3.13. Đặc điểm ADR hạ đường huyết của bệnh nhân..........................................41
Bảng 3.14. Đặc điểm về tư vấn sử dụng insulin bệnh nhân được nhận ........................42
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Cấu trúc phân tử insulin ..................................................................................3
Hình 1.2. Cấu tạo bút tiêm insulin .................................................................................10
Hình 1.3. Cấu tạo bộ dụng cụ lọ thuốc tiêm và xylanh tiêm insulin .............................12
Hình 1.4. Các vị trí tiêm insulin được sử dụng .............................................................15
Hình 1.5. Cách xoay vòng vị trí tiêm ............................................................................15
Hình 2.1. Vùng da bình thường (bên trái), vùng có phì đại mô mỡ (bên phải) ............26
Hình 3.1. Lựa chọn mẫu nghiên cứu .............................................................................29
Hình 3.2. Tỷ lệ bệnh nhân theo số bước thực hiện đúng trong bảng kiểm kỹ thuật sử
dụng bút tiêm insulin .....................................................................................................43
Hình 3.3. Tỷ lệ bệnh nhân thực hiện đúng theo từng bước trong bảng kiểm kỹ thuật sử
dụng bút tiêm .................................................................................................................44
ĐTĐ nói riêng khá cao. Trong đó, các bệnh nhân ĐTĐ phải nhập viện điều trị tại khoa
Nội tiết – Đái tháo đường phần lớn đang sử dụng insulin ngoại trú và không kiểm soát
được đường huyết nên phải nhập viện. Trên nhóm bệnh nhân này, với mong muốn
nhìn nhận được các vấn đề liên quan đến sử dụng insulin ngoại trú để từ đó có những
biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng insulin, chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát
một số vấn đề liên quan đến sử dụng insulin trên bệnh nhân điều trị nội trú tại
Khoa Nội tiết – Đái tháo đường, Bệnh viện Hữu Nghị” với 3 mục tiêu sau:
1
1. Khảo sát đặc điểm liên quan đến kiểm soát đường huyết trên bệnh nhân đang sử
dụng insulin ngoại trú có chỉ định nhập viện điều trị tại Khoa Nội tiết – Đái tháo
đường, Bệnh viện Hữu Nghị.
2. Khảo sát một số vấn đề liên quan đến sử dụng insulin: bảo quản, lựa chọn và thay
đổi vị trí tiêm, thời điểm tiêm, tần suất tái sử dụng kim tiêm và các phản ứng có hại
(ADR) của insulin trên bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu.
3. Đánh giá kỹ thuật sử dụng bút tiêm/xylanh tiêm insulin của bệnh nhân trong mẫu
nghiên cứu.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về insulin
Sự ra đời của insulin vào năm 1921 đã đánh dấu một cột mốc quan trọng trong
lịch sử điều trị ĐTĐ [107]. Trải qua gần trăm năm sử dụng và không ngừng cải tiến,
hoàn thiện thiết bị cũng như kỹ thuật, song song với sự ra đời những nhóm thuốc hạ
đường huyết mới, insulin vẫn là liệu pháp điều trị quan trọng đối với những bệnh nhân
ĐTĐ trong tương lai gần [77].
Escherichia coli hoặc nấm men Saccharomyces cerevisiae.
- Chất tương tự insulin (insulin analog): được tổng hợp bằng kỹ thuật tái tổ hợp DNA,
nhưng có thay đổi cấu trúc bằng cách thay thế một vài acid amin hoặc gắn thêm chuỗi
polypeptide để thay đổi tính chất dược động học của insulin, chủ yếu ảnh hưởng đến
sự hấp thu thuốc từ mô dưới da. Các insulin trong nhóm gồm: insulin lispro, aspart,
glulisine, glargine, detemir, degludec… [39].
1.1.2.2. Phân loại theo đặc tính dược lý
Theo đặc tính dược lý, insulin có thể được chia thành 4 nhóm:
- Insulin tác dụng nhanh (rapid-acting insulin): insulin lispro, aspart, glulisine.
- Insulin tác dụng ngắn (short-acting insulin): insulin regular.
- Insulin tác dụng trung bình/bán chậm (intermediate-acting insulin): insulin NPH.
- Insulin tác dụng kéo dài (long-acting insulin): insulin glargine, detemir, degludec.
Ngoài ra, để thuận tiện cho sử dụng, insulin tác dụng nhanh/ngắn được phối trộn với
một insulin tác dụng trung bình/kéo dài được gọi là insulin trộn (premixed hay
biphasic) [39].
Đặc điểm thời gian khởi phát tác dụng, thời gian đạt đỉnh và thời gian duy trì tác dụng
của các loại insulin được trình bày trong bảng 1.1.
1.1.2.3. Phân loại theo đường dùng
Theo đường dùng, insulin có thể chia thành 2 nhóm:
- Insulin đường tiêm, gồm:
+ Insulin tiêm dưới da là đường dùng phổ biến nhất của insulin, sử dụng xylanh tiêm
đi cùng lọ thuốc tiêm hoặc bút tiêm; ngoài ra insulin người có thể tiêm bắp, tiêm tĩnh
mạch.
+ Insulin truyền liên tục dưới da (CSII - Continuous Subcutaneous Insulin Infusion)
thông qua dụng cụ là bơm tiêm insulin (insulin pump).
4
- Insulin không phải đường tiêm:
+ Insulin dạng khí dung (inhaled insulin).
2 - 4 giờ
6 – 8 giờ
4 – 8 giờ
14 – 16 giờ
glulisine
Insulin tác dụng ngắn
Insulin regular
Insulin tác dụng trung bình
2 – 4 giờ
Insulin NPH
Insulin tác dụng kéo dài
Insulin detemir
0 - 2 giờ
Không có đỉnh
< 24 giờ
Insulin glargine
0 - 2 giờ
aspart/NPA**
Insulin
trộn
regular/NPH
*NPL: neutral protamine lispro; **NPA: neutral protamine aspart
1.1.3. Chỉ định của insulin
Theo Dược thư Quốc gia Việt Nam năm 2015, insulin được chỉ định cho các
đối tượng bệnh nhân sau:
+ Tất cả bệnh nhân ĐTĐ typ 1, nhiễm toan ceton do ĐTĐ, tình trạng tăng glucose
huyết tăng áp lực thẩm thấu.
5
+ ĐTĐ typ 2 khi giảm cân, điều chỉnh chế độ ăn, và/hoặc uống thuốc chống ĐTĐ
không duy trì được nồng độ glucose thỏa đáng trong máu lúc đói cũng như lúc no.
+ ĐTĐ typ 2 ổn định nhưng phải đại phẫu, sốt, chấn thương nặng, nhiễm khuẩn, loạn
chức năng thận hoặc gan, cường giáp, hoặc các rối loạn nội tiết khác, hoại thư, bệnh
Raynaud và mang thai.
+ Phụ nữ ĐTĐ mang thai hoặc phụ nữ mang thai mới phát hiện ĐTĐ.
+ ĐTĐ ở lần đầu tiên khởi đầu nếu mức HbA1c > 9,0% và glucose huyết lúc đói >
15,0 mmol/L [7].
1.1.4. Thời điểm tiêm insulin
Khoảng cách giữa thời điểm tiêm insulin và bữa ăn có thể ảnh hưởng đến hiệu
quả của insulin [58], [76] . Lý tưởng nhất, insulin tác dụng ngắn (regular) nên dùng 30
phút trước bữa ăn do thời gian khởi phát chậm. Insulin tác dụng nhanh (lispro, aspart
và glulisine) có thể được tiêm ngay trước hoặc ngay sau bữa ăn. Insulin tác dụng trung
bình và dài (detemir và glargine) nên được tiêm cùng một thời điểm mỗi ngày và
insulin. Hạ đường huyết có thể gặp trong các trường hợp: tiêm quá liều insulin, bỏ bữa
ăn hoặc ăn muộn sau khi tiêm, vận động nhiều…[5]
Chẩn đoán hạ đường huyết:
- Triệu chứng lâm sàng:
+ Giai đoạn sớm, bệnh nhân cảm thấy mệt đột ngột, cảm giác đói cồn cào không giải
thích được, có thể có chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực, lo âu, hốt hoảng hoặc kích
động, loạn thần.
+ Giai đoạn muộn, bệnh nhân có các biểu hiện nhịp tim nhanh, thường nhanh xoang,
có thể gặp cơn nhịp nhanh thất hoặc trên thất, tăng huyết áp tâm thu, có thể có cơn đau
thắt ngực, hoặc cảm giác nặng ngực.
+ Giai đoạn nặng, bệnh nhân có thể có hôn mê hạ đường huyết. Hôn mê thường xuất
hiện nối tiếp các triệu chứng hạ đường huyết nhưng không được điều trị kịp thời. Bệnh
nhân thường hôn mê nặng và sâu.
- Cận lâm sàng:
+ Hạ đường huyết xảy ra khi nồng độ glucose huyết giảm xuống dưới 3,9 mmol/L.
+ Khi nồng độ hạ đường huyết dưới 2,8 mmol/L, xuất hiện các triệu chứng nặng của
hạ đường huyết [1], [112].
1.1.6.2. Tác dụng không mong muốn tại vị trí tiêm
a, Loạn dưỡng mỡ
Loạn dưỡng mỡ là một rối loạn về mô mỡ tại vị trí tiêm insulin. Có 2 loại loạn
dưỡng mỡ chính là teo mô mỡ và phì đại mô mỡ. Teo mô mỡ là sự mất các tế bào mỡ,
được biểu hiện lâm sàng là vết thụt hay lõm trên da, trong khi đó phì đại mô mỡ là sự
tăng sinh các tế bào mỡ, biểu hiện lâm sàng là các cục sưng hay cứng mô mỡ [78].
7
Teo mô mỡ thường xảy ra sau 6 – 24 tháng điều trị với insulin thường xuyên,
thường phổ biến hơn ở những người trẻ tuổi và những người có tiền sử dị ứng da trước
đó [94]. Cơ chế teo mô mỡ vẫn chưa được biết đến nhưng có thể liên quan đến quá
trình viêm thông qua trung gian miễn dịch với sự giải phóng các enzym lysosom làm
do đó làm bệnh nhân đau khi tiêm [25]. Ngoài ra, tiêm liều cao insulin cũng có thể
khiến bệnh nhân đau hơn. Tuy nhiên, hầu hết các cơn đau do tiêm insulin đều ở mức
bệnh nhân chấp nhận được, đặc biệt khi các kim dành cho tiêm insulin càng ngày càng
ngắn và mảnh hơn. [59].
1.2. Thực hành sử dụng insulin
1.2.1. Lựa chọn thiết bị tiêm insulin và kỹ thuật sử dụng
Bệnh nhân ĐTĐ có thể tiêm insulin bằng bút tiêm hoặc xylanh tiêm. Kể từ khi
ra đời năm 1985, bút tiêm được sử dụng rộng rãi cho bệnh nhân ĐTĐ trên toàn thế
giới vì sự đơn giản, dễ sử dụng và chính xác hơn khi so sánh với lọ tiêm dùng cùng với
xylanh tiêm insulin truyền thống. Sử dụng bút tiêm cũng ít gây đau hơn, được bệnh
nhân chấp nhận và tuân thủ hơn [31], [91]. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng bút tiêm trên thế
giới theo cuộc khảo sát năm 2014 – 2015 là 85,6% so với 9,6% sử dụng xylanh tiêm
[51]. Ở các nước phát triển, tỷ lệ sử dụng bút tiêm còn cao hơn nữa, ở Canada là
93,8% và ở Thổ Nhĩ Kì là 97,3% [32], [40]. Tuy nhiên ở các nước đang phát triển,
xylanh tiêm vẫn là lựa chọn phổ biến [28], [38]. Xylanh tiêm không được khuyến cáo
cho trẻ em (
- Bước 2: Gắn kim vào đầu bút
+ Khử trùng niêm cao su bằng gạc tẩm cồn.
+ Tháo miếng bảo vệ khỏi kim. Luôn sử dụng kim mới cho mỗi lần tiêm.
+ Vặn kim thẳng và chặt vào bút tiêm.
+ Tháo nắp lớn ở bên ngoài kim ra và giữ lại.
10
+ Tháo nắp nhỏ bên trong và bỏ đi.
- Bước 3: Kiểm tra dòng chảy insulin
+ Xoay núm chọn liều tiêm để chọn 2 đơn vị.
+ Cầm bút tiêm với đầu kim hướng lên trên và dùng một ngón tay gõ nhẹ vào ống
thuốc vài lần để làm tất cả bọt khí di chuyển lên đỉnh ống thuốc.
+ Giữ kim hướng lên trên, ấn nút bấm tiêm thuốc xuống hoàn toàn. Nút chọn liều tiêm
trở về 0. Một giọt insulin xuất hiện ở đầu kim. Nếu không có, thay kim và lặp lại quá
trình này không quá 6 lần. Nếu một giọt insulin không xuất hiện, bút tiêm đã bị hư và
phải sử dụng một bút tiêm mới.
- Bước 4: Chọn liều tiêm
+ Xoay nút chọn liều tiêm để chọn số đơn vị cần tiêm.
+ Liều thuốc có thể được điều chỉnh tăng giảm bằng cách xoay nút chọn liều tiêm tới
lui cho đến khi liều đúng nằm ngang với vạch chỉ liều tiêm.
+ Không ấn vào nút bấm tiêm trong khi xoay vì sẽ làm cho insulin thoát ra ngoài.
- Bước 5: Tiêm thuốc
+ Chích kim vào da.
+ Ấn nút bấm tiêm xuống hoàn toàn cho đến khi số 0 nằm ngang với vạch chỉ liều
tiêm.
+ Ấn giữ nguyên nút bấm tiêm thuốc ở vị trí ấn xuống hoàn toàn sau khi tiêm ít nhất 5
– 10 giây cho đến khi rút kim khỏi da.
- Bước 6: Sau khi tiêm
+ Đưa kim vào trong nắp lớn, vặn tháo kim ra khỏi bút rồi bỏ đi theo đúng quy định.
+ Kiểm tra hình thức cảm quan của insulin để đảm bảo insulin không có dị vật hoặc có
màu khác lạ.
+ Kiểm tra nhãn trên kim tiêm để đảm bảo phù hợp với loại insulin sẽ dùng.
+ Nếu lọ thuốc tiêm đang bảo quản lạnh cần ổn định ở nhiệt độ phòng rồi mới sử dụng,
hoặc làm ấm lọ thuốc tiêm trước khi dùng để tránh đau buốt khi tiêm.
+ Lăn cẩn thận lọ thuốc thuốc tiêm trong tay 20 lần để đồng nhất insulin (nếu insulin
là dạng hỗn dịch).
+ Nếu lọ thuốc tiêm là mới, bật nắp bảo vệ bằng nhựa nhưng không bỏ nắp. Lau ngoài
nắp cao su bằng bông tẩm cồn.
- Bước 2: Lấy thuốc
+ Tháo nắp kim tiêm, hút vào xylanh một lượng không khí bằng lượng insulin cần lấy.
12
+ Đâm kim vuông góc vào nút cao su theo chiều thẳng đứng. Đẩy lượng không khí
vừa lấy vào lọ thuốc tiêm.
+ Lộn ngược lọ thuốc, một tay giữ nhẹ lọ thuốc tiêm, tay kia kéo nhẹ pít-tông đến liều
cần lấy.
+ Kiểm tra bọt khí. Nếu có thì hút thêm vài đơn vị insulin nữa, sau đó gõ nhẹ vào
thành xylanh để dồn bọt khí lên trên. Đẩy bọt khí trở lại lọ cho đến liều cần lấy.
+ Rút kim ra khỏi lọ.
- Bước 3: Tiêm thuốc
+ Véo da bằng hai ngón: ngón cái và ngón trỏ hoặc ngón giữa.
+ Cầm kim theo tư thế cầm bút. Đâm kim theo góc 45 độ so với bề mặt da sao cho kim
vào lớp mô dưới da.
+ Bơm thuốc từ từ trong vòng 4 đến 5 giây cho đến khi hết thuốc trong xylanh tiêm.
+ Giữ kim dưới da ít nhất 5 giây.
+ Rút kim khỏi da.
- Bước 4: Sau khi tiêm
+ Đậy nắp kim tiêm và đem hủy theo đúng quy định. Mỗi xylanh chỉ được dùng cho
nghệ tường mảnh (tăng đường kính trong của kim mà không thay đổi đường kính
ngoài) có thể làm giảm sức cản dòng chảy insulin qua đó được bệnh nhân hài lòng hơn
[27], [86], [99]. Nói chung, kim càng ngắn thì đường kính ngoài thường nhỏ hơn [51].
1.2.3. Lựa chọn vị trí tiêm
Có 4 vùng thường dùng để tiêm insulin là bụng, đùi, cánh tay và mông. Cách
xác định các vùng tiêm insulin như sau:
+ Bụng: vị trí tiêm gồm phần không gian cách rốn lên trên và xuống dưới 2,5cm, sang
phải và trái 5cm.
+ Cánh tay: vị trí tiêm gồm phần giữa bên trên của cánh tay giữa khớp vai và khuỷu
tay
+ Đùi: vị trí tiêm nằm ở phía trước và bên ngoài của phần giữa đùi, giữa xương chậu
trước và khớp gối.
+ Mông: vị trí tiêm gồm các góc phần tư phía trên bên ngoài của mông, được xác định
bằng cách đặt ngón tay trỏ trên đỉnh chậu và vùng tiêm là góc bên phải giữa ngón trỏ
và ngón cái [103].
Tỷ lệ hấp thu insulin tại các vị trí này là bụng> cánh tay> đùi> mông. Các vị trí
này được coi là thuận lợi khi tiêm vì có một lớp mỡ và ít dây thần kinh [110].
Các vị trí dùng để tiêm insulin được mô tả trong hình 1.4.
14
Hình 1.4. Các vị trí tiêm insulin được sử dụng
Xoay vòng vị trí tiêm
Xoay vòng vị trí tiêm giúp duy trì các vị trí tiêm khỏe mạnh, tối ưu hóa sự hấp thu
insulin, giảm nguy cơ bị phì đại mô mỡ [41], [43]. Một kế hoạch phổ biến và hiệu quả
để chia vùng tiêm là thành các phần tư (đối với bụng) hoặc phần hai ( đối với đùi,
mông và cánh tay). Một phần tư hoặc một phần hai nên được sử dụng trong 1 tuần và
sau đó di chuyển theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ đến một góc
phần tư hoặc một phần hai khác vào tuần tới. Vị trí tiêm lần này nên cách ít nhất 1cm