Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động giao thông từ thực tiễn thành phố hà nội - Pdf 56

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

NGUYỄN PHƯƠNG CHINH

PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG TỪ
THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
(Định hướng ứng dụng)

HÀ NỘI - 2018


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

NGUYỄN PHƯƠNG CHINH

PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Trước hết, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trường Đại học Luật
Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô Khoa Sau Đại học và Khoa Luật Kinh tế đã tạo điều
kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu chương trình sau đại học của
trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất của mình đến Giảng viên –
TS. Nguyễn Văn Phương, người đã tận tâm, nhiệt tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2018
Học viên

Nguyễn Phương Chinh


5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVMT: Bảo vệ môi trường
BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường
ĐMC: Đánh giá môi trường chiến lược
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
UBND: Ủy ban nhân dân


6

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Chỉ số chất lượng không khí tại Hà Nội đầu năm 2018…………………...32
Bảng 2.2. Nồng độ thông số bụi PM10 và bụi PM2.5 trung bình quý I – 2018……...34
Bảng 2.3. Bảng thống kê hệ thống đường bộ tại Hà Nội……………………………..40


Tình hình nghiên cứu đề tài ......................................................................................... 2

3.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .............................................................. 4

4.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài.................................................................................. 4

5.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài ..................................................................................... 5

6.

Phương pháp nghiên cứu đề tài ................................................................................... 5

7.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..................................................................... 5

8.

Bố cục của luận văn ..................................................................................................... 6

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô
NHIỄM KHÔNG KHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG ................................. 7

2.2.5. Về hệ thống cơ quan kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt
động giao thông ........................................................................................................ 56
2.2.6. Về xử lí các hành vi gây ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động giao
thông ......................................................................................................................... 58
2.2.7. Nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình thực hiện pháp luật về kiểm
soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động giao thông tại Hà Nội ........... 59
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG .. 61
3.1. Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở một số nước trên thế giới
và kinh nghiệm có thể áp dụng tại Việt Nam .................................................................... 61
3.1.1. Pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí tại Hàn Quốc ................ 61
3.1.2. Pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí tại Singapore ................ 63


9
3.2. Định hướng hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí
trong hoạt động giao thông ở Việt Nam ............................................................................ 65
3.3. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về
kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động giao thông ............................. 67
3.3.1. Các giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định về kiểm soát ô nhiễm môi
trường không khí trong hoạt động giao thông .......................................................... 67
3.3.2. Các biện pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường
không khí trong hoạt động giao thông ...................................................................... 72
3.4. Các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động giao
thông và tổ chức, thực hiện tại Hà Nội .............................................................................. 75
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................



nhằm điều chỉnh, khắc phục vấn đề này. Tuy nhiên xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác


2
nhau, mà việc áp dụng, thực thi pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong
hoạt động giao thông trên thực tế còn nhiều bất cập. Biểu hiện cụ thể nhất là tại Hà Nội –
thành phố có mật độ các phương tiện tham gia giao thông ngày càng lớn và hiện nay đang
có nhiều chính sách khuyến khích, bảo vệ môi trường không khí trong hoạt động giao
thông.
Từ những lý do trên cho thấy, việc tìm hiểu những quy định pháp luật về kiểm soát
ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động giao thông từ đó đánh giá thực trạng thi
hành của các quy định này tại Hà Nội, đưa ra các giải pháp hoàn thiện pháp luật là một
vấn đề quan trọng và mang tính cấp thiết. Do vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Pháp luật
về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động giao thông từ thực tiễn thành
phố Hà Nội”.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong thời gian qua, đã có rất nhiều sách – báo, các công trình nghiên cứu về pháp
luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí được nghiên cứu
- Về sách – báo: “Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam
hiện nay: sách chuyên khảo” (2017) của Bùi Đức Hiển (Nxb. Chính trị Quốc Gia Sự thật,
Hà Nội) đã trình bày những vấn đề lý luận chung và pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi
trường không khí, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật về kiểm
soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam hiện nay. Bên cạnh đó, có rất nhiều các
bài báo, tạp chí viết về vấn đề này mang lại nhiều giá trị như: các bài viết của Bùi Đức
Hiển (2015) “Hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí”, Tạp chí
Nghiên cứu lập pháp phân tích thực trạng pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường
không khí ở nước ta hiện nay, chỉ ra những hạn chế, bất cập trong các quy định của pháp
luật hiện hành về vấn đề này và đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện; “Mấy vấn đề lý luận
về pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí hiện nay”, Tạp chí Nhà nước và
Pháp luật thể hiện quan điểm của tác giả đối với một số vấn đề lý luận về kiểm soát ô

nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về vấn đề này.
Nhìn chung, đã có nhiều công trình nghiên cứu về ô nhiễm môi trường không khí
cũng như pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí nói chung. Tuy nhiên chưa
có nhiều nghiên cứu về pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong một
phạm vi cụ thể là trong hoạt động giao thông cũng như việc áp dụng các quy định pháp


4
luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong trong hoạt động giao thông trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
 Mục đích nghiên cứu đề tài
Luận văn tập trung tìm hiểu, phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật về kiểm
soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động giao thông tại Việt Nam hiện nay
cũng như thực trạng áp dụng pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong
hoạt động giao thông tại Hà Nội từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện pháp luật và tổ
chức thực hiện pháp luật cụ thể tại Hà Nội.
 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài:
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận văn tập trung vào các nhiệm vụ nghiên
cứu sau:
- Xác định về mặt lý luận về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, pháp luật về
kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động giao thông.
- Phân tích, đánh giá, bình luận các quy định pháp luật hiện hành về kiểm soát ô nhiễm
môi trường không khí trong hoạt động giao thông ở Việt Nam, để từ đó chỉ ra những ưu
điểm và những hạn chế của pháp luật hiện hành về vấn đề này.
- Đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí
trong hoạt động giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội, chỉ ra các thành tựu, hạn chế
và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Kiến nghị nhằm xây dựng, hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường
không khí trong hoạt động giao thông ở Việt Nam.

- Phương pháp chứng minh được sử dụng để chứng minh các luận điểm, các nhận định
và các đề xuất phương án xây dựng, hoàn thiện.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần bổ sung những vấn đề chung về pháp
luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động giao thông, tạo cơ sở khoa
học cho việc nghiên cứu nhằm tiếp tục hoàn thiện pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi
trường không khí trong hoạt động giao thông tại Việt Nam.


6
Các ý kiến, đánh giá được trình bày trong luận văn có thể làm cơ sở cho việc xây
dựng chương trình tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi
trường không khí trong hoạt động giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội cũng như cả
nước, qua đó góp phần bảo đảm và đẩy mạnh bảo vệ môi trường không khí.
8. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm ba chương:
Chương 1. Những vấn đề chung về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí và
thực trạng pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động giao
thông
Chương 2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không
khí trong hoạt động giao thông tại Hà Nội
Chương 3. Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực
hiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động giao thông


7

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM


8
và phát triển của con người và sinh vật. Cũng như mối quan hệ giữa con người và môi
trường nói chung, con người và môi trường không khí có sự tác động qua lại lẫn nhau.
Không chỉ có không khí tác động đến con người mà con người cũng tác động trở lại đến
môi trường không khí. Theo đó, không khí rất cần thiết cho sự sống con người. Con
người chúng ta có thể nhịn ăn trong 5-7 ngày, nhịn uống trong 2-3 ngày nhưng lại không
thể nhịn thở quá 5 phút. Chỉ ở trong môi trường không khí trong lành con người mới có
thể tồn tại và phát triển được, còn khi đã tiếp xúc với không khí ô nhiễm thì dù chỉ trong
một thời gian rất ngắn, con người vẫn có thể mắc một số bệnh nghiêm trọng, đôi khi có
thể dẫn đến tử vong. Ngược lại, con người có thể giữ hoặc cải tạo cho môi trường không
khí trong lành hơn nhưng cũng có thể làm cho môi trường không khí bị ô nhiễm hơn.
1.1.1.2. Đặc điểm của môi trường không khí
Thứ nhất, khác với môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí là hỗn
hợp các chất khí bao trùm trái đất và có sự gắn kết chặt chẽ với nhau, cung cấp dưỡng khí
thiết yếu cho sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.
Thứ hai, môi trường không khí mang tính khuếch tán, lan truyền nhanh do các phần
tử khí trong môi trường không khí luôn chịu tác động của các hiện tượng tự nhiên cũng
như nhân tạo làm cho chúng biến đổi không ngừng như gió, mưa, bão, âm thanh, ánh
sáng…
Thứ ba, môi trường không khí không thể phân chia được ranh giới. Mặc dù theo
luật quốc tế về biên giới lãnh thổ vẫn có thể phân biệt được biên giới trên không giữa các
quốc gia, tuy nhiên trên thực tế môi trường không khí không bị giới hạn bởi ranh giới địa
lí đó.
Thứ tư, môi trường không khí không thuộc về chủ sở hữu cụ thể nào. Không khí
không thuộc quyền sở hữu riêng của bất ký một cá nhân, tổ chức nào mà thuộc sở hữu
chung của tất cả mọi người, của các quốc gia và của toàn cầu.
Thứ năm, không như giá trị kinh tế của tài nguyên đất, tài nguyên nước… được thể
hiện rõ ràng và ngay lập tức thì không khí và giá trị của môi trường không khí rất khó xác
định.

3
4

Khoản 11 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014
Khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014


10
Dưới góc độ pháp lí, ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động giao thông
được hiểu là sự thay đổi tính chất không khí, vi phạm tiêu chuẩn không khí mà pháp luật
đã quy định. Nói cách khác, ô nhiễm môi trường không khí là tình trạng không khí có
xuất hiện chất lạ hoặc có sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí làm thay đổi
tính chất lí, hóa vốn có của nó, vi phạm tiêu chuẩn môi trường do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành, gây tác động có hại cho con người và thiên nhiên. Từ hoạt động
của con người trong giao thông, các chất gây ô nhiễm xâm nhập vào bầu khí quyển, được
hòa quyện, chuyển hóa và cuối cùng tác động đến nguồn tiếp nhận là con người và các
động thực vật khác5.
Giao thông là nguồn gây ô nhiễm lớn cho môi trường không khí, chúng ta thải ra
khoảng 2/3 khí CO, 1/2 khí hydrocacbon và khí nitơoxit6. Ô tô và xe máy thải khói độc
và tung bụi bẩn, tàu hỏa và tàu thủy dùng nhiên liệu xăng dầu hay than cũng tỏa ra nhiều
chất độc hại. Các chất ô nhiễm do phương tiện giao thông khuếch tán trong không khí
gây ảnh hưởng đến con người và sinh vật. Có thể đánh giá chung tình hình ô nhiễm môi
trường không khí trong hoạt động giao thông ở Việt Nam, đặc biệt là tại các đô thị lớn
như sau:
- Vấn đề nổi cộm của môi trường không khí hiện nay là tình trạng ô nhiễm bụi. Tình
trạng này xảy ra ở hầu hết các đô thị, đặc biệt tại các nút giao thông và khu vực có công
trường xây dựng.
- Các khí độc hại trong không khí nhìn chung vẫn ở ngưỡng cho phép, tuy nồng độ các
chất này có tăng lên tại một số điểm và trong một số thời điểm nhất định.
- Ô nhiễm tiếng ồn tăng cao, đặc biệt ven các trục giao thông và những tuyến đường có

Căn cứ vào nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động giao
thông, có thể chia ô nhiễm môi trường không khí thành: ô nhiễm khí thải, ô nhiễm bụi, ô
nhiễm tiếng ồn…
Căn cứ vào phạm vi của ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động giao thông
có thể chia thành ô nhiễm môi trường không khí trong phạm vi một vùng, một địa
phương, một khu vực, một quốc gia hoặc ô nhiễm môi trường không khí trên phạm vi
toàn cầu…
Có thể thấy, môi trường không khí đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của con người và sinh vật. Nếu môi trường không khí bị ô nhiễm sẽ gây ảnh hưởng
rất lớn đến mọi mặt đời sống của con người. Mặc dù không khí có tầm quan trọng như
vậy song môi trường không khí ở Việt Nam lại đang đứng trước nguy cơ bị ô nhiễm và


12
ngày càng trở nên trầm trọng mà một trong những nguyên nhân gây ra là do hoạt động
giao thông, Với thực trạng đó, vấn đề đặt ra là phải kiểm soát ô nhiễm môi trường không
khí trong hoạt động giao thông.

1.2. Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động
giao thông
1.2.1. Khái quát về pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động
giao thông
1.2.1.1. Khái niệm pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động
giao thông
Luật BVMT 2014 định nghĩa kiểm soát ô nhiễm môi trường là quá trình phòng
ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lí ô nhiễm8.
Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động giao thông có thể được
hiểu là hoạt động mà các cơ quan quản lí nhà nước cũng như các tổ chức, cá nhân tiến
hành để bảo vệ môi trường không khí khỏi những tác động bất lợi từ hoạt động giao
thông của con người. Nói cách khác, đó là những hoạt động nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu

được thực hiện bằng các biện pháp mệnh lệnh – kiểm soát, bằng các công cụ hành chính
mà còn được thực hiện đồng bộ bằng các công cụ kinh tế, các biện pháp kĩ thuật, các giải
pháp công nghệ, các yếu tố xã hội và yếu tố thị trường…
Nội dung chính của hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt
động giao thông (hay còn gọi là các hình thức pháp lí của kiểm soát ô nhiễm môi trường
không khí trong hoạt động giao thông) bao gồm: thu thập, quản lí và công bố các thông
tin về môi trường không khí, xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch kiểm soát ô
nhiễm môi trường không khí, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn môi trường, quản lí
nguồn thải, xử lí, khắc phục tình trạng môi trường bị ô nhiễm…10
Hiện nay chưa có một khái niệm cụ thể về pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường
không khí trong hoạt động giao thông. Trên cơ sở tìm hiểu về thuật ngữ kiểm soát ô
nhiễm môi trường nói chung và kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí nói riêng, tác
giả cho rằng: Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động giao
thông là tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc pháp lí nhằm điều chỉnh các
hoạt động ngăn ngừa, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường không khí do hoạt động
giao thông gây ra và tiến tới cải thiện chất lượng không khí mà cơ quan quản lí nhà nước
cũng như các tổ chức, cá nhân tiến hành để bảo vệ môi trường không khí.

10

Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật môi trường, 2014, trang 69, 70


14
1.2.1.2. Vai trò của pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động
giao thông
Thứ nhất, pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động giao
thông là công cụ điều chỉnh hành vi, buộc con người phải sử dụng và khai thác môi
trường không khí theo hướng ít gây hại hơn, cụ thể là hạn chế lượng khí thải, các chất
gây ô nhiễm trong hoạt động giao thông xả vào không khí theo cách thức mà pháp luật

nhà nước có thể xác định được một cách chính xác chất lượng không khí, đánh giá đúng
thực trạng ô nhiễm và mức độ ô nhiễm so với giới hạn cho phép đã được xác định trong
các quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường không khí trong hoạt động giao thông của
Việt Nam hiện nay bao gồm hai loại quy chuẩn kỹ thuật chính. Đó là quy chuẩn chất
lượng môi trường không khí xung quanh và quy chuẩn kỹ thuật về khí thải.
- Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường không khí xung quanh
Đây là loại quy chuẩn được xây dựng nhằm đáp ứng các yêu cầu về quản lí chất
lượng môi trường không khí. Nó phản ánh độ trong lành của môi trường không khí cho
sự tồn tại và phát triển của con người. Việt Nam hiện có hai quy chuẩn kỹ thuật về chất
lượng môi trường không khí xung quanh là QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh và QCVN 06:2009/BTNMT – Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh ban hành
kèm theo Thông tư 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 quy định quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường. Hai quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số cơ bản
và nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh, được sử
dụng để đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh và giám sát tình trạng ô
nhiễm môi trường không khí.
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải đối với nguồn thải động (khí thải từ các
phương tiện giao thông)
Lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ ở nước ta đã được quy định theo Quyết định số 249/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ ngày 10/10/2005. Theo đó, các loại xe cơ giới sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu
mới phải áp dụng các mức tiêu chuẩn khí thải theo các tiêu chuẩn Việt Nam tương đương


16
với mức Euro 2 đối với từng loại xe kể từ 01/07/2007. Đối với xe cơ giới mà kiểu loại đã
được chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước ngày
01/07/2007 nhưng chưa được sản xuất, láp ráp thì áp dụng các mức tiêu chuẩn khí thải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status