Đồ án tốt nghiệp đại học Chơng II: Giới thiệu giao thức H.248
Chơng II
Giới thiệu giao thức MEGACO/H.248
2.1 Sự ra đời của MEGACO/H.248
Đầu năm 1998 nhiều nhà nghiên cứu cũng nh các nhà điều hành mạng đã đa ra
một số giao thức điều khiển cổng phơng tiện khác nhau (MGCP của IETF, MDCP của
ITU-T). Mặc dù nhu cầu về một giao thức điều khiển cổng phơng tiện là rất rõ ràng nh-
ng không có giao thức nào nhận đợc sự ủng hộ hoàn toàn. Tới cuối năm 1998, IETF
thành lập nhóm nghiên cứu về giao thức điều khiển cổng phơng tiện MEGACO
(MEgaco GAteway Control working group) với nhiệm vụ xây dựng một tiêu chuẩn mở
trên cơ sở IP dựa trên nguyên lý chủ/tớ để điều khiển các cổng phơng tiện, Nortel
Network là tổ chức đứng đầu nhóm này.
Nhóm nghiên cứu đã lựa chọn các u điểm của hai giao thức tiền thân MGCP và
MDCP, đồng thời bổ sung các tính năng tăng cờng, tới tháng 3 năm 1999, Nortel
Network chính thức công bố về một giao thức điều khiển cổng phơng tiện mới
MEGACO.
Song song với các nỗ lực của IETF trong việc xây dựng giao thức MEGACO, vào
tháng 5 năm 1999 nhóm nghiên cứu 16 (study group 16-SG16) cũng khởi xớng một dự
án mang tên: giao thức điều khiển cổng phơng tiện, sau này là H.248. Cũng vào mùa
hè năm đó, hiệp định về việc xây dựng một chuẩn quốc tế MEGACO/H.248 cũng đợc
ký kết giữa hai tổ chức này. Tới tháng 6 năm 2000, MEGACO/H.248 chính thức đợc
phê chuẩn bởi hai tổ chức này.
Trong quá trình xây dựng MEGACO/H.248, những ngời ủng hộ MGCP vẫn yêu
cầu IETF đa ra một RFC về giao thức MGCP. Vào tháng 10 năm 1999, văn bản này đ-
ợc ban hành nhng đây không phải là tiêu chuẩn chính thức của IETF, RFC này cũng
không đợc SG16 của ITU thừa nhận mặc dù hiện nay ISC ủng hộ MGCP.
Vào thời điểm hiện nay H.248 là giao thức chuẩn quốc tế duy nhất dành cho điều
khiển mọi loại cổng phơng tiện theo cơ chế chủ/tớ. H.248 sẽ tiếp tục đợc cải tiến và
phát triển hơn nữa nhờ nỗ lực không ngừng của IETF, ITU-SG16 và các tổ chức tiêu
chuẩn hoá khác.
2.2 Tổng quan về H.248
...
Signalling Gateway
Call Agent
Media gateway Controller
IP Phone
Media Gateway
Lines
Media
Gateway
Trunking
Media
Gateway
Call control (SIP, H.323...)
Media Gateway Control
Layer (MGC)
Media Gateway Layer (MG)
Gateway Control Protocol
Signalling Gateway Layer (SG)
MEGACO/H.2
48
Protocol
SS7,...
Sigtran
Trunks
Đồ án tốt nghiệp đại học Chơng II: Giới thiệu giao thức H.248
Hình 2.2: Vị trí và chức năng của giao thức H248\MEGACO
Điều khiển các loại MG khác nhau (TGW, RGW, AGW, MS)
Hỗ trợ đàm phán quyết định các thuộc tính cuộc gọi
Có khả năng xử lý cuộc gọi đa ngời dùng
Hỗ trợ QoS và đo lờng lu lợng (các thông tin thống kê sau mỗi kết
và mạng IP.
AGW: Access Gateway là Gateway giữa mạng ISDN, tổng đài PBX và mạng
IP.
RGW: Residential Gateway là Gateway giữa một nhóm các máy điện thoại
(nối trực tiếp vào Gateway này) và mạng IP.
NAS: Gateway cung cấp khả năng truy nhập Internet.
IVR: Interactive Voice Respone đợc MGC điều khiển để thu các digit và gửi
FAX
Mỗi loại GW có khả năng hỗ trợ các gói tin khác nhau.
2.3.2 Mô hình kết nối
Mô hình kết nối cho giao thức đợc mô tả trong các thực thể logic hay các đối tợng
trong phạm vi MG đợc MGC điều khiển. Các khái niệm trừu tợng đợc sử dụng trong
mô hình kết nối là Termination và Context.
Termination: là nguồn hay đích của một hay nhiều luồng thông tin. Trong một
hội nghị multimedia, một Termination có thể là nguồn hay đích của nhiều luồng thông
tin media. Các tham số về dòng thông tin, modem cũng nh các tham số mang đợc đóng
gói ngay trong Termination.
Context: Là thuật ngữ chỉ sự kết hợp giữa một nhóm các kết cuối. Có một loại
Context đặc biệt gọi là NULL Context là Context bao gồm các Termination không liên
Nguyễn Văn Quân (B), D2001VT
- 31 -
Đồ án tốt nghiệp đại học Chơng II: Giới thiệu giao thức H.248
kết với bất kỳ một Termination nào. Ví dụ, trong một gateway truy nhập theo kiến trúc
phân bố, tất cả các đờng dây rỗi đợc đặc trng bởi các Termination trong một NULL
Context.
2.3.2.1 Context
Là khái niệm mang tính đột phá của H.248 so với các giao thức cùng loại trớc nó.
Khái niệm này cho phép tạo ra các phiên liên lạc đa điểm. Mỗi đầu cuối có thể tham
gia nhiều context khác nhau với các loại lu lợng khác nhau (ví dụ khi đầu cuối tham
gia một phiên truyền thông Multimedia). Đây là một phiên kết nối bao gồm nhiều
trong trờng hợp có sự cố.
Hình 2.4: Các đặc trng của một context
Tóm lại context là một khái niệm đợc hiểu ngắn gọn nh sau:
Mt context th hin mt mi liờn h gia mt s termination.
MGC v MG s dng context thit lp, duy trỡ v gii phúng cỏc cuc gi
VoIP.
Cỏc context c nhn dng bi ContextID.
ContextID c MG n nh v l duy nht trong MG.
Mt Context mụ t cu trỳc ca mt phiờn ti mc gateway. Cu trỳc ny
nh ngha cỏc mi liờn h gia cỏc termination liờn quan n nhau trong
context.
2.3.2.2 Termination
MGC coi GW là đại diện cho một nhóm các Termination, trong đó mỗi
Termination chịu trách nhiệm xử lý cho một loại lu lợng. Mỗi Termination đợc GW
khởi ấn định một ID tại thời điểm nó đợc tạo ra. Có hai loại Termination là:
Termination vật lý: đại diện cho các thực thể vật lý tồn tại bán cố định. Ví
dụ một Termination đại diện cho một kênh TDM sẽ tồn tại khi nào nó còn
đợc cung cấp trong gateway. Đối với loại termination này việc sử dụng các
lệnh Add hay Subtract chỉ đơn giản là việc lấy chúng ra hay thêm vào Null
context.
Termination tạm thời hay Termination logic, đại diện cho các luồng thông
tin nhất thời nh các luồng RTP chỉ tồn tại trong thời gian chúng đợc sử
dụng.
Nguyễn Văn Quân (B), D2001VT
- 33 -
Context
Context
ContextID
Emergency call indicator
Priority
- 34 -
PSTN
ip
Media
Gateway
Context
Termination
vật lý
TDM
RTP
Termination
tạm thời
Đồ án tốt nghiệp đại học Chơng II: Giới thiệu giao thức H.248
ứng nên kích thớc của toàn bộ các đáp ứng có thể lớn. Nếu không chú ý đến các đáp
ứng riêng lẻ thì chỉ cần một đáp ứng cho cả thẻ wildcard. Trong trờng hợp nh vậy một
đáp ứng đơn hợp nhất tất cả các đáp ứng riêng lẻ đợc tạo ra để loại bỏ các giá trị trùng
lặp. Ví dụ, cho một Termination Ta với các thuộc tính p1=a, p2=b và Termination Tb
với các thuộc tính p2=c, p3=d, một đáp ứng hợp nhất (UNION) sẽ bao gồm một
TerminationID theo cơ chế thẻ wildcard và chuỗi các thuộc tính p1=a, p2=b,c và p3=d.
Đáp ứng wildcard có thể đặc biệt hữu ích trong trờng hợp các lệnh Audit.
Việc mã hoá cơ chế wildcard đợc mô tả chi tiết trong phụ lục A và B của RFC
3015.
Các gói
Các loại gateway khác nhau có thể tạo ra các Termination có các đặc tính rất khác
nhau. Sự đa dạng của các Termination đợc khắc phục bằng cách cho phép các
Termination có các thuộc tính, sự kiện, tín hiệu và thống kê tuỳ chọn (optional) đợc tạo
ra bởi các MG.
Nhằm đẳm bảo khả năng phối hợp hoạt động MG/MGC các tham số tuỳ chọn nh
vậy đợc nhóm lại thành các gói (package) và một Termination sẽ có một tập các gói
nh vậy. Thông tin chi tiết hơn về các gói có thể tìm thấy trong phần 12 của RFC 3015.