Bài 4. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (TỪ CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp HS nhận thức rõ:
- Từ sau thế kỉ XIX, các nước đế quốc mở rộng và hoàn thành việc thống trị các nước
Đông Nam Á. Hầu hết các nước ở khu vực này, trừ Xiêm (nay là Thái Lan) đều trở
thành thuộc địa. Sự áp bức, bóc lột của nghĩa thực dân là nguyên nhân thúc đẩy phong
trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển ở các nước Đông Nam Á nói
riêng.
- Trong khi giai cấp phong kiến trở thành công cụ, tay sai cho chủ nghĩa thực dân thì
giai cấp tư sản dân tộc ở các nước thuộc địa mặc dù còn non yếu, đã tổ chức và lãnh
đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. Đặc biệt, giai cấp công nhân ngày một trưởng
thành, từng bước vươn lên vũ đài đấu tranh giải phóng dân tộc.
- Các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ
XX diễn ra ở các nước In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin.
2. Kĩ năng
- Biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX để trình bày những
sự kiện tiêu biểu.
- Phân biệt được những nét chung, nét riêng của các nước trong khu vực Đông Nam Á
thời kì này.
3. Tư tưởng
- Nhận thức đúng về thời kì phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc
chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân.
- Có tinh thần đòan kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do, tiến bộ của
nhân dân các nước trong khu vực.
II. Phương pháp dạy học:
III. Chuẩn bị của thầy và trò
1. Chuẩn bị của thầy
- Lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
- Các tài liệu, tranh ảnh các nhân vật lịch sử có liên quan đến bài học.
2. Chuẩn bị của trò
- Đọc và tìm hiểu trước bài mới theo hướng dẫn của giáo viên.
nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử của các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, tìm hiểu
bài “Các nước Đơng Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX” chúng ta sẽ rõ.
Thơ
øi
Hoạt động của
Hoạt động của học
Kiến thức
lượ
giáo viên
sinh
ng
1. QUÁ TRÌNH XÂM LƯC CỦA CHỦ NGHĨA THỰC DÂN VÀO
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
12’
- GV sử dụng lược đồ
a. Ngun nhân
Đơng Nam Á cuối thế kỉ
- Từ giữa thế kỉ XIX, các
XIX đầu thế kỉ XX để giới
nước tư bản đẩy mạnh
thiệu ngắn gọn về khu
xâm chiếm thuộc địa.
vực Đơng Nam Á: vị trí
địa lí, tầm quan trọng về
chiến lược, tài ngun,
nền văn minh lâu đời.
- Đơng Nam Á là khu
*Hoạt động 1: Cá nhân - HS suy nghĩ và trả lời:
vực rộng lớn, đơng dân,
- GV nêu câu hỏi đặt
chiếm Philippin;
+ Thực dân Anh chiếm
Mã lai, Miến Điện;
+ Pháp chiếm Việt
Nam, Lào, Camphuchia;
+ Anh, Pháp chia nhau
khu vực ảnh hưởng ở
Xiêm. Đây là nước duy
nhất giữ được độc lập
tương đối về chính trị.
- GV dẫn dắt sang phần
mới: Chính sách xâm
lược thống trị của thực
dân đã kìm hãm sự phát
triển kinh tế của khu
vực, đời sống nhân dân
cực khổ nên họ vùng lên
đấu tranh.
Tây Ban Nha, Bồ Đào
Nha, rồi Hà Lan xâm
chiếm.
- Philippin bị thực dân
Tây Ban Nha, sau đó Mĩ
xâm chiếm, thống trị.
- Miến Điện, Mã Lai bị
thực dân Anh xâm
chiếm.
Việt
Nam,
làm bùng nổ nhiều cuộc kích linh hoạt -> Hà Lan
đấu tranh giải phóng dân khơng chinh phục được Atộc của nhân dân chê.
Inđơnêxia.
- GV u cầu HS đọc
SGK trình bày các cuộc
đấu tranh của nhân dân
Inđônêxia chống Hà Lan.
- GV lại tiếp tục nêu vấn
đề: Đến cuối thế kỉ XIX
- đầu thế kỉ XX xã hội
Inđônêxia có biến đổi
như thế nào ? ( HS TB)
- Đầu thế kỉ XX, phong
trào giải phóng dân tộc ở
Inđônêxia lại phát triển
mạnh mẽ.
12’
- HS trả lời:
+ Xã hội Inđônêxia có
nhiều biến đổi, sự phân
hóa xã hội sâu sắc. Giai
cấp công nhân và tư sản
ra đời.
+ Nhiều tổ chức công
nhân ra đời như “Hiệp hội
công nhân đường sắt”
đặt ách thống trị trên 300
-> Mâu thuẫn giữa
- GV mở rộng thêm: Phi- năm -> mâu thuẫn giữa nhân dân Phi-lip-pin và
lip-pin là một quốc gia nhân dân Phi-lip-pin và thực dân Tây Ban Nha
hải đảo, được ví như thực dân Tây Ban Nha ngày càng gay gắt ->
một “dải lửa” trên biển ngày càng gay gắt
bùng nổ phong trào đấu
(vì sự hoạt động của
-> bùng nổ phong trào tranh.
nhiều núi lửa).
đấu tranh.
- GV nêu câu hỏi: Nêu
b. Phong trào đấu
nguyên nhân diễn ra
tranh
phong trào giải phóng
- 1872, nhân dân Ca-vidân tộc chống xâm
tô nổi dậy khởi nghĩa.
lược của nhân dân
- Vào những năm 90
Phi-lip-pin ?
(HS
của thế kỉ XIX, xuất hiện
Khá, Tb)
hai xu hướng chính
- GV nhận xét, bổ sung.
trong phong trào giải
- Giáo viên tập trung
phóng dân tộc.
trình bày hai xu hướng
đặt chủ nghĩa thực dân
lên đất nước Phi-lip-pin.
Nhân dân Phi-lip-pin lại
tiếp tục cuộc đấu tranh
chống Mĩ giành độc lập
dân tộc.
1896-1898 đã thành lập
nước Cộng hòa Phi-lippin.
- HS trả lời:
- Phong trào đấu tranh
+ Cuộc khởi nghĩa 1896. chống Mĩ.
Là cuộc cách mạng mang
+ 1898, Mĩ gây chiến
tính chất tư sản, chống đế với Tây Ban Nha, hất
quốc đầu tiên ở Đông cẳng Tây Ban Nha và
Nam A.
chiếm Phi-lip-pin.
- Nhân dân Phi-lip-pin
lại tiếp tục cuộc đấu
tranh chống Mĩ đến năm
1902 thất bại, Phi-lip-pin
trở thành thuộc địa của
Mĩ.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
1. Củng cố
-Tình hình các nước Đông Nam Á, trước khi thực dân xâm lược, quá trình xâm
lược.
-Những nét lớn trong phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan của nhân
đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. Đặc biệt, giai cấp công nhân ngày một trưởng
thành, từng bước vươn lên vũ đài đấu tranh giải phóng dân tộc.
- Các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu ở Lào, Campuchia.
2. Kĩ năng
- Biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX để trình bày những
sự kiện tiêu biểu.
- Phân biệt được những nét chung, nét riêng của các nước trong khu vực Đông Nam Á
thời kì này.
3. Tư tưởng
- Nhận thức đúng về thời kì phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc
chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân.
- Có tinh thần đòan kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do, tiến bộ của
nhân dân các nước trong khu vực.
II. Phương pháp dạy học:
III. Chuẩn bị của thầy và trò
1. Chuẩn bị của thầy
- Lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
- Các tài liệu, tranh ảnh các nhân vật lịch sử có liên quan đến bài học.
2. Chuẩn bị của trò
- Đọc và tìm hiểu trước bài mới theo hướng dẫn của giáo viên.
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức (1’) Nắm sĩ số lớp học.
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Câu hỏi:
So sánh những điểm giống và khác nhau giữa hai xu hướng đấu tranh ở Phi-lip-pin.
- Đáp án:
+Giống nhau: đều phản ánh sự trổi dậy của tinh thần dân tộc, muốn đưa đất nước
thốt khỏi tình trạng thuộc địa, phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.Lãnh đạo là
Hoạt động của
Hoạt động của học
Kiến thức
lượ
giáo viên
sinh
ng
4. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CHỐNG THỰC DÂN PHÁP CỦA
NHÂN DÂN CAM-PU-CHIA
11’ *Hoạt động 1: Cá nhân
- 1884, Cam-pu-chia bị
- GV nêu câu hỏi: Hãy
biến thành thuộc địa
trình bày những hiểu - HS trả lời: Cam-pu-chia của Pháp.
biết của em về Cam- là một quốc gia láng giềng -Ách thống trị của thực
pu-chia ? (HS TB)
với Việt Nam, là một nước dân Pháp làm cho nhân
- Dựa trên lược đồ Đơng nghèo, kinh tế chậm phát dân bất bình nổi dậy
Nam Á, GV nêu những triển, nhưng lại có lịch sử đấu tranh
nội dung cơ bản của văn hóa lâu đời.
-Phong trào đấu tranh:
phong trào đấu tranh giải
+Cuộc khởi nghĩa do
phóng dân tộc của nhân
hồng thân Si-vơ-tha
dân Cam-pu-chia cùng
lãnh đạo kéo dài hơn 30
với cuộc kháng chiến
năm (1861-1892).
chống thực dân Pháp
thuộc địa của Pháp.
HS sử dụng SGK trình - HS trả lời:
- Các cuộc đấu tranh:
bày những cuộc đấu
+ Ở Lào có các cuộc
+ Cuộc khởi nghĩa của
tranh tiêu biểu ở Lào.
khởi nghĩa
Pha-ca-đuốc
(1901.Cuộc khởi nghĩa của 1903).
Pha-ca-đuốc (1901-1903)
+ Cuộc khởi nghĩa trên
đã phát triển nhanh chóng, cao ngun Bơ-lơ-ven do
giải phóng của tỉnh Xa- Ong kẹo, Com-ma-đam
van-na-khét,mở rộng cả chỉ huy (1901-1937).
vùng biên giới Lào-Việt.
.Cuộc khởi nghĩa trên
cao ngun Bơ-lơ-ven do
Ong kẹo, Com-ma-đam
chỉ huy (1901-1937).
-GV nêu câu hỏi: Em -HS trả lời:
hãy nhận xét chung về +Diễn ra sơi nổi, hình thức
phong trào đấu tranh đấu tranh chủ yếu là khởi
chống thực dân Pháp nghĩa vũ trang.
của nhân dân Lào và +Mục tiêu giành độc lập
Cam-pu-chia?
(HS dân tộc song còn ở giai
Khá, giỏi)
đoạn tự phát.
+Lãnh đạo là sĩ phu hoặc
triển theo hướng tư bản
chủ nghĩa.
-Các biện pháp cải cách
của vua Ra ma V:
+ Xã hội: xóa bỏ chế độ
nơ lệ vì nợ, giải phóng
người lao động.
+Kinh tế:
.Nơng nghiệp: để tăng
nhanh năng suất lúa
nmhà nước giảm nhẹ
thuế ruộng, xố bỏ chế
độ lao dịch.
.Cơng thương nghiệp:
khuyến khích tư nhân bỏ
vốn kinh doanh, xây
dựng nhà máy, mở hiệu
bn và ngân hàng.
+Chính trị:
.Cải cách theo khn
mẫu phương Tây.
-HS trả lời:
.Đứng đầu nhà nước là
-GV nêu câu hỏi: Em Mang tính chất cách mạng vua. Bên cạnh vua có
hãy rút ra tính chất tư sản nhưng khơng triệt Hội đồng nhà nước.
của những cải cách để. Vì những cacỉ cách đó
.Hội đồng Chính phủ
của Ra-ma V? (HS khá, đã giúp Thái Lan phát triển có 12 bộ trưởng
giỏi)
theo hướng tư bản chủ
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
1. Củng cố
- Nguyên nhân chung dẫn đến phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á.
-Những cuộc đấu tranh tiêu biểu ở các nước.
2. Dặn dò
2’
- Học bài cũ, làm BT 5,6,8,9 trong Sách BT tr 18,19.
3-Bài tập:
Giải thích vì sao Xiêm là nước duy nhất ở khu vực Đông Nam Á không trở thành
thuộc địa của các nước tư bản phương Tây.
V. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………...
…………………………………………..
……………………………..………………………………………...
…………………………………………
……………………………………………………………………...
…………………………………………..
…..……………………………………………………………………...
………………………………………