TUầN I
Ngày soạn: 2009
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 2009
Tập Đọc:
dế mèn bênh vực kẻ yếu.
I.Mục tiêu:
1. Đọc lu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu, các tiếng có âm, vần dễ lẫn.
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ của từng nhân vật.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực kẻ yếu, xoá
bỏ áp bức, bất công.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK: Tranh, ảnh Dế Mèn, Nhà Trò: truyện Dế Mèn phiêu lu ký
- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẳn câu, đoạn văn cần hớng dẫn hs luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy hoạt độnghọc
A. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu chủ điểm và chủ đề.
2. H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài .
a- Luyện đọc: GV đọc mẫu
- Gv nhận xét - bổ sung.
- Gv đọc diễn cảm.
- Luyện đọc: Cho hs mở SGK
- Gv chia 4 đoạn.
? Trong bày này có từ nào khó đọc
? Em hiểu thế nào là cỏ xớc?
? Nhà Trò có nghĩa là gì?
? Bự nghĩa là gì?
- Các đoạn còn lại tiến hành nh trên.
- Hs thảo luận nhóm 4.
- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích,
cho biết vì sao em thích hình ảnh đó.
- Cho hs thảo luận nhóm.
c- Hớng dẫn hs đọc diễn cảm:
- Gv đọc diễn cảm đoạn văn để làm mẫu.
3. Cũng cố- dặn dò:
- Nội dung của bài diễn đạt ở đoạn nào?
- Em học đợc gì ở nhân vật Dế Mèn
- Gv ghi nội dung lên bảng.
- Về nhà học bài và tìm đọc truyện Dế Mèn
phiêu lu ký.
- Hs đọc thầm đoạn 1.
- Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xớc thì
nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị
Nhà Trò
- hs đọc thầm đoạn 2.
- Thân hình chị nhỏ bé, gầy yếu, ngời bị
những phấn nh mới lột. Cánh chị mỏng
ngắn chùn chùn, quá yếu, lại cha quen
mở.
- Hs đọc thầm đoạn 3.
- Trớc đây, mẹ nhà trò có vay lơng ăn
của bọn Nhện. Sau đấy cha trả đợc thì
chết.
- Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn,
không trả đợc nợ, bọn Nhện đã đánh nhà
trò.
- Lời Dế Mèn: Em đừng sợ, hãy trở về
cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể
22
phút
I. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh
II. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta học môn Lịch sử
và Địa lý
2. Bài mới:
a) hoạt động 1
- Gv giới thiệu vị trí của đất nớc ta và
các dân c ở mỗi vùng.
b) Hoạt động 2
- Cho hs trình bày lại và xác định trên
bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh,
thành phố mà em đang sống.
- Chia lớp 2 nhóm và phát cho mỗi
nhóm một tranh; ảnh về cảnh sinh hoạt
của dân tộc nào đó ở một vùng; yêu cầu
hs tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnh
đó.
- Gv kết luận; Mỗi dân tộc sống trên đất
Việt Nam đều có nét văn hoá riêng
song đều có cùng một tổ quốc.
? Môn địa lý lớp 4 giúp các em hiểu
biết gì?
- Gv ghi bảng.
IV. Nhận xét cũng cố
-Về nhà học bài
- Thực hiện
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5 phút
30
phút
3 phút
24
phút
I. Bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của
hs
II. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta ôn tập các số
đến 100000
2. Bài mới:
a) vào bài
b) Nội dung:
- Gv viết số 8351 lên bảng.
- Số: 83001; 80201; 80001
- Cho hs nêu quan hệ giữa hai hàng
* Thực hành:
- Bài 1: Viết số thích hợp vào dới
mỗi vạch của tia số.
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Bài 2: Viết theo mẫu:
* Chú ý: 70008 đọc là: Bảy mơi
nghìn không trăm linh tám.
- Bài 3. Viết mỗi số sau thành tổng:
8723; 9171; 3082; 7006
- Gv hớng dẫn hs làm bài tập
3. Cũng cố dặn dò:
- Về nhà làm bài tập
- Nhận xét tiết học.
- H1: 6 + 4 + 3 + 4 = 17cm
- H2: (4 + 8) x 2 = 24cm
- H3: 5 x 4 = 20cm
- Hs nhận xét
Chính Tả: (Nghe viết) dế mèn bênh vực kẻ yếu
I.Mục tiêu:
Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế mèn bênh
vực...
Làm đúng các bài tập, phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) hoặc vần (ang/an) dễ
lẫn.
II. Đồ dùng dạy học:
Ba tờ phiếu khổ to viết sẳn nội dung Bt 2a hoặc 2b
Vở bài tập tiếng việt 4.
III. Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5 phút
30 phút
2 phút
15 phút
10 phút
I: Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
II: Bài mới:
1. Giới thiệu bài :
- Hôm nay ta viết bài: Dế mèn bênh vực
kẻt yếu.
trình bày kết quả, có thể cho hs làm bài
dới hình thức tiếp sức.
- Kết luận nhóm thắng cuộc
Bài 3: Giải các câu đố sau:
- Tên một loài hoa chứa tiếng có vần an
- Hoa gì trắng xoá núi đồi
- Bản làng thêm đẹp khi trời vào xuân
(là hoa gì)
- Gv nhận xét nhanh.
4. Nhận xét cũng cố:
- Gv nhận xét tiết hoc
- Hs học thuộc câu đố
- Hs đọc yêu cầu bài tập 2:
- Mỗi hs tự làm bài tập vào vở
- Cả lớp nhận xét kết quả bài làm
- Hs đọc yêu cầu của bài tập
- Hs thi giải câu đố nhanh và viết
đúng vào bảng con
- Hs giơ bảng con
- Vả lớp viết bài vào vở bt.
Thứ ba ngày 26 tháng 8 năm 2008
Đạo đức: trung thực trong học tập (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
1.Nhận thức đợc:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2. Biết trung thực trong học tập
- Biết đồng tình; ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung
thực trong học tập
II. Đồ dùng dạy học:
- Nhận lỗi và hứa với cô sẽ su tầm,
nộp sau.
- Từng nhóm thảo luận xem vì sao
chọn cách giải quyết đó.
- Các nhóm thảo luận - Đại diện
nhóm trình bày.
3 phút
tính trung thực trong học tập.
- Các việc a; b; là thiếu trung thực trong
học tập
HĐ 2
- Gv kết luận:
+ Các việc c là trung thực trong học tập.
+ Các câu (a);b;d là thiếu trung thực
trong học tập.
HĐ 3
- Gv nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu
mỗi hs tự lựa chọn đứng vào 1 trong 3
vị trí; quy ớc theo 3 thái độ
- Tán thành, phân vân, không tán thành
- Gv kết luận: ý kiến b; c; là đúng
ý kiến a là sai
III. Nhận xét cũng cố:
- Về nhà học bài và làm bài tập.
- Hs đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- Hs nêu yêu cầu- hs làm việc cá
nhân
- Hs trình bày ý kiến, trao đổi, chất
vấn với nhau
- Học sinh nêu yêu cầu (BT2)
-Cứ nh vậy, khoảng 4-5 phép tính
-Gv nhận xét chung
-Hình thức 2: Trò chơi tính nhẩm truyền
*Thực hành: Gv cho hs làm các bài tập
Bài 1: Tính nhẩm:
-Gv cho hs tính nhẩm và viết kết quả vào
vở.
-Viết mỗi số sau thành tổng
7671= 8000+ 600+ 70+ 1
3086= 3000+ 80+ 6
9008= 9000+ 8
-Tính nhẩm trong đầu ghi kết quả
vào vở
-Hs tính nhẩm trong đầu, ghi kết
quả vào vở.
-Cả lớp thống nhất kết quả từng
phép tính.
-Hs tự đánh giá (đúng; sai)
7000+ 2000= 9000 16000: 2=
8000
9000- 3000= 6000 8000 x 3=
24000
3 phút
bài 2: Đặt tính rồi tính
Gv cho hs tự làm từng bài
Bài 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
-Gv cho 1 hs nêu cách so sanh hai số
5870 và 5890
ở hàng chục 7<9 nên 5870<5890
Bài 4: Cho hs tự làm
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận của vần của tiếng
nói chung và trong thơ nói riếng
II. Đồ dùng dạy học:
- Hệ thống bài dạy
III. Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5 phút
27
phút
I: Bài cũ:
- Gv nói tác dụng của tiếng
II: Bài mới:
1. Giới thiệu: Hôm nay chúng ta học
luyện từ và câu
2. Bài mới
a, Nội dung
2. Phần nhận xét
* Yêu cầu: Câu tục ngữ dới đây có bao
nhiêu tiếng
Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác gióng nhng chung 1
giàn
- Kết quả có mấy tiếng
- 1 em đọc
- Hs đọc lại yêu cầu của câu 1
- Tất cả học sinh đếm thầm
- 1, 2 em làm mẫu (đếm thành tiếng
dòng đầu, vừa đếm vừa đập nhẹ tay
lên bàn)
- Kết quat có 6 tiếng
- Một h/s đọc yêu cầu của bài tập
- Hs suy nghỉ giải đố dựa theo
nghĩa của từng dòng
- Tất cả hs đánh vần thầm
- 1 hs đánh vần
- Tất cả hs đánh vần và ghi lại kết
quả.
- Cả lớp suy nghỉ để trả lời:
- Những hs ngồi cạnh nhau có thể
trao đổi với nhau
- Gồm 3 phần: âm đầu, vần và
thanh
- Hs đọc yêu cầu 4
- Hs làm việc theo nhóm, mỗi nhóm
phân tích 1 hoặc 2 tiếng
- Thơng, lấy, bí, cùng, tuy, rằng,
khác, giống, nhng, chung, một,
giàn.
ơi
- Hs đọc thầm phần ghi nhíơ
- Hs đọc lần lợt phần ghi hớ trong
SGK
- Hs đọc thầm yêu cầu của bài
-Mỗi nhóm phân tích 2-3 tiếng
- Đại diện nhóm trình bày Hs suy
nghĩ, giải câu đố dựa theo từng
dòng
-Hs làm vào vở bài tập
Kể chuyện Sự tích hồ ba bể
I.Mục tiêu:
không cần lặp lại nguyên văn từng lời của
cô.
- Kể xong, cần trao đôi cùng các bạn về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Kể chuyện theo nhóm
- Thi kể chuyện trớc lớp
- Ngoài mục đích giải thích sự hình thành
hồ ba bể câu chuyện còn nói với ta điều
gì?
- Gv kết luận- ghi điểm
III. Nhận xét cũng cố:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại chuyện
- Hs nghe
- Hs nghe, kết hợp nhìnn tranh
minh họa đọc phân lời dới mỗi
tranh trong SGK
- Hs đọc lần lợt yêu cầu của từng
bài tập
- Hs kể chuyện theo 4 nhóm: Sau
đó 1 em kể toàn bộ câu chuyện
- Kể chuyện theo nhóm 4. Thi kể
từng đoạn, tranh
- Một vài em kể toàn bộ câu
chuyện
- Mỗi nhóm trao đổi cùng các bạn
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Câu chuyện ca ngựi những con
ngời giàu lòng nhân ái, ngời giàu
lòng nhân ái sẽ đợc đền đáp
HĐ2
- Gv phát phiếu và hớng dẫn hs làm việc
- Hãy đánh dấu vào các cột tơng ứng với
những yếu tố vần cho sự sống của con ng-
ời, động vật và thực vật.
- Nh mọi sinh vật khác, con ngời cần gì
để duy trì sự sống của mình?
- Ngoài ra, con ngời còn cần gì để sống.
HĐ3
- Chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm một
bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu.
- Hớng dẫn hs cách chơi
- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn
của nhóm mình với các nhóm khác
III. Nhận xét cũng cố:
-Con ngời cần gì để sống
- Về nhà học bài, nhận xét tiết học.
- Thực hiện
- Lắng nghe
- Cho hs quan sát tranh ở trong
SGK
- Thức ăn, nớc uống, quần áo, nhà
ở...
- Tình cảm gia đình, bạn bè, làng
xóm, vui chơi
- Hs trả lời một ý ngắn gọn.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
làm việc hs khác bổ sung.
- Hs mở SGK và thảo luận lần lợt
câu hỏi