BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
★★★★★
VÕ THÀNH HƢNG
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ, HỘ SẢN XUẤT
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Lê Thị Lanh
Đồng Nai, năm 2017
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tác giả đã nhận đƣợc sự quan tâm
giúp đỡ của Quý thầy, cô, bạn bè, gia đình và tập thể công chức tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi Nhánh Đồng Nai; và Ngân hàng Nhà
Nƣớc Chi nhánh Tỉnh Đồng Nai.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Quý Cô PGS.TS. Lê Thị Lanh, đã hƣớng dẫn
khoa học của luận văn, tận tình giúp tác giả hoàn thành tốt luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Trƣờng Đại học Lạc Hồng cùng Quý thầy cô
giảng viên lớp Cao học khóa 7 đã truyền đạt kiến thức, những bài học, kinh nghiệm
quý báu trong suốt thời gian học vừa qua, giúp tác giả có những kiến thức trong
chuyên ngành Tài chính ngân hàng.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, các công chức Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi Nhánh Đồng Nai; lãnh đạo, nhân viên,
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết đầy đủ
Từ viết tắt
Chi nhánh
CN
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CIC
HDBank
NNNT
NHNo&PTNT
NHTM
Sacombank
Credit In formation Center( Trung tâm thông tin tín dụng)
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Phát triển TP.HCM
Nông nghiệp nông thôn
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngân hàng thƣơng Mại
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn thƣơng tín
SXKD
Sản xuất kinh doanh
1.2 Tổng quan hoạt động tín dụng đối với kinh tế hộ, hộ sản xuất ............................. 8
1.2.1 Khái niệm tín dụng kinh tế hộ, hộ sản xuất ...............................................8
1.2.2 Các hình thức cho vay đối với kinh tế hộ, hộ sản xuất .............................8
1.2.3 Phƣơng thức tín dụng kinh tế hộ, hộ sản xuất .........................................10
1.2.4 Vai trò của tín dụng kinh tế hộ, hộ sản xuất ............................................11
1.2.4.1 Đối với kinh tế hộ, hộ sản xuất .................................................................. 11
1.2.4.2 Đối với ngân hàng ......................................................................................... 11
1.2.4.3 Đối với nền kinh tế........................................................................................ 12
1.3 Mở rộng tín dụng đối với kinh tế hộ, hộ sản xuất ................................................... 12
1.3.1 Khái niệm về mở rộng tín dụng đối với kinh tế hộ, hộ sản xuất .............12
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộng cho vay kinh tế hộ, hộ sản xuất .......13
1.4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến mở rộng tín dụng kinh tế hộ, hộ sản xuất ............... 14
1.4.1 Các yếu tố bên trong ngân hàng ..............................................................14
1.4.2 Các yếu tố bên ngoài ngân hàng ..............................................................15
1.5 Kinh nghiệm mở rộng hoạt động tín dụng đối với kinh tế hộ, hộ sản xuất của
các nƣớc trên thể giới. ........................................................................................................... 18
1.5.1 Kinh nghiệm mở rộng tín dụng đối với kinh tế hộ, hộ sản xuất tại Thái
Lan .................................................................................................................18
1.5.2 Kinh nghiệm mở rộng tín dụng đối với kinh tế hộ, hộ sản xuất tại
Philippin ...........................................................................................................18
1.5.3 Kinh nghiệm mở rộng tín dụng đối với kinh tế hộ, hộ sản xuất tại
Malaysia ...........................................................................................................19
1.5.4 Kinh nghiệm mở rộng tín dụng đối với kinh tế hộ, hộ sản xuất tại Trung
Quốc .................................................................................................................19
1.5.5 Bài học kinh nghiệm về mở rộng hoạt động tín dụng đối với kinh tế hộ,
hộ sản xuất ........................................................................................................20
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1..........................................................................................22
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ,
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KINH TẾ
HỘ, HỘ SẢN XUẤT CỦA CHI NHÁNH NHNo& PTNT TỈNH ĐỒNG NAI ......50
3.1 Định hƣớng cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn của tỉnh Đồng Nai từ
nay đến năm 2020. .................................................................................................................. 50
3.2 Định hƣớng mở rộng cho vay kinh tế hộ, hộ sản xuất của NHNo&PTNT Việt
Nam và NHNo& PTNT tỉnh Đồng Nai. ........................................................................... 50
3.2.1 Định hƣớng cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn của
NHNo & PTNT Việt Nam................................................................................50
3.2.2 Định hƣớng về mở rộng cho vay kinh tế hộ, hộ sản xuất của
NHNo&PTNT tỉnh Đồng Nai. .........................................................................51
3.3 Một số giải pháp mở rộng tín dụng đối với kinh tể hộ, hộ sản xuất của
NHNo&PTNT tỉnh Đồng Nai. ............................................................................................ 52
3.3.1 Hoàn thiện chính sách, quy trình cho vay kinh tế hộ, hộ sản xuất ..........52
3.3.2 Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ......................................................53
3.3.3 Tăng cƣờng công tác tuyên truyền chính sách tín dụng, tiếp thị, quảng
cáo sản phẩm của chi nhánh. Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin .........55
3.3.4 Mở rông thị phần, mạng lƣới chi nhánh, phòng giao dịch ......................56
3.3.5 Tăng cƣờng công tác xử lý nợ xấu ..........................................................57
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3..........................................................................................58
DANH MUC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Kinh tế hộ nông thôn Đồng Nai................................................................23
Bảng 2.2: Tổng quan hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Đồng Nai
...................................................................................................................................27
Bảng 2.3. Thị phần vốn huy động của các TCTD trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai .......28
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh NHNo&PTNT Đồng Nai ....................29
Bảng 2.5 Thị phần cho vay của các TCTD trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ...................31
nghèo thiếu lƣơng thực đến nay đã trở thành một trong những nƣớc hàng đầu trên
thế giới về sản xuất gạo, cà phê, hồ tiêu thủy sản,… trong đó có phần đóng góp
đáng kể của thành phần kinh tế hộ, hộ sản xuất.
ậm chí
2
–
& PTNT chi nhánh
Với mạng lƣới
chi nhánh từ thành thị tới nông thôn, đây là lợi thế để NHNo& PTNT chi nhánh
Đồng Nai phát triển mở rộng hoạt động tín dụng để tăng thêm uy tín, tăng thêm lợi
nhuận cho chi nhánh.
“Giải pháp mở
rộng tín dụng đối với kinh tế hộ, hộ sản xuất tại ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Đồng Nai”
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu đề tài là:
Thực trạng hoạt động cho vay kinh tế hộ, hộ sản xuất củ
Nai trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.
Đánh giá những thành tựu đạt đƣợc và chỉ ra các hạn chế còn tồn tại trong hoạt
động cho vay kinh tế hộ, hộ sản xuất tại NHNo&PTNT tỉnh Đồng Nai
Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần mở rộng cho vay kinh tế hộ, hộ sản
xuất tạ
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tƣợng: Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng đối với
học Đà Nẵng.
Nguyễn Nghĩa, 2012, Mở rộng tín dụng hộ gia đình tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Bình Phước. Luận văn thạc sĩ. Trƣờng Đại học
Kinh tế TP.HCM.
Nguyễn Văn Thanh, 2012, Mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện An Nhơn. Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại Học
Đà Nẵng
4
Nhìn chung các đề tài trên đã tập trung nghiên cứu những yếu tố ảnh hƣởng
đến hoạt động cho vay kinh tế hộ, hộ sản xuất trong phạm vi chi nhánh. Mỗi tác giả
có mỗi cách nhìn nhận và giải quyết vấn đề theo một cách riêng phù hợp với từng
hoàn cảnh kinh tế của mỗi địa phƣơng.
Vì vậy, trong luận văn này tác giả đã kế thừa các nghiên cứu đã có đồng thời
kết hợp với những tài liệu tìm hiểu đƣợc từ thực tế để nhận xét và đánh giá về tình
hình của việc mở rộng cho vay kinh tế hộ, hộ sản xuất từ đó đƣa ra giải pháp nhằm
mở rộng tín dụng đối với kinh tế hộ, hộ sản xuất tại chi nhánh.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KINH TẾ
HỘ, HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò kinh tế hộ nông nghiệp nông thôn
1.1.1 Khái niệm kinh tế hộ, hộ sản xuất.
Đầu tiên ta có thể tƣởng rằng khái niệm “ Hộ “, “Gia đình”, “Hộ gia đình” là
những khái niệm đơn giản. Tuy nhiên trong thực tế những khái niệm này tùy lúc,
tùy nơi có thể đƣuọc hiểu rất khác nhau. Trong lịch sử phát triên của Việt Nam, gia
đình có cơ sở là các mối quan hệ hôn nhân, huyết thống và dân tộc. Còn hộ là khái
ngƣời nghiên cứu đƣa ra các khái niệm khác nhau để dẫn chứng những vấn đề mà
mình muốn trình bày.
Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, theo tác giải khái niệm hộ đƣợc nêu
trong bộ luật dân sự là cơ sở để giải quyết các giao dịch, tranh chấp trong quan hệ
giữa Ngân hàng và Hộ gia đình cũng nhƣ quan hệ giữa các thành viên trong gia
đình.
1.1.2 Đặc điểm kinh tế hộ, hộ sản xuất
Một là, kinh tế hộ sản xuất kinh doanh đa dạng, vừa trồng trọt, vừa chăn nuôi
hoặc làm thêm các ngành phụ. Sự đa dạng về ngành nghề sản xuất trên là do thời
gian nông nhàn, do đặc điểm sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ.
Hai là, kinh tế hộ có qui mô nhỏ nên rất linh hoạt, dễ thích ứng với kinh tế thị
trƣờng. Nông dân đã biết sử dụng hiệu quả của đất đai, tiền vốn, lao động, trang
thiết bị của mình điều chỉnh cơ cấu vật, nuôi cây trồng phú hợp với nhu cầu thị
trƣờng. Đồng thời, họ cũng nhanh chóng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và
công nghệ mới vào sản xuất, tính toán cho chi phí ít nhất nhƣng có thể tạo ra sản
phẩm nhiều nhất, tức là hiệu quả cao đạt cao nhất.
Ba là, cùng với sản xuất nông nghiệp, hộ gia đình còn gắn với việc phát triển
ngành nghề truyền thống và nghành nghề mới, đồng thời tạo ra sự phân công lao
động trong nông nghiệp và nông thôn cũng nhƣ cơ cấu mới trong sản xuất nông
nghiệp. Từ đó tăng thu nhập của hộ nông dân, góp phần xây dựng nông thôn mới,
nâng cao trình độ dân trí, phát triền văn hóa – xã hội ở nông thôn.
Bốn là, kinh tế hộ nông dân và kinh tế hộ nông trƣờng viên kết hợp với kinh tế
quốc doanh, HTX đã tạo ra các vùng sản xuất hàng hóa lớn nhƣ vùng chuyên canh
cây công nghiệp cà phê, cao su, hồ tiêu nhƣ ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, vùng
lúa Đồng Tháp Mƣời…
1.1.3 Vai trò kinh tế hộ, hộ sản xuất
Vai trò kinh tế của hộ sản xuất qua các thời kỳ có nhiều thay đổi. Trong thời
kỳ tập thể hóa nông nghiệp trƣớc đây, hộ chỉ đóng vai trò phụ. Từ sau khi có Nghị
Bốn là, góp phần tăng tích lũy thu nhập. Trong những năm gần đây, nông
nghiệp đang tạo ra gần 20% GDP và gần 20% giá trị xuất khẩu của cả nƣớc, chƣa
kể các sản phẩm công nghiệp lấy từ sản xuất nông nghiệp và thủy sản là chủ yếu. Vì
8
vậy, nông nghiệp cần phát triển mạnh, sản phẩm và hàng hóa nông nghiệp đa dạng
về chủng loại và tốt về chất lƣợng để phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp
nói riêng.
Sự tăng trƣởng của tích lũy nông nghiệp và nông thôn còn góp phần quan
trọng trong ổn định chính trị - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho
nhân dân, tạo môi trƣờng ổn định và phát triển.
Năm là, cung cấp lƣơng thực, thực phẩm làm nguyên liệu sản xuất và đáp ứng
nhu cầu thiết yêu trong tiêu dùng xã hội, góp phần đảm bảo an ninh lƣơng thực
quốc gia. Lƣơng thực thực phẩm của một quốc gia không chỉ là yếu tố vật chất cơ
bản nuôi sống con ngƣời, mà nó còn cung cấp nguyên liệu cần thiết cho phát triển
kinh tế. Ngày nay, công nghiệp chế biến lƣơng thực thực phẩm không còn bị giới
hạn trong phạm vi một số ngành hẹp nhƣ xay xát, chế biến thực phẩm từ rau quả...
mà còn mở rộng ra nhiều ngành công nghiệp kỹ thuật cao, sử dụng công nghệ hiện
đại, nhằm cung cấp cho ngƣời tiêu dùng những sản phẩm có chất lƣợng cao.
Ngoài lƣơng thực và thực phẩm nông nghiệp còn cung cấp nhiều loại nguyên
liệu cho các ngành công nghiệp chế biến khác. Vì vậy, qui mô và tốc độ tăng trƣởng
của sản xuất công nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều vào quy mô và tốc độ tăng trƣởng
của sản xuất nông nghiệp.
Trong tƣơng lai, việc xuất khẩu các sản phẩm tinh chế qua công nhiệp kỹ thuật
cao thì vai trò của nôn gnghiệp trong việc cung cấp nguyên liệu sẽ tăng.
1.2 Tổng quan hoạt động tín dụng đối với kinh tế hộ, hộ sản xuất
1.2.1 Khái niệm tín dụng kinh tế hộ, hộ sản xuất
Tín dụng kinh tế hộ là quan hệ vay trả giữa một bên là TCTD và các định chế
trung gian tài chính và một bên là đại diện hộ gia đình, nhằm thỏa mãn nhu cầu vốn
Ngân hàng nơi cho vay khi nhận đƣợc đề nghị vay vốn của Tổ trƣởng vay vốn,
sẽ tiền hành: thẩm định điều kiện vay vốn; ký hợp đồng tín dụng với tổ vay vốn;
giải ngân và thu nợ trực tiếp từ hộ vay theo lịch đã thỏa thuận.
* Hình thức cho vay gián tiếp qua trung gian
Việc cho vay qua các trung gian đƣợc triển khai thông qua các tổ chức tài
chính trung giang ở nông thôn nhƣ: Ngân hàng cổ phần nông thôn,QTDND; hoặc
thông qua các doanh nghiệp nông thôn nhƣ: các nông trƣờng. lâm trƣờng đến các
công nhân nông, lâm trƣờng; cho vay qua các nhà máy chế biến để chuyển vốn cho
hộ nông dân trồng nguyên liệu… thông thƣờng hình thức này thực hiện qua dự án
ủy thách bên là NHNo, bên là Ngân hàng cổ phần Nông thôn, hoặc quỹ tín dụng
nhân dân, doanh nghiệp… là đơn vị “bán lẻ” cho vay đối với kinh tế hộ, hộ sản
xuất.
10
1.2.3 Phƣơng thức tín dụng kinh tế hộ, hộ sản xuất
Hiện nay trong hệ thông NHNo&PTNT áp dụng một số phƣơng thức cho vay
chủ yếu sau:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện
thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dung
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong khoản thời gian nhất định.
- Cho vay theo dự án đầu tƣ: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tƣ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu
tƣ phục vụ đời sống.
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc đƣợc chia ra để trả nợ theo
nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết bảo
- Với đặc trƣng sản xuất kinh tế hộ, hộ sản xuất và sự chuyên môn hóa ngày càng
cao đã dẫn đến tình trạng các hộ khi chƣa thu hoạch, chƣa có hàng hóa để bán, tức
chƣa có thu nhập thì họ vẫn cần tiền để trang trải cho các khoản chi phí sản xuất,
mua sắm đổi mới trang thiết bị và rất nhiều các khoản chi phí khác. Khi đó, hộ kinh
tế cần có sự hỗ trợ từ ngân hàng để dòng vốn đƣợc lƣu thông duy trì sản xuất liên
tục. Nhờ có sự hỗ trợ về vốn kịp thời, linh hoạt kết hợp với nguồn lực sẵn có (lao
động, tài nguyên) đã giúp hộ kinh tế, hộ sản xuất tạo ra sản phẩm cho xã hội, thúc
đẩy kinh tế phát triển.
- Việt Nam là một nƣớc có nhiều làng nghề truyền thống nhƣng chƣa đƣợc quan
tâm và đầu tƣ đúng mức. Phát huy đƣợc làng nghề truyền thống cũng chính là phát
huy đƣợc nội lực của kinh tế hộ, hộ sản xuất và hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ
là công cụ hỗ trợ cho các ngành nghề mới, giải quyết việc làm cho ngƣời lao động.
Từ đó góp phần phát triển toàn diện nông, lâm, ngƣ nghiệp gắn liền với công nghiệp
chế biến nông, lâm, thủy sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất
khẩu, mở rộng thƣơng nghiệp, du lịch, dịch vụ ở cả thành thị và nông thôn.
1.2.4.2 Đối với ngân hàng
- Giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, đặc biệt hộ kinh tế, hộ sản
xuất là một trong những khách hàng tiềm năng của ngân hàng trong nền kinh tế hiện
đại. Do đó, nếu nhƣ ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về nguồn vốn để phát triển
nông nghiệp, nông thôn thì khách hàng sẽ cảm nhận đƣợc những tiện ích mà ngân
12
hàng đem lại. Điều này giúp ngân hàng có đƣợc uy tín, tạo đƣợc hình ảnh đẹp để từ
đó làm tăng khả năng huy động vốn từ các khoản tiền gửi của dân cƣ.
- Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì đặc trƣng
của ngân hàng là rủi ro cao do đó đa dạng hóa danh mục đầu tƣ là phƣơng pháp để
giảm thiểu rủi ro.
- Ngoài ra cho vay hộ kinh tế còn giúp cho nhân viên ngân hàng có điều kiện
nghiên cứu tâm lý, nhu cầu khách hàng trên cơ sở đó đƣa ra những sản phẩm mới
* Chỉ tiêu đánh giá tăng trƣởng dƣ nợ cho vay kinh tế hộ
Mức tăng trƣởng dƣ nợ đƣợc đánh giá qua 2 chỉ tiêu:
Dƣ nợ kỳ sau - Dƣ nợ kỳ trƣớc
Tốc độ tăng dƣ nợ =
Dƣ nợ kỳ trƣớc
Tốc độ tăng trƣởng
dƣ nợ
=
Dƣ nợ kỳ sau
Dƣ nợ kỳ trƣớc
Hai chỉ tiêu này có thể giúp ta đánh giá đƣợc tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ cho vay của
một NHTM qua từng thời kỳ. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ ngân hàng sử dụng
đồng vốn hiệu quả. Tuy nhiên, việc tăng trƣởng tín dụng phải đi đôi với gia tăng
nguồn vốn huy động và kiểm soát đƣợc chất lƣợng của các khoản vay.
* Chỉ tiêu tỉ trọng dƣ nợ cho kinh tế hộ, hộ sản xuất trên tổng dƣ nợ cho vay:
Tỷ trọng dƣ nợ cho
Dƣ nợ cho vay kinh tế, hộ sản xuất
vay kinh tế hộ, hộ sản
=
x100%
xuất
Tổng dƣ nợ cho vay
* Chỉ tiêu về thị phần cho vay kinh tế hộ, hộ sản xuất
Thị phần là khái niệm về quy mô hoạt động của một doanh nghiệp trong một thị
trƣờng nhất định. Đối với lĩnh vực ngân hàng, khi ngân hàng nắm giữ thị phần của
một sản phẩm dịch vụ nào đó chứng tỏ ngân hàng đã thu hút đƣợc một lƣợng lớn
khách hàng sử dụng dịch vụ đó. Thị phần tăng cho phép ngân hàng đạt đƣợc quy
mô lớn hơn trong hoạt động kinh doanh và nâng cao lợi nhuận.
ảnh hƣởng rất lớn đến công tác mở rộng hoạt động cho vay và nâng cao hiệu quả
hoạt động cho vay của NHTM.
- Quy trình cho vay là quá trình tổ chức thực hiện cho vay một cách khoa
học, thống nhất và hợp lý phù hợp với năng lực, trình độ và khả năng quản trị rủi ro
tín dụng của Ngân hàng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng thu hồi nợ và
lãi đúng hạn.
Một quy trình cho vay hợp lý sẽ đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh
chóng, kịp thời đồng thời góp phần kiểm soát chất lƣợng khoản vay. Vì vậy, các
khoản cho vay kinh tế hộ, hộ sản xuất với đặc điểm là những khoản vay nhỏ lẻ,
phân tán nên việc giảm bớt thủ tục rƣờm rà, phức tạp trong quá trình cho vay sẽ trở
thành một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu nhằm thu hút khách hàng
15
đồng thời là điều kiện để Ngân hàng mở rộng cho vay kinh tế hộ, hộ sản xuất cũng
nhƣ các sản phẩm dịch vụ khác.
- Đội ngũ nhân viên là hình ảnh đại diện tốt nhất của ngân hàng. Đối với
mỗi khách hàng họ sẽ nhớ rất lâu và nói rất nhiều về những điểm không hài lòng mà
khởi nguồn của những thông tin đó là thái độ và khả năng phục vụ của nhân viên
Ngân hàng. Thông qua thái độ phục vụ tận tình, phong cách làm việc chuyên nghiệp
của đội ngũ nhân viên mà khách hàng có thể cảm nhận rõ ràng nhất chất lƣợng dịch
vụ của Ngân hàng. Đặc biệt trong hoạt động cho vay kinh tế hộ, hộ sản xuất nhiều
đối tƣợng khách hàng với trình độ học vấn, nhận thức khác nhau nên cán bộ tín
dụng đƣợc xem là kênh truyền tải thông tin quan trọng, là cầu nối giữa khách hàng
và ngân hàng.
Điển hình thông qua kênh truyền miệng truyền thống thì tốc độ lan truyền tin
tức rất nhanh.
- Hệ thống mạng lƣới chi nhánh
Hệ thống mạng lƣới CN của ngân hàng cũng có ảnh hƣởng đến việc mở rộng
cho vay kinh tế hộ, hộ sản xuất. Đặc biệt, ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa
Quy mô sản xuất nhỏ, thu nhập nông nghiệp thấp không thể tạo động lực đổi mới
công nghệ, hƣớng tới việc sản xuất sản phẩm có chất lƣợng, đảm bảo an toàn vệ
sinh thực phẩm cho ngƣời tiêu dùng.
- Trình độ dân trí nhìn chung còn hạn chế. Trong thực tế, tình trạng đói
nghèo thƣờng đi liền với trình độ dân trí thấp. Vì vậy, một phần nguyên nhân hạn
chế sản xuất nông nghiệp phát triển xuất phát từ chính ngƣời nông dân do họ chậm
tiếp cận các phƣơng thức canh tác, chăn nuôi, ứng dụng các giống cây trồng vật
nuôi mới, dẫn đến sản xuất hàng hóa chất lƣợng thấp, không phù hợp với nhu cầu
của thị trƣờng.
- Tâm lý bất ổn, chạy đua theo thị trƣờng mà không có sự tính toán, phân tích
kỹ lƣỡng đã không ít lần khiến các hộ rơi vào tình trạng tiến thoái lƣỡng nan. Nhƣ
khi giá một loại nông sản tăng lên trong một năm thì ngay mùa vụ sau, ngƣời nông
dân lại bỏ loại hình cũ đổ xô đi trồng loại hình đó, dẫn đến nguồn cung trên thị
trƣờng tăng đột biến, giá thành hạ xuống.
* Môi trƣờng cạnh tranh:
Khu vực NNNT hiện nay đang trở thành tâm điểm cạnh tranh của cả hệ thống
ngân hàng Việt Nam. Bên cạnh những tên tuổi đã quen thuộc với khu vực nông
nghiệp, nông thôn nhƣ: Quỹ tín dụng nhân dân Trung ƣơng, NHNo&PTNT Việt
Nam... với việc xuất hiện ngày càng nhiều NHTM cổ phần nhƣ BIDV, HDBank,
17
Sacombank, …có tỷ lệ cho vay khu vực nông nghiệp - nông thôn cao cho thấy, các
NHTM cổ phần đang chuyển phân khúc cho vay.
* Môi trƣờng kinh tế:
Nền kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ chế thị trƣờng mới đƣợc thời gian ngắn,
nên các hộ không thể bắt kịp những thay đổi của các chính sách kinh tế vĩ mô cũng
nhƣ đòi hỏi ngày càng cao và luôn thay đổi của thị trƣờng nhất là về chất lƣợng,
chủng loại, giá cả sản phẩm hàng hóa. Đa số các hộ bị hạn chế về năng lực sản xuất
kinh doanh, trình độ và năng lực quản lý, kỹ thuật sản xuất thủ công, vốn tích lũy