BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐỖ VĂN CHÍNH
NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ
RỦI RO ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số chuyên ngành: 9 58 03 02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI, NĂM 2019
Công trình được hoàn thành tại Trƣờng Đại học Thủy lợi
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS. Nguyễn Bá Uân
Người hướng dẫn khoa học 2: GS.TS. Vũ Thanh Te
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án họp tại Room 5 - K1
Trường Đại học Thủy lợi vào lúc….giờ…..ngày….tháng….năm….
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố rủi ro trong các dự án đầu tư xây
dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam, trong đó tập trung nghiên
1
cứu định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây
dựng công trình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
(i) Các yếu tố rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị dự án và giai đoạn thực hiện dự
án. (ii) Nghiên cứu xác định, phân nhóm, đánh giá, xếp hạng và phân vùng mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng (tổng mức đầu
tư phê duyệt) các công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam. (iii) Sử dụng các
số liệu sơ cấp, thứ cấp thu thập được từ 2005 đến nay và chiến lược phát triển
thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 để phân tích
trong nghiên cứu.
4. Nội dung nghiên cứu
(i) Cơ sở khoa học của việc xác định danh mục các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến
chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam. (ii) Phân
nhóm và kiểm định độ tin cậy của thang đo nhóm yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến
chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam. (iii) Đánh
giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro, chỉ ra những yếu tố rủi ro ảnh
hưởng lớn đến chi phí đầu tư xây dựng trong các dự án đầu tư xây dựng công
trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam. (iv) Phân vùng mức độ rủi ro và đề xuất
giải pháp giảm thiểu của các rủi ro ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu tư xây dựng
công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phương pháp sau được sử dụng trong nghiên cứu gồm: Phương pháp kế
thừa; phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp; phương pháp nghiên cứu
định tính; phương pháp nghiên cứu định lượng; phương pháp chuyên gia;
ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt
Nam
3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
1.1.1. Quan điểm về thủy điện vừa và nhỏ
Trên thế giới: Thủy điện nhỏ có công suất từ 0,1 MW đến 10 MW, Thủy điện
vừa có công suất từ 10 MW đến 100 MW.
Ở Việt Nam: Thủy điện nhỏ là những thủy điện có công suất từ 1 đến 30 MW,
Thủy điện vừa và nhỏ là những thủy điện có công suất từ 50 MW trở xuống.
1.1.2. Vai trò của thủy điện vừa và nhỏ
Thủy điện nói chung và thủy điện vừa và nhỏ có vai trò vô cùng to lớn và là
một phần quan trọng của ngành điện: đảm bảo cung ứng điện cho cả nước, tạo
nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế tại nhiều địa phương, bảo tồn các hệ sinh
thái, tích và xả theo nhu cầu của hệ thống điện, giảm bớt ô nhiễm môi trường,
giải quyết bài toán đa mục tiêu, cải thiện công bằng xã hội.
1.1.3. Đặc điểm của công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
Công trình thủy điện nói chung và thủy điện vừa và nhỏ nói riêng hầu hết được
xây dựng ở các khu vực miền núi nên có địa hình, địa chất phức tạp.
Diện tích lưu vực của các dự án thủy điện vừa và nhỏ tương đối lớn tùy thuộc
vào quy mô và công suất lắp máy.
Vốn đầu tư xây dựng cho các dự án thủy điện vừa và nhỏ thường lớn và thời
gian thu hồi vốn dài.
Các dự án thủy điện vừa và nhỏ có thời gian xây dựng không ngắn và cũng
không quá dài nhưng thời gian vận hành tương đối dài.
Lợi ích các dự án thủy điện phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên bởi lẽ các dự án
5
1.2. Tổng quan các nghiên cứu về rủi ro trong đầu tƣ xây dựng
1.2.1. Các quan điểm rủi ro
Theo Trƣờng phái truyền thống: rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy
hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc
chắn có thể xảy ra cho con người. Một số tác giả đồng quan điểm theo trường
phái truyền thống có thể kể đến: Allan Willett, Ricardo Antunes and Vicente
Gonzalez, Jorge Cunhaa & Paula Ferreiraa.
Theo Trƣờng phái hiện đại: rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa
mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang đến những tổn
thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những
cơ hội. Đồng quan điểm trên có thể kể đến các tác giả: Frank Knight, Irving
Preffer, Ratna Sansar Shrestha, Marcello N. Cabral Da Costa.
1.2.2. Các nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng
Các nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng rất đa dạng trong mọi lĩnh vực
Giao thông (Trịnh Thùy Anh, 2006), Dầu khí (Lê Đăng Thức (2017), Nông
nghiệp Nông thôn (Trần Quang Phú, 2016)... đã nhận diện và phân loại được
các nhóm rủi ro, xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro, đưa ra các
biện pháp, giảm pháp giảm thiểu rủi ro trong đầu tư xây dựng nói chung.
1.2.3. Các nghiên cứu rủi ro về chi phí đầu tư xây dựng
Các nghiên cứu rủi ro về chi phí đầu tư xây dựng chủ yếu trong các dự án đầu
tư xây dựng nói chung đã xác định và phân các nhóm rủi ro ảnh hưởng đến mục
tiêu dự án, một số nghiên cứu đã chỉ ra được những yếu tố rủi ro ảnh hưởng
mạnh, yếu và đã đưa ra các giải pháp giảm thiểu rủi ro cũng như mô hình kiểm
soát chi phí và thời gian thực hiện.
1.2.4. Các nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng thủy điện
Các nghiên cứu rủi ro trong đầu tư xây dựng thủy điện trên thế giới cho thấy
các nghiên cứu của các tác giả đã xác định và phân loại được các nhóm yếu tố
tất cả các rủi ro đó vì vậy cần thiết phải tiến hành nhận diện, phân loại, đánh giá
và phân vùng mức độ rủi ro để biết rủi ro nào xuất hiện nhiều, rủi ro nào xuất
hiện ít, rủi ro nào gây ảnh hưởng lớn, rủi ro nào gây ảnh hưởng ít để từ đó đưa
ra những giải pháp giảm thiểu rủi ro phù hợp cho từng loại công trình.
7
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học xác định danh mục các yếu tố rủi ro ảnh hƣởng đến
chi phí đầu tƣ xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
2.1.1. Sơ bộ phân loại nhóm các yếu tố rủi ro trong các công trình thủy điện
vừa và nhỏ đã nghiên cứu
Tùy theo mục đích của việc đánh giá rủi ro, quan điểm các tác giả nghiên cứu
rủi ro được phân loại theo nhiều cách thức khác nhau NCS tổng hợp và sơ bộ
phân các nhóm rủi ro như sau:
Bảng 2.2: Sơ bộ phân nhóm rủi ro trong các công trình thủy điện vừa và nhỏ
TT
Yếu tố rủi ro
TT
Yếu tố rủi ro
A
Nhóm yếu tố về chính trị & chính sách
11
Rủi ro trong việc bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
Rủi ro trong thiết kế, dự toán
4
Thời tiết thay đổi bất thường
15
Rủi ro trong quá trình thi công
5
Bất khả kháng
Rủi ro địa chất, thủy văn nơi xây dựng
công trình phức tạp
Nhóm yếu tố rủi ro về kinh tế, tài
chính
16
Rủi ro do hợp đồng thay đổi
Sự chậm trễ trong việc cung ứng vật
tư, máy móc
7
Rủi ro lạm phát
Rủi ro trong nghiệm thu thanh toán
Rủi ro kỹ thuật công nghệ chưa đáp
ứng
Nhóm các yếu tố môi trƣờng dự án
Ô nhiễm không khí, tiếng ồn, nguồn
nước, và chất thải
Tác động đến hệ thực vật, động vật,
thủy sinh
Sạt trượt, xói mòn, bồi lắng sông
2.1.2. Nhận diện các rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công
trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
Tác giả sử dụng phương pháp nhận diện rủi ro dựa trên bằng chứng thông qua
các dự án đã hoàn thành, các dự án đang xây dựng và các dự án bị loại bỏ trong
8
thời gian qua từ đó nhận diện, bổ sung, loại bỏ các rủi ro ảnh hưởng đến chi phí
đầu tư xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Tác giả đã nhận diện được có 29 yếu tố rủi ro ảnh hưởng theo Bảng 2.7 sau:
Bảng 2.7: Danh mục các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng
công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
TT
A
1
2
3
4
5
B
Tham nhũng, cấu kết các bên trong triển khai dự án
Nhóm các yếu tố tự nhiên
Thời tiết thay đổi bất thường
Bất khả kháng (thiên tai, địch họa)
Địa chất, thủy văn nơi xây dựng công trình phức tạp
Nhóm yếu tố rủi ro về kinh tế - tài chính
Lạm phát
Lãi suất
Tỉ giá ngoại tệ
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Nhóm yếu tố về năng lực các bên liên quan
Năng lực của chủ đầu tư
Năng lực của các nhà thầu tham gia
Mối quan hệ giữa chủ đầu tư với các bên liên quan
Nhóm yếu tố trong qua trình triển khai dự án
Rủi ro trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Đấu thầu không cạnh tranh
Rủi ro trong quá trình khảo sát địa hình, địa chất
Rủi ro trong thiết kế, dự toán
Rủi ro trong quá trình thi công
Rủi ro do khả năng thu hút tài chính
Rủi ro hợp đồng thay đổi nhiều lần
Tranh chấp trong việc nghiệm thu thanh quyết toán
Rủi ro kỹ thuật, công nghệ chưa đáp ứng
Sự chậm trễ trong việc cung ứng vật tư, máy móc
9
26
F
khảo sát trực tuyến.
2.2.3. Các phương pháp phân tích và đánh giá rủi ro trong dự án
Hiện nay, một số công cụ phân tích và đánh giá rủi ro thường sử dụng như
phương pháp phân tích cây quyết định, phân tích độ nhạy, phương pháp áp
10
dụng lý thuyết mô phỏng, phân tích xác suất, phương pháp giá trị trọng số quan
trọng của rủi ro. Mỗi phương pháp có những ưu, nhược điểm khác nhau được
tác giả tổng hợp trong Bảng 2.11
Bảng 2.11: Bảng so sánh ưu, nhược điểm của từng phương pháp phân tích
TT
Phƣơng pháp
Ƣu điểm
Nhƣợc điểm
- Sơ đồ đơn giản, dễ hiểu
1
Cây quyết định
- Đòi hỏi ước tính xác
- Cung cấp kết quả trong suất
điều kiện xác suất
- Đòi hỏi nhiều thời gian
- Thuận lợi trong việc ra và chi phí phụ thuộc vào
biến ít
chuỗi quyết định
- Khó thu thập dữ liệu
- Cung cấp kết quả trong quá khứ xác định xác
điều kiện xác suất
suất
- Xử lý thông tin từ nhiều - Dựa trên ý kiến đánh
nguồn khác nhau
giá chủ quan để đưa ra
xác suất
- Đòi hỏi chi phí và thời
- Cung cấp kết quả trong
gian nhiều
điều kiện xác suất
- Phải có xác suất các
- Xem xét những nguồn
biến đầu vào
rủi ro khác nhau
- Giới hạn trong việc giải
- Có thể mô hình các
quyết sự tương tác giữa
chuỗi quyết định
các biến
11
5
Giá trị trọng số
độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro và phân tích ảnh hưởng của từng nhóm yếu
tố đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam.
12
CHƢƠNG 3. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ
RỦI RO ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY
ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM
3.1. Khảo sát sơ bộ nghiên cứu
3.1.1. Mã hóa thang đo
- Nhóm yếu tố về chính sách và quản lý nhà nước gồm 5 yếu tố được mã hóa
thang đo từ CS&QL1 đến CS&QL5
- Nhóm yếu tố tự nhiên gồm 3 yếu tố được mã hóa thang đo từ TN1 đến TN3
- Nhóm yếu tố về kinh tế - tài chính gồm 4 yếu tố được mã hóa thang đo từ KTTC1 đến KT-TC4
- Nhóm yếu tố về năng lực các bên có liên quan gồm 3 yếu tố được mã hóa
thang đo từ NLCB1 đến NLCB3
- Nhóm yếu tố trong quá trình triển khai dự án gồm 11 yếu tố được mã hóa
thang đo từ TKDA1 đến TKDA11
- Nhóm yếu tố rủi ro môi trường của dự án gồm 3 yếu tố được mã hóa thang đo
từ MT1 đến MT3
3.1.2. Phân tích kết quả nghiên cứu sơ bộ
NCS lựa chọn 15 chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thủy điện
hiện đang giữ nhiều vị trí và vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp/công ty:
Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án, Tư vấn thiết kế, giám sát thi công, nhà thầu thi
công, các sở ban ngành,...để tiến hành phỏng vấn.
Tiến hành kiểm định thang đo thông qua phương pháp hệ số tin cậy của các
nhân tố Cronbach’s Alpha, NCS đã tổng hợp và xác định còn 24 yếu tố rủi ro
đưa vào nghiên cứu khảo sát chính thức.
0.787
0.787
Nhóm các yếu tố rủi ro về kinh
tế - tài chính
0.872
0.872
Nhóm yếu tố về năng lực các
bên liên quan
0.749
0.749
Nhóm các yếu tố rủi ro trong
quá trình triển khai dự án
0.805
0.878
Nhóm các yếu tố rủi ro Môi
trường của dự án
0.855
Nhóm các yếu tố rủi ro về kinh
tế - tài chính
0.744
0.744
Nhóm yếu tố về năng lực các
bên liên quan
0.907
0.907
Nhóm các yếu tố rủi ro trong
quá trình triển khai dự án
0.680
0.71
Nhóm các yếu tố rủi ro Môi
trường của dự án
0.832
0.832
- Kết quả kiểm định KMO
Hệ số KMO của hai thang đo ảnh hưởng và tần suất lần lượt là 0,842 và 0,769
hiện Bảng 3.20.
Bảng 3.20: Xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro
Các yếu tố rủi ro
Thời tiết thay đổi bất thường
Địa chất, thủy văn nơi đặt công trình phức tạp
Bất khả kháng (thiên tai, địch họa..)
Rủi ro trong quá trình thi công
Năng lực của Chủ đầu tư
Rủi ro trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Lạm phát
Sạt trượt, xói mòn, bồi lắng sông
Tác động đến hệ thực vật, động vật, thủy sinh
Năng lực của các nhà thầu tham gia
Ô nhiễm không khí, tiếng ồn, nguồn nước và chất
thải
Đấu thầu không cạnh tranh
Mối quan hệ giữa chủ đầu tư với các bên liên quan
Lãi suất
Rủi ro trong thiết kế, dự toán
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Rủi ro kỹ thuật, công nghệ chưa đáp ứng
16
Giá trị Trọng
số rủi ro
Xếp
hạng
999,9
999,6
12
13
14
15
16
17
Tỉ giá ngoại tệ
969,1
18
Quá trình ra quyết định yếu kém
902,07
19
Rủi ro từ sự phân cấp quản lý thủy điện vừa và
nhỏ
868,46
20
12
16
20
Hay xảy ra
3
6
9
12
15
Có thể xảy ra
2
4
6
8
10
Ảnh hưởng
rất lớn
Bảng 3.22: Bảng phân loại cấp độ rủi ro và hướng xử lý
TT
Cấp độ
Điểm dao động
1
Rủi ro thấp
1 < Điểm < 6
Vùng được quan tâm ít, đưa ra giải
pháp tình huống
2
Rủi ro vừa
6 < Điểm < 12
Vùng quan tâm, đưa ra giải pháp giảm
thiểu cho một số yếu tố cần quan tâm
4
0, điều đó chứng tỏ các biến có tác động thuận đối với từng nhân tố tức là bất
kỳ sự tác động nào tích cực đến bất kỳ một biến quan sát đều làm tăng giá trị
của từng nhân tố.
3.6. Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các nhóm yếu tố, yếu tố rủi ro đến chi
phí đầu tƣ xây dựng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
Từ kết quả xếp hạng và phân vùng mức độ rủi ro tác giả tiến hành phân tích và
đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhóm yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây
dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam.
3.7. Kết luận chƣơng 3
Tác giả đã xác định được 22 yếu tố rủi ro ảnh hưởng và xếp hạng mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố rủi ro, phân vùng mức độ rủi ro cũng như chỉ ra được
những rủi ro có ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện
vừa và nhỏ ở Việt Nam thông qua việc xác định trọng số quan trọng của các
yếu tố rủi ro dựa trên đánh giá của các chuyên gia đối với thang đo tần suất và
mức độ ảnh hưởng.
CHƢƠNG 4. KIỂM NGHIỆM KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM
4.1. Kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu
Tác giả tiến hành kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu lý thuyết với các nguyên
nhân trong thực tế làm tăng chi phí đầu tư xây dựng qua 3 dự án đã và đang xây
18
dựng gồm: dự án thủy điện Nậm Tha 3, Lào Cai (14 MW); dự án thủy điện
Hương Sơn, Hà Tĩnh (33 MW); dự án thủy điện Nậm Xây Luông, Lào Cai (13
MW) thấy có sự tương đồng các yếu tố ảnh hưởng mạnh làm tăng chi phí đầu
tư xây dựng đến các dự án như: Rủi ro do khí hậu thời tiết thay đổi, mưa lũ, rủi
ro tiến độ thi công kéo dài, biến động giá cả; địa chất phức tạp, rủi ro trong việc
Đưa dự án
vào hoạt
động
Bước 8:
Khởi công và
thực hiện dự
án
Bước 7:
Thiết kế kỹ
thuật, tổng
dự toán
Bước 6:
Thẩm định,
phê duyệt dự
án đầu tư
Hình 4.1: Quy trình đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ
19
4.2.2. Giải pháp giảm thiểu rủi ro cho một số yếu tố ảnh hưởng lớn đến chi
phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
4.2.2.1. Giải pháp giảm thiểu rủi ro do thời tiết thay đổi bất thường
Một số giải pháp giảm thiểu rủi ro bao gồm:
4.2.2.2. Giải pháp giảm thiểu rủi ro do yếu tố bất khả kháng
đánh giá và lập phương án đền bù, hỗ trợ tái định cư cho các dự án.
- Công khai đơn giá và khối lượng đền bù chi tiết cho từng loại tài sản tới các
đối tượng bị ảnh hưởng;
- Xây dựng các khu tái định cư phải đảm bảo ổn định, phù hợp với hoạt động
sản xuất và phù hợp với tập quán sinh hoạt của người dân;
- Nghiên cứu ban hành chính sách chia sẻ lợi ích giữa chủ đầu tư, địa phương
và người dân chịu tác động bởi dự án xây dựng;
4.2.2.5. Giải pháp giảm thiểu rủi ro đối với yếu tố năng lực chủ đầu tư
- Thực hiện nghiêm túc quản lý đầu tư xây dựng các dự án thủy điện: tuân thủ
các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, tài nguyên nước, môi trường.
- Lựa chọn CĐT có đủ năng lực, kinh nghiệm, tài chính để thực hiện dự án.
- Chủ đầu tư có kế hoạch và biện pháp lựa chọn các nhà thầu khảo sát, thiết kế,
thi công và giám sát thi công có năng lực, kinh nghiệm tốt trong lĩnh vực xây
dựng thủy điện tham gia vào dự án.
- Lập kế hoạch và xác định những rủi ro tiềm ẩn có thể xuất hiện khi triển khai
xây dựng dự án từ đó sẽ có giải pháp đặc biệt là kiểm soát các rủi ro trong quá
trình thi công xây dựng công trình.
4.2.2.6. Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công
22
4.2.2.7. Giải pháp giảm thiểu rủi ro đối với yếu tố lạm phát
- Tăng cường quản lý ngân sách nhà nước, tập trung chống thất thu, thực hiện
triệt để tiết kiệm, cắt giảm các khoản chi chưa thật sự cần thiết.
- Tăng cường năng lực của bộ máy dự báo để dự báo chính xác sự biến động
giá cả trên thị trường thế giới, nhất là giá cả của các mặt hàng chiến lược như
xăng, dầu, lương thực, thực phẩm….để kịp thời điều chỉnh giá trong nước.
- Thành lập cơ quan quản lý giá của Nhà nước đối với các hàng hóa cơ bản có
nhiệm vụ kiểm soát, điều hành mặt bằng giá cả của các hàng hóa cơ bản dưới